Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính



tải về 95.57 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích95.57 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN
________________

Số: 514/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________________________
Hưng Yên, ngày 12 tháng 02 năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

và triển khai Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015

của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2014 liên quan đến cải cách thủ tục hành chính về thuế, hải quan, đầu tư, đất đai, xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 59/TTr-STP ngày 30/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính và triển khai Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Mục tiêu và sản phẩm của Kế hoạch

1. Mục tiêu

- Rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính/nhóm thủ tục hành chính, quy định có liên quan nêu tại Mục I của Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này để kịp thời phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan không phù hợp hoặc không cần thiết; nhằm cắt giảm về thời gian, đơn giản hóa về thành phần giấy tờ, quy trình thực hiện; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết và theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối thiểu 25% chi phí của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển.

- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được chuẩn hóa và kịp thời công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và niêm yết tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

2. Sản phẩm

- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn.

- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Các nhiệm vụ cụ thể và tiến độ thực hiện

1. Tiến độ thực hiện nhóm nhiệm vụ về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Mục I của Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này

1.1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả rà soát gửi Sở Tư pháp đánh giá chất lượng trước ngày 31/5/2015;

- Trên cơ sở ý kiến đánh giá của Sở Tư pháp, hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31/7/2015;

- Gửi kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đã được phê duyệt về bộ, cơ quan ngang bộ để đề nghị xem xét, xử lý theo phạm vi, chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ trước ngày 31/8/2015.

1.2. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo đề nghị của cơ quan được giao chủ trì.

1.3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Xem xét, đánh giá chất lượng rà soát và có văn bản trả lời các đơn vị muộn nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ kết quả rà soát gửi kiểm soát chất lượng theo quy định.

- Tiến hành rà soát độc lập; tổ chức họp tham vấn với các bên có liên quan; lấy ý kiến chuyên gia đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính khi thấy cần thiết để có văn bản đánh giá chất lượng rà soát gửi các đơn vị chủ trì.

2. Tiến độ thực hiện nhiệm vụ triển khai Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ tại Mục II của Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.

2.1. Trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ đã được chuẩn hóa, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh để xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành để thực hiện trên địa bàn tỉnh, thời hạn thực hiện cụ thể như sau:

2.1.1. Đối với trường hợp dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính dưới hình thức “Bản sao y bản chính”:

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi thông báo cho Sở Tư pháp trước ngày 31/10/2015.

2.1.2. Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND tỉnh:

- Gửi hồ sơ dự thảo Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng trước ngày 30/9/2015.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát chất lượng hồ sơ dự thảo quyết định công bố trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trên cơ sở văn bản kiểm soát chất lượng của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quyết định công bố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước ngày 31/10/2015;

2.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo đăng tải đầy đủ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; đồng thời gửi quyết định công bố (gồm bản giấy và file điện tử) đến Sở Tư pháp để thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2.3. Sở Tư pháp thực hiện chuẩn hóa dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, hoàn thành trước ngày 30/11/2015.

2.4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết ngay sau khi quyết định công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành; hoàn thành trước ngày 31/12/2015.



Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này, có trách nhiệm triển khai thực hiện hiệu quả tại đơn vị, địa phương mình.

Đối với các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục hành chính có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính của đơn vị, gửi về Sở Tư pháp trước ngày 25/02/2015 để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và phối hợp thực hiện.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quyết định này tại các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.



Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Minh Quang



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN
________________




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________________________



KẾ HOẠCH

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

và triển khai Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015

của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 514/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

__________________________________

I. NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN ĐẾN RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)


STT

TÊN/NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

CƠ QUAN THỰC HIỆN

CHỦ TRÌ

PHỐI HỢP

I

Nhóm TTHC, quy định có liên quan trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tư pháp

- Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Tài chính; UBND các huyện: Mỹ Hào; Kim Động; chuyên gia tư vấn..

II

Nhóm TTHC, quy định có liên quan về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản

Sở Tư pháp

- UBND thành phố Hưng Yên;

- Chuyên gia tư vấn.



III

Các TTHC, quy định có liên quan về hộ tịch

1

Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản nước ngoài

Sở Tư pháp

UBND thành phố

Hưng Yên


2

Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính (bộ hồ sơ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài)

IV

Các TTHC, quy định có liên quan về tài nguyên, môi trường

1

Thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

Sở Tài nguyên và Môi trường

- Sở Tư pháp;

- Các sở, ngành có liên quan;

- UBND huyện Khoái Châu.


2

Thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản

3

Thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

V

Các TTHC, quy định có liên quan về đầu tư, thương mại quốc tế

1

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các khu công nghiệp

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

Sở Tư pháp

2

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp

VI

Các TTHC, quy định có liên quan về quy hoạch xây dựng

1

Thủ tục cấp giấp phép quy hoạch và chứng chỉ quy hoạch

Sở Xây dựng

- Sở Tư pháp;

- Sở Kế hoạch



và Đầu tư.

2

Thủ tục thẩm định mặt bằng quy hoạch tổng thể và chấp thuận phương án kiến trúc

VII

Các TTHC, quy định có liên quan về khám bệnh, chữa bệnh

1

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam

Sở Y tế

Sở Tư pháp

2

Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam

3

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

4

Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

VIII

Các TTHC, quy định có liên quan về người có công

1

Thủ tục cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Tư pháp

2

Thủ tục cấp đổi, cấp lại bằng tổ quốc ghi công

3

Thủ tục giải quyết chế độ đối với hoạt động kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học

4

Thủ tục giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp 1 lần, trợ cấp tiền tuất hàng tháng

5

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đối với gia đình liệt sĩ

6

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đối với thương binh

7

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đối với người hưởng chính sách như thương binh

8

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đối với bệnh binh

9

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

IX

Các TTHC, quy định có liên quan về văn hóa

1

Thủ tục cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tư pháp

2

Thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

3

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke

4

Thủ tục tiếp nhận thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn

X

Các TTHC, quy định có liên quan về quản lý công chức, viên chức

1

Thủ tục thi tuyển công chức

Sở Nội vụ

Sở Tư pháp

2

Thủ tục thi nâng ngạch công chức từ nhân viên, cán sự hoặc tương đương lên chuyên viên hoặc tương đương

3

Thủ tục cử đi đào tạo đại học (đối với công chức xã, phường, thị trấn)

4

Thủ tục Xét tuyển đặc cách viên chức

XI

Các TTHC, quy định có liên quan về an toàn thực phẩm

1

Thủ tục cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Sở Công Thương

Sở Tư pháp

2

Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

3

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

4

Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (đăng ký lần đầu)

- Sở Tư pháp;

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.



5

Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (đăng ký lại)

II. NHÓM NHIỆM VỤ LIÊN QUAN ĐẾN CHUẨN HÓA, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI TTHC

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

CƠ QUAN THỰC HIỆN

CHỦ TRÌ

PHỐI HỢP

1

Kiểm tra, đối chiếu, bổ sung Quyết định công bố TTHC của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; xây dựng dự thảo quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để thực hiện tại địa phương.

Các sở, ban, ngành tỉnh

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- UBND cấp huyện;

- UBND cấp xã.



2

Đăng tải TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Văn phòng UBND tỉnh

- Sở Tư pháp;

- Các sở, ban, ngành tỉnh.



3

Chuẩn hóa dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đối với toàn bộ TTHC và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

Sở Tư pháp

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh.



4

Niêm yết đầy đủ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại trụ sở cơ quan tiếp nhận, giải quyết TTHC.

Các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC

Sở Tư pháp





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Minh Quang











Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương