Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-ttg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012



tải về 291.43 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích291.43 Kb.
1   2   3

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ khác. Ước tính tổng số kinh phí thực hiện Đề án là 75.298 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách trung ương: 51.758 triệu đồng

- Ngân sách địa phương: 23.540 triệu đồng.

2. Đối với nguồn kinh phí của Đề án do ngân sách trung ương cấp hàng năm, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương được phân công chủ trì thực hiện các tiểu Đề án có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết (phần kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm) gửi Bộ Tài chính (sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức chủ trì các tiểu Đề án.

3. Kinh phí thực hiện Đề án ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí. Hàng  năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ các nội dung hoạt động của Đề án thuộc địa phương mình, lập dự toán kinh phí trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

4. Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở các nội dung của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chủ trì thực hiện các nội dung của Đề án được phân công phải chịu trách nhiệm quyết toán với Bộ Tài chính về ngân sách và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo chung của Đề án.

VIII. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Đối tượng thụ hưởng Đề án

- Người dân nông thôn;

- Đồng bào dân tộc thiểu số;

- Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị có liên quan đến người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số;

- Tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.

2. Hiệu quả kinh tế và xã hội của Đề án

Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số.

Tạo cơ chế phối hợp trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện pháp luật. Đưa công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số thành hoạt động thường xuyên trong hoạt động quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và địa phương.

Khẳng định vị trí, vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong thực tiễn, từng bước đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội; góp phần giải quyết kịp thời các vụ khiếu kiện của nhân dân, không để gây thành những điểm nóng ở nông thôn. 

Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hành bình đẳng giới, nâng cao đời sống tinh thần, năng lực và vị thế của người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số.

Giúp người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của  mình, hạn chế thua thiệt khi tham gja các quan hệ kinh tế, dân sự. Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; góp phần xóa đói; giảm nghèo; phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với bảo vệ môi trường.

________________________

PHỤ LỤC NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA 4 TIỂU ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

I. TIỂU ĐỀ ÁN 1: TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN

- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Dân tộc, Bộ Tư pháp, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan.

- Thời gian thực hiện: 04 năm (2009 – 2012).

1. Mục tiêu

Đến hết năm 2012, góp phần đạt được kết quả sau:

- Từ 70% trở lên người dân nông thôn được tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về: lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn) phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn;

- Từ 95% trở lên cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan liên quan đến người dân nông thôn được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2. Các nội dung hoạt động

a) Tổ chức khảo sát để xác định rõ nhu cầu cụ thể về nội dung và hình thức thích hợp làm cơ sở lập kế hoạch triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn.

- Địa bàn, quy mô và nội dung khảo sát:

+ Lựa chọn một số tỉnh tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam nơi có số lượng lớn người dân làm nông nghiệp để khảo sát;

+ Khảo sát thực trạng nhận thức và tình hình chấp hành pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của người dân nông thôn; thuận lợi, khó khăn khi triển khai Đề án để có căn cứ lập kế hoạch xây dựng thực hiện. 

- Biện pháp thực hiện:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương lập kế hoạch khảo sát điểm theo đối tượng, theo vùng, miền;

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh được lựa chọn chỉ đạo các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc cấp tỉnh, các Sở, Ban, ngành của tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành khảo sát trên thực tế công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn ở địa bàn, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cụ thể của từng địa phương và kế hoạch chung thực hiện các nội dung của Tiểu Đề án.

b) Biên soạn các tài liệu pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho người dân nông thôn

- Biên soạn các loại tài liệu pháp luật sau:

+ Đề cương tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn;

+ Sách pháp luật phổ thông, tờ gấp tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn;

+ Xây dựng tiểu phẩm có nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật (băng tiếng, băng hình); chuyên mục, chương trình pháp luật trên báo, đài cho người dân nông thôn.

- Nội dung tài liệu:

+ Giới thiệu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn chi tiết, giải đáp pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn;

+ Hướng dẫn nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ làm công tác này của: Bộ và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc.

- Biện pháp thực hiện:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan trong Tiểu Đề án, các địa phương:

+ Rà soát, phân tích, tổng hợp các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có và đang được sử dụng tại các cơ quan, tổ chức ở tất cả các cấp;

+ Tập hợp, tuyển chọn, chỉnh lý, cập nhật các nội dung pháp luật hoặc biên soạn mới tài liệu pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong các tài liệu phổ biến pháp luật đã có, đang được sử dụng và cung cấp các tài liệu pháp luật trên.

c) Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn.

- Đối tượng bồi dưỡng:

+ Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (khoảng 60 người/năm, mỗi khóa 30 người);

+ Cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp trung ương, cấp tỉnh (khoảng 90 người/năm, mỗi khóa 30 người);

+ Cán bộ làm công tác thanh tra, pháp chế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở trung ương (khoảng 60 người/năm, mỗi khóa 30 người);

+ Cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, xã (khoảng 500 người/năm, mỗi khóa 30 người);

+ Cán bộ làm công tác thanh tra, pháp chế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện (khoảng 400 người/năm, mỗi khóa 30 người).

- Chương trình bồi dưỡng: thời gian bồi dưỡng 3 ngày, trong đó 2/3 thời gian dành cho việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật, 1/3 thời gian dành cho việc bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

- Biện pháp thực hiện:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Đề án, các địa phương tiến hành:

Rà soát, xây dựng và củng cố mạng lưới tổ chức và cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn: 

Tổ chức quán triệt, tập huấn việc triển khai thực hiện Đề án ở trung ương và địa phương cho đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thông tin, tuyên truyền về vị trí, vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn; tổ chức hội thảo, tọa đàm cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn.

Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp trung ương và cấp tỉnh để làm nòng cốt và rút kinh nghiệm chỉ đạo.

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc cấp tỉnh, các Sở, Ban, ngành địa phương liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện;

Rà soát, xây dựng và củng cố mạng lưới tổ chức và cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn tại địa phương;

Tổ chức quán triệt, tập huấn việc triển khai thực hiện Đề án ở địa phương cho đội ngũ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, xã, cán bộ làm công tác thanh tra, pháp chế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ cấp huyện trở xuống, cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý tại địa phương.

d) Sử dụng các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn và điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn bằng các hình thức phù hợp (chưa bao gồm hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng).

- Biện pháp thực hiện:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan trong Tiểu Đề án, các Bộ, ngành, địa phương liên quan tiến hành: 

Tổ chức rà soát lại các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn đã có và đang được sử dụng tại các cơ quan trong Đề án và các cơ quan, tổ chức khác ở tất cả các cấp.

Đánh giá và sử dụng các hình thức phổ biến phù hợp, hiệu quả

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật qua hình thức tuyên truyền được lựa chọn; gắn công tác tuyên truyền pháp luật cho người dân nông thôn gắn với việc thực hiện hương ước của địa phương; thực hiện việc lồng ghép tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn thông qua sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hòa giải ở cơ sở và các hoạt động của chương trình, dự án, Đề án khác đang triển khai trên thực tế.

+ Các địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc cấp tỉnh, các Sở, Ban, ngành địa phương của tỉnh, theo hướng dẫn của trung ương, tổ chức tuy ên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn tại địa phương bằng các hình thức phù hợp với đối tượng, địa bàn; lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện các Chương trình Đề án khác tại địa phương.

Triển khai tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan cung cấp kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho trang thông tin điện tử của Chính phủ, của Quốc hội, của các Bộ, ngành và các tổ chức liên quan.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện, nâng cấp chuyên mục quản lý và tra cứu văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trang thông tin điện tử của Bộ để những người có nhu cầu về thông tin pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tra cứu dễ dàng và miễn phí.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan truyền thông xây dựng chương trình, tiểu phẩm có nội dung pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn phát trên chương trình của Đài truyền hình Việt Nam, trên chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam bắt đầu từ năm 2010.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan tăng cường thời lượng phát hành và nâng cao chất lượng các chương trình, chuyên mục đã có đồng thời mở chuyên mục mới về pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện báo hình, báo nói, báo viết của trung ương, của các ngành, tổ chức liên quan; tổ chức các hoạt động thi tìm hiểu pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Các địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các Ban, ngành liên quan thực hiện các công việc sau:

+ Hoàn thiện, nâng cấp chuyên mục quản lý và tra cứu văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trang thông tin điện tử của địa phương;

+ Xây dựng chương trình, tiểu phẩm có nội dung pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn phát trên truyền hình, trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúng của địa phương bắt đầu từ năm 2010;

+ Tăng cường thời lượng phát hành và nâng cao chất lượng các chương trình, chuyên mục đã có đồng thời mở chuyên mục mới về pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện báo hình, báo nói, báo viết của địa phương, của các ngành, tổ chức liên quan; tổ chức các hoạt động thi tìm hiểu pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

đ) Các hoạt động chỉ đạo điểm và nhân rộng điển hình

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương tiến hành các công việc sau:

- Chỉ đạo điểm việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn tại một số địa phương ở 3 khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để triển khai trên diện rộng.

- Xây dựng các mô hình thí điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn tại một số xã để rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng; đào tạo, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ phổ biến pháp luật, hỗ trợ kinh phí, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ của mô hình thí điểm; cung cấp tài liệu pháp luật; hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động phổ biến pháp luật của mô hình thí điểm; đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng mô hình thí điểm khi chúng phát huy hiệu quả trên thực tế.

e) Hoạt động phối hợp, giám sát, đánh giá Tiểu Đề án 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương thực hiện các công việc sau:

- Tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của Tiểu Đề án trên cơ sở kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm của các cơ quan, tổ chức trong Đề án, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Tiểu Đề án.

- Xây dựng và ban hành các văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện Tiểu Đề án.

- Phối hợp tự kiểm tra, đánh giá, báo cáo với việc tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành và sự giám sát, đánh giá của người dân nông thôn.

g) Tổ chức khảo sát, đánh giá tác động, hiệu quả của Tiều Đề án.

- Địa bàn, quy mô và nội dung khảo sát:

+ Lựa chọn một số tỉnh tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam để khảo sát;

+ Khảo sát thực trạng nhận thức và tình hình chấp hành pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của người dân nông thôn tại thời điểm chuẩn bị kết thúc Tiểu Đề án so với trước khi triển khai Tiểu Đề án.

- Mục tiêu: đánh giá hiệu quả, rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn.

- Biện pháp thực hiện:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan trong Đề án, các địa phương lập kế hoạch khảo sát điểm theo đối tượng, theo vùng miền; trên cơ sở kết quả khảo sát và tình hình thực hiện Tiều Đề án, tiến hành đánh giá tác động, hiệu quả của Tiểu Đề án;

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh được lựa chọn chỉ đạo các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc cấp tỉnh, các Sở, Ban, ngành của tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành khảo sát, đánh giá tác động, hiệu quả của các hoạt động Tiểu Đề án trong phạm vi địa phương.

3. Đối tượng thụ hưởng

- Người dân nông thôn; 

- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan liên quan đến người dân nông thôn;

- Tuyên truyền viên cấp xã.

4. Kinh phí

Tổng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp ước tính: 28.688 triệu đồng, trong đó:

- Thực hiện tại trung ương ước tính: 19.288 triệu đồng, do ngân sách trung ương cấp. Cụ thể:

+ Kinh phí khảo sát ước tính: 1.500 triệu đồng (khảo sát ban đầu là 800 triệu đồng; khảo sát đánh giá hiệu quả của Tiểu Đề án là 700 triệu đồng);

+ Kinh phí biên soạn tài liệu pháp luật ước tính: 5.000 triệu đồng;

+ Kinh phí cho hoạt động nâng cao nhận thức, đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt ước tính: 4.388 triệu đồng (Kinh phí đào tạo ước tính 3.888 triệu đồng);

+ Kinh phí hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật thực hiện tại trung ương: 6.000 triệu đồng;

+ Kinh phí cho các hoạt động chỉ đạo điểm và nhân rộng điển hình ước tính: 1.900 triệu đồng;

+ Kinh phí hoạt động phối hợp, giám sát, đánh giá Tiểu Đề án thực hiện tại trung ương ước tính: 500 triệu đồng.

- Thực hiện tại địa phương ước tính: 9.400 triệu đồng, do ngân sách địa phương bố trí. Cụ thể:

+ Kinh phí hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật thực hiện tại địa phương ước tính: 7.400 triệu đồng;

+ Kinh phí hoạt động phối hợp, giám sát, đánh giá Tiểu Đề án thực hiện tại địa phương ước tính: 2.000 triệu đồng.

II. TIỂU ĐỀ ÁN 2: TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

- Cơ quan chủ trì: Ủy ban Dân tộc. 

- Cơ quan phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan.

- Thời gian thực hiện: 04 năm (2009 – 2012).

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung:

- Tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số nâng cao nhận thức về pháp luật từng bước vận dụng pháp luật có hiệu quả vào việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân và gia đình, của quốc gia; “giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới” và giám sát việc thi hành luật pháp của các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp ở địa phương. Tạo bước phát triển mới trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống cơ quan chức năng, chính quyền các cấp và cơ quan công tác dân tộc phù hợp đặc điểm tình hình từng vùng, địa phương và dân tộc góp phần nâng cao ý thức pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật của hệ thống chính trị - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng dân tộc thiểu số và biên giới.

- Trang bị những kiến thức, nâng cao hiểu biết pháp luật và thực hiện đúng pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, sử dụng pháp luật làm phương tiện, công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước và của xã hội.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và chấp hành pháp luật, có khả năng tự tổ chức và giải quyết tốt các mâu thuẫn, vướng mắc trong nhân dân, bảo đảm tăng cường đoàn kết thôn, bản, ấp, làng, phum, sóc, phát huy dân chủ ở cơ sở, giữ vững an ninh chính trị - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Phổ biến sâu rộng việc giáo dục pháp luật ở các địa phương nhằm cung cấp kiến thức và tạo được ý thức pháp luật cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số trong cuộc sống gia đình và tham gia vào quá trình quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng theo phương châm hiệu quả, bền vững.

- Từ 70% trở lên đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách dân tộc. 

- Đối với đồng bào các dân tộc thiểu số: phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách dân tộc theo quy định của pháp luật nói chung và liên quan đến các luật chuyên ngành áp dụng trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và vùng biên giới.

- Đối với đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới: phổ biến, hướng dẫn, thực hiện các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật về chủ quyền quốc gia, biên giới hữu nghị … trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và vùng biên giới.

- Đối với cán bộ chính quyền cơ sở và các tổ chức xã hội vùng dân tộc thiểu số và vùng biên giới: cung cấp các kiến thức để nắm vững quy trình, thủ tục liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cơ sở; quy định pháp luật về bảo đảm quyền tự do, dân chủ; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo; quy chế tiếp công dân; quy chế dân chủ cơ sở; các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; phát huy vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng trong việc giải quyết các quan hệ dân sự…

- Đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số và biên giới: cung cấp các kiến thức pháp luật chuyên ngành; các quy trình, thủ tục, quy tắc khi thực thi công vụ, thực thi các quy định pháp luật về bảo đảm các quyền tự do, dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo; quy chế tiếp công dân … trên cơ sở nắm vững phong tục tập quán, đặc điểm dân tộc, tình hình biên giới để các hoạt động pháp lý hiệu quả nhằm tạo cho họ trở thành hạt nhân, làm gương trong cộng đồng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong việc nhận thức và thực hiện pháp luật.

2. Các nội dung hoạt động:

a) Tổ chức khảo sát xác định nhu cầu

Tổ chức khảo sát để xác định rõ nhu cầu cụ thể về nội dung và hình thức thích hợp làm cơ sở lập kế hoạch triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đối tượng khảo sát: cán bộ xã, Chi bộ thôn; bản; đại diện đồng bào dân tộc thiểu số.

- Địa bàn, quy mô và nội dung khảo sát:

+ Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung và Tây nguyên, Tây Nam Bộ mỗi vùng đại diện 01 tỉnh (đại diện đồng bào dân tộc thiểu số).

+ Khảo sát thực trạng nhận thức và tình hình chấp hành pháp luật của đồng bào dân tộc tại các vùng miền được lựa chọn.

- Biện pháp thực hiện:

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương lập kế hoạch khảo sát điểm theo đối tượng, theo vùng miền.

b) Biên soạn các tài liệu nguồn để tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nội dung tài liệu

+ Giới thiệu, tài liệu tóm tắt những nội dung, tài liệu hướng dẫn chi tiết, tài liệu hỏi đáp pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của đồng bào các dân tộc thiểu số;

+ Hướng dẫn công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật dành cho cán bộ công tác dân tộc địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số;

+ Biên soạn tờ gấp; sổ tay tuyên truyền, phố biến pháp luật (dịch ra tiếng dân tộc);

+ Xây dựng tiểu phẩm (băng tiếng, băng hình, đĩa hình);

+ Xây dựng tủ sách pháp luật của xã;

+ Xây dựng chuyên mục, chương trình tuyên truyền phổ biến pháp luật trên đài, báo, tạp chí.

- Biện pháp thực hiện:

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương tổ chức biên soạn và cung cấp các tài liệu nguồn để tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.

c) Tổ chức Hội thảo khoa học:

- Nội dung:

+ Tổ chức 02 Hội thảo khoa học khu vực (Đông Bắc; Nam Bộ); 

+ Một số kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật dành cho đồng bào dân tộc thiểu số khu vực phía Bắc và khu vực Nam Bộ.

- Đối tượng:

+ Cơ quan làm công tác dân tộc địa phương, tổ chức tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

+ Cán bộ xã đại diện một số tỉnh thực hiện Tiểu Đề án;

+ Cán bộ Già làng, Trưởng bản, Trưởng thôn, Trưởng ấp, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc.

- Biện pháp thực hiện:

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương tổ chức thực hiện.

d) Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu đại diện là cán bộ xã, đồng bào dân tộc thiểu số của một số tỉnh trong vùng thụ hưởng Đề án:

- Đối tượng:

+ Cán bộ xã đại diện một số tỉnh thực hiện Tiểu Đề án;

+ Cán bộ Già làng, Trưởng bản, Trưởng thôn, Trưởng ấp, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc.

- Nội dung: gồm 3 phần:

+ Tự giới thiệu về đội (đặc điểm địa phương mình);

+ Phần thi xử lý các tình huống pháp luật (vấn đáp);

+ Phần thi năng khiếu: các đội trình bày tiểu phẩm sân khấu hoặc các tình huống pháp luật thường gặp trong đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.

+ Tổng kết đánh giá, khen thưởng cuộc thi.

- Biện pháp thực hiện:

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án xây dựng đề cương, kế hoạch, bộ đề thi, đáp án. 

Tổ chức thi: thi một vòng, chọn đội nhất, nhì, ba và giải khuyến khích nhằm động viên khích lệ các thí sinh về tham dự.

đ) Xây dựng một số mô hình thí điểm về hoạt động tuyên truyền phổ biến, pháp luật:

- Đối tượng:

+ Cán bộ xã đại diện một số tỉnh thực hiện Tiểu Đề án;

+ Cán bộ Già làng, Trưởng bản, Trưởng thôn, Trưởng ấp, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc.

+ Tổ chức xây dựng một số mô hình thí điểm về hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật (Mỗi vùng lựa chọn 01 tỉnh và làm điểm 02 xã khó khăn trên địa bàn 01 tỉnh).

- Biện pháp thực hiện:

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương tổ chức thực hiện.

e) Triển khai hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ làm công tác dân tộc địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.

- Đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật:

+ Đại diện một số cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương (tỉnh, huyện, xã);< /FONT>

+ Già làng, Trưởng bản, Trưởng thôn, Trưởng ấp, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc.

- Nội dung hội nghị:

+ Đối với cơ quan làm công tác dân tộc địa phương tập trung tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mới do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành, phổ biến, quán triệt, học tập các quy định pháp luật về cán bộ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, hội nhập kinh tế quốc tế; bình đẳng giới; phòng, chống các tệ nạn xã hội; an toàn giao thông; vệ sinh an toàn thực phẩm... 

+ Đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng dân tộc ít người: tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về đường lối chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết, các chủ trương của địa phương về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh biên giới; các quy định pháp luật gắn trực tiếp với cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số như quy định pháp luật về đất đai, bảo vệ phát triển rừng, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ma túy, hôn nhân và gia đình, pháp luật về bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm, các quy định về thực hiện quy chế dân chủ phù hợp với đặc thù địa bàn nông thôn miền núi. Phổ biến và hướng dẫn đồng bào dân tộc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; gắn với việc vận động đồng bào các dân tộc định canh, định cư, xóa đói, giảm nghèo …

- Biện pháp thực hiện:

+ Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, Bộ, ngành liên quan, các cơ quan truyền thông, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện;

+ Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban, ngành phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong khuôn khổ của Tiểu Đề án tại địa phương mình.

g) Kiểm tra, giám sát

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban, ngành phối hợp thực hiện các hoạt động thực hiện Tiểu Đề án tại địa phương, định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện báo cáo về Ủy ban Dân tộc và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

h) Triển khai hội nghị triển khai Tiểu Đề án, sơ kết, tổng kết Tiểu Đề án

- Nội dung:

+ Triển khai những nội dung chính của Tiểu Đề án do Ủy ban Dân tộc chủ trì;

+ Tiến hành sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm sau khi triển khai thực hiện;

+ Tiến hành tổng kết Tiểu Đề án, đánh giá tổng thể các hoạt động từ năm 2009 – 2012.

- Biện pháp thực hiện: 

Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Tiểu Đề án, các địa phương tổ chức thực hiện.

i) Tổ chức khảo sát, đánh giá tác động, hiệu quả của Tiểu Đề án.

- Địa bàn, quy mô và nội dung khảo sát:

+ Lựa chọn một số tỉnh tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam để khảo sát;

+ Khảo sát thực trạng nhận thức và tình hình chấp hành các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách dân tộc của đồng bào dân tộc thiểu số tại thời điểm bị kết thúc Tiểu Đề án so với trước khi triển khai Tiểu Đề án.

- Mục tiêu: đánh giá hiệu quả, rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật, các trình tự, thủ tục về thực hiện các quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công dân trong chấp hành pháp luật, thực hiện chính sách dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số.

- Biện pháp thực hiện:

+ Ủy ban Dân tộc phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong Đề án, các địa phương lập kế hoạch khảo sát điểm theo đối tượng, theo vùng miền; trên cơ sở kết quả khảo sát và tình hình thực hiện Tiểu Đề án, tiến hành đánh giá tác động, hiệu quả của Tiểu Đề án;

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh được lựa chọn chỉ đạo các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, cơ quan thực hiện công tác dân tộc cấp tỉnh, các Sở, Ban, ngành của tỉnh phối hợp với Ủy ban Dân tộc tiến hành khảo sát, đánh giá tác động, hiệu quả của các hoạt động Tiểu Đề án trong phạm vi địa phương.

3. Đối tượng thụ hưởng

a) Đối tượng chung:

- Đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống trong phạm vi cả nước. Tuy nhiên trong khuôn khổ thời gian, điều kiện nguồn nhân lực và kinh phí đầu tư cho phép …. Đề án sẽ tiến hành chọn điểm là các nhóm dân tộc thiểu số, các địa phương đại diện cho các vùng để tiến hành thực hiện nội dung Đề án đặt ra;

- Đồng bào vùng biên giới bao gồm đồng bào Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới. Đối với đồng bào vùng biên giới cũng sẽ chọn điểm, đối tượng phù hợp với yêu cầu đặc điểm vùng biên giới để triển khai phổ biến, giáo dục về pháp luật.

b) Đối tượng cụ thể:

- Đồng bào dân tộc thiểu số;

- Cán bộ chính quyền cơ sở và các tổ chức xã hội vùng dân tộc thiểu số và vùng biên giới;

- Cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số và biên giới.

4. Kinh phí hoạt động:

Tổng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp ước tính: 20.210 triệu đồng, trong đó:

- Thực hiện tại Trung ương ước tính: 14.270 triệu đồng do ngân sách trung ương bố trí. Cụ thể:

+ Kinh phí khảo sát ước tính: 400 triệu đồng;

+ Kinh phí biên soạn tài liệu hỏi đáp, tờ gấp; xây dựng tủ sách pháp luật của xã; xây dựng tiểu phẩm; xây dựng chuyên mục tuyên truyền trên đài, báo, tạp chí; in ấn phát hành các tài liệu ước tính: 1.300 triệu đồng;

+ Kinh phí Hội thảo khoa học ước tính: 300 triệu đồng;

+ Kinh phí tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu hóa ước tính: 900 triệu đồng;

+ Kinh phí xây dựng mô hình thí điểm ước tính: 300 triệu đồng;

+ Kinh phí triển khai hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật: 11.020 triệu đồng;

+ Kinh phí hoạt động triển khai hội nghị triển khai Tiểu Đề án, sơ kết, tổng kết Tiểu Đề án ước tính: 50 triệu đồng;

- Thực hiện tại địa phương ước tính: 5.940 triệu đồng do ngân sách địa phương bố trí. Cụ thể:

+ Kinh phí triển khai hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thực ước tính: 4.200 triệu đồng;

+ Kinh phí hoạt động kiểm tra, đánh giá ước tính: 1.740 triệu đồng. 



: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương