Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-cp ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải


Nghiệm thu lớp cào bóc tái sinh nguội 11.5.1



tải về 0.49 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu11.08.2016
Kích0.49 Mb.
1   2   3   4   5

11.5. Nghiệm thu lớp cào bóc tái sinh nguội

11.5.1. Kích thước hình dọc theo bảng 7.

Bảng 7. Sai số cho phép của các đặc trưng hình học

TT

Hạng mục

Phương pháp

Mật độ đo

Sai số cho phép

Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

1

Bề rộng

Thước thép

50 m / mặt cắt

- 5 cm

Tổng số chỗ hẹp không quá 10 % chiều dài đường

2

Độ dốc ngang

Máy thủy bình

50 m / mặt cắt

± 0,005




3

Chiều sâu cào bóc tái sinh

Khoan lõi

2500 m2/1 vị trí (hoặc 300 m dài đường 2 làn xe) / 1 vị trí

± 5% chiều dày




4

Cao độ

Máy thủy bình

50 m/ điểm

± 10 mm




11.5.2. Độ bằng phẳng mặt đường

Sử dụng thiết bị đo IRI để kiểm tra độ bằng phẳng. Trường hợp chiều dài đoạn thi công ≤ 1 Km thì kiểm tra bằng thước 3,0 mét. Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại Bảng 8.



Bảng 8. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng

TT

Hạng mục

Phương pháp

Mật độ đo

Yêu cầu

1

Độ bằng phẳng IRI

TCVN 8865:2011

Toàn bộ chiều dài, các làn xe

Tương ứng với từng cấp đường theo quy định tại TCVN 8865:2011

2

Độ bằng phẳng đo bằng thước 3,0 mét

TCVN 8864:2011

25 m / mặt cắt

50% số khe hở đo được không quá 5 mm, còn lại không quá 7 mm

11.5.3. Độ chặt lu lèn

Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp vật liệu cào bóc tái sinh sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,98.

K = tn/o

trong đó:

- tn: Khối lượng thể tích trung bình của hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3 (xác định trên mẫu khoan);

- o: Khối lượng thể tích trung bình của mẫu hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh được chế bị trong phòng thí nghiệm tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3.

Mẫu chế bị lại bằng cách đầm nén trong cối Proctor cải tiến phương pháp II-D của 22TCN 333-06.

Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 300 m dài đường 2 làn xe) / 1 vị trí.



11.5.4. Thành phần cấp phối cốt liệu của hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh lấy từ mẫu nguyên dạng ở lớp kết cấu áo đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh với sai số nằm trong quy định. Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 mẫu.

11.5.5. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp vật liệu tái sinh phải thỏa mãn quy định khi thiết kế hỗn hợp. Mật độ kiểm tra: 1km thí nghiệm 1 tổ (3 mẫu) / 1 làn thi công.

11.5.6. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:

- Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu đưa vào công trình.

- Thiết kế hỗn hợp vật liệu cào bóc tái sinh được duyệt.

- Hồ sơ công tác thi công đoạn thử, trong đó có sơ đồ lu.

- Nhật ký của mỗi chuyến xe bồn vận chuyển bitum, xi măng (có ghi khối lượng, nhiệt độ của bitum,…)

- Nhật ký thi công.



12. An toàn lao động và bảo vệ môi trường

12.1. Trước khi thi công phải đặt biển báo “Công trường” ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện giao thông trên đường; quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ôtô vận chuyển bitum (nhựa đường), ôtô rải xi măng, ôtô tưới nước, chiếu sáng khu vực thi công nếu làm đêm.

12.2. Công nhân phục vụ theo máy cào bóc tái sinh, phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo lao động.

12.3. Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công; sửa chữa điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trường về tình trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp thời.

12.4. Đối với máy cào bóc tái sinh phải chú ý kiểm tra sự làm việc của guồng xới trộn, trống cào, hệ thống phun tạo bitum bọt…, kịp thời sửa chữa, điều chỉnh để hoạt động luôn luôn tốt.

12.5. Đơn vị thực hiện thi công cào bóc tái sinh, thực hiện dự án bitum bọt lần đầu tiên, cần bảo đảm huấn luyện cho đội ngũ lao động một cách thích đáng để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với bitum ở nhiệt độ cao.

12.6. Thu dọn hiện trường gọn gàng, sạch sẽ mỗi khi thi công xong.
PHỤ LỤC A

THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH TẠO BỌT CỦA BITUM



A.1. Mục tiêu của thử nghiệm tạo bọt:

Các đặc tính tạo bọt của bitum được xác định bởi Tỷ lệ giãn nở (ER) và Chu kỳ bán hủy () ở trạng thái giãn nở của nó. Trạng thái giãn nở của bitum đạt được khi một tỷ lệ phần trăm nhỏ của nước được đưa vào bitum nóng. Mục tiêu của thí nghiệm tạo bọt là nhằm xác định tỷ lệ phần trăm của nước yêu cầu tạo ra bọt bitum với tỷ lệ giãn nở lớn nhất và Chu kỳ bán hủy lâu nhất có thể.



A.2. Bộ thí nghiệm

A.2.1. Máy thí nghiệm tạo bọt bitum chuyên dùng có khả năng sản xuất bọt bitum với tốc độ 50g – 200g mỗi giây. Các quy trình sản xuất bọt bitum trong máy được mô phỏng đúng như quy mô sản xuất bọt bitum trên máy tái sinh. Máy gồm một ấm đun ổn định nhiệt có khả năng giữ một khối lượng 10 kg bitum với nhiệt độ không đổi từ 160oC – 200oC, ± 5oC. Máy được trang bị một buồng giãn nở tương tự như trên máy tái sinh để nước lạnh bơm vào bitum nóng tạo bọt. Một thiết bị phun nước có thể điều chỉnh thay đổi từ 0% đến 5% (theo khối lượng của bitum) với độ chính xác là 0,25%. Máy có khả năng định trước chính xác khối lượng của bọt bitum phun trực tiếp vào thùng trộn của một máy trộn chuyên dụng điều khiển bằng điện với sức chứa tối thiểu là 10 kg.

A.2.2. Thùng chứa hình trụ bằng kim loại, đường kính 250 mm và dung tích ít nhất 20 lít.

A.2.3. Thanh nhúng đã định cỡ, định cỡ cho các thùng chứa với 500 g của bitum là 1 đơn vị đo lường. Vạch được chia thành 5 hoặc 6 đơn vị trên thanh nhúng.

A.2.4. Một đồng hồ bấm giây.

A.2.5. Găng tay chống nhiệt.

A.2.6. Một cân điện tử cân nặng đến 10 kg, chính xác đến 1 g.

A.3. Chuẩn bị

A.3.1. Máy thử nghiệm tạo bọt bitum chuyên dùng phải được kiểm tra tỷ lệ xả theo quy định chi tiết của nhà sản xuất. Nếu sử dụng lần đầu tiên thì tỷ lệ bơm và lưu lượng nước cần phải được hiệu chỉnh theo nhà sản xuất. Kiểm tra với 500 g bitum được xả ra với các thiết lập được xác định trước.

A.3.2. Đảm bảo rằng các thùng chứa và thanh nhúng phải sạch. Xả bọt bitum, ít nhất hai lần, vào thùng chứa trước khi thử nghiệm để làm nóng thùng chứa trước. Gạn bitum dư thừa từ thùng chứa để đổ vào thùng rác.

A.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu tạo bọt

A.4.1. Đun nóng bitum trong ấm đun của máy thử nghiệm tạo bọt bitum chuyên dùng cho đến nhiệt độ cần thiết (thường bắt đầu với 160oC). Duy trì nhiệt độ cần thiết ít nhất 5 phút trước khi bắt đầu thử nghiệm.

A.4.2. Thiết lập đồng hồ đo lượng nước để đạt được tốc độ phun nước theo yêu cầu (thường bắt đầu với 2% theo khối lượng của bitum).

A.4.3. Xả bọt bitum vào thùng chứa đã làm nóng trước để tính thời gian phun 500g bitum. Ngay sau khi việc xả bọt bitum dừng lại, bắt đầu bấm giờ. Sử dụng thanh nhúng xác định chiều cao tối đa của bọt bitum vừa tạo được trong thùng chứa. Thể tích tối đa được ghi nhận đó là sự giãn nở.

A.4.4. Tiếp tục bấm thời gian trong vài giây để bọt xẹp đi một nửa so với thể tích tối đa. Điều này sẽ giúp xác định được Chu kỳ bán hủy của bọt bitum.

A.4.5. Lặp lại các thao tác trên 3 lần hoặc cho đến khi các kết quả đạt được tương tự nhau.

A.4.6. Tỷ lệ giãn nở và chu kỳ bán hủy được xác định theo các tỷ lệ nước khác nhau. Thông thường là 2%, 3% và 4% theo khối lượng của bitum được sử dụng.



Hình A.1 - Xác định hàm lượng nước tối ưu

A.4.7. Vẽ biểu đồ Tỷ lệ giãn nở so với Chu kỳ bán hủy ở các mức phun nước khác nhau trên cùng một hệ trục. Ngoài ra, lượng nước tối ưu được chọn là giá trị trung bình của hai lượng nước yêu cầu để đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu (Hình A.4)

A.4.8. Nếu các đặc tính của bitum không được đáp ứng ở 160oC thì tiếp tục thử nghiệm thêm với bitum ở nhiệt độ cao hơn (thường là 170oC và 180oC).



Hình A.2 - Ví dụ sự giãn nở và chu kỳ bán hủy tại 3 nhiệt độ với hàm lượng nước từ 1% - 5%

A.5. Báo cáo

Các đặc tính bitum bọt và hàm lượng nước tối ưu được báo cáo gồm:

+ Hàm lượng nước tối ưu (%): Tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của bitum;

+ Giãn nở (lần): Tỷ lệ giãn nở tối đa so thể tích ban đầu của bitum;

+ Chu kỳ bán hủy (giây): Thời gian tối đa để bọt xẹp đi một nửa so với thể tích tối đa.

Báo cáo được trình bày theo các mẫu biểu ở các bảng từ C1 đến C3.


PHỤ LỤC B

THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỖN HỢP VÀ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LỚP ai DÙNG CHO TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG CÓ BỐ TRÍ LỚP VẬT LIỆU TÁI SINH



B.1. Lấy và chuẩn bị mẫu

B.1.1. Lấy mẫu hiện trường

Các mẫu được lấy trong quá trình khảo sát đào hố kiểm tra kết cấu mặt đường cũ. Mỗi lớp kết cấu áo đường phải được lấy mẫu riêng và phải lấy ít nhất 150 kg vật liệu từ mỗi lớp đó. Với các mẫu vật liệu liền khối trước khi tiến hành thí nghiệm phải nghiền nhỏ ra bằng thiết bị nghiền chuyên dụng.



B.1.2. Chuẩn bị mẫu để thiết kế hỗn hợp

B.1.2.1. Các thử nghiệm cần phải thực hiện đối với mỗi lớp vật liệu mẫu:

1. Xác định khối lượng thể tích tự nhiên của mỗi lớp vật liệu tái sinh.

2. Xác định thành phần hạt theo TCVN 7572-2:2006 và chỉ số dẻo theo TCVN 4197:1995 của vật liệu được lấy mẫu từ mỗi lớp riêng biệt.

B.1.2.2. Trộn lẫn vật liệu các lớp trong phạm vi chiều sâu tái sinh

Trộn các vật liệu được lấy mẫu từ các lớp khác nhau để thu được một mẫu vật liệu tổng hợp đại diện cho vật liệu từ độ sâu tái sinh. Khối lượng thể tích tự nhiên của các thành phần khác nhau phải được xem xét khi pha trộn vật liệu, như minh họa trong ví dụ bên dưới.





Vật liệu

Khối lượng cho 1 m2 (kg/m2)

Tỷ lệ theo khối lượng (%)

Khối lượng cho 10 kg mẫu (g)

Bê tông nhựa (60 mm khối lượng thể tích tự nhiên = 2300 kg/m3)

0,06 x 2300 = 138

138/418 = 0,33

0,33 x 10000 = 3300

Cấp phối đá dăm (140 mm khối lượng thể tích tự nhiên = 2000 kg/m3)

0,14 x 2000 = 280

280/418 = 0,67

0,67 x 10000 = 6700

Tổng

418

1,00

10,000

B.1.2.3. Xác định lại thành phần đại diện cho lớp tái sinh

Chia vật liệu trong mẫu đại diện thành 4 phần như sau:

- Phần giữ lại trên sàng 19,0 mm;

- Phần lọt qua sàng 19,0 mm, giữ lại trên sàng 13,2 mm;

- Phần lọt qua sàng 13,2 mm, giữ lại trên sàng 4,75 mm;

- Phần lọt qua sàng 4,75 mm.

Chế bị mẫu đại diện cho lớp tái sinh theo tỷ lệ đã xác định ở B.1.2.2 nhưng thay thế phần giữ lại trên sàng 19,0 mm bằng vật liệu lọt qua sàng 19.00 mm, nhưng giữ lại trên sàng 13,2 mm. Ví dụ trong bảng dưới đây minh họa cho quá trình này:

Phân tích sàng

Lượng vật liệu lọt sàng trong một mẫu 10 kg

Kích thước lỗ sàng (mm)

Phần trăm lọt qua sàng (%)

Lọt qua sàng 4,75 mm

Lọt qua

13,20 mm

Lọt qua

19,0 mm

Giữ lại

4,75 mm

Giữ lại

13,2 mm

19,0

90,5

(53,6/100 x 10000) = 5360 g

((72,3-53,6)/100x10000) = 1870 g

((100-72,3)/100x10000) = 2770 g

13,2

72,3

4,75

53,6

Nếu không có đủ vật liệu (ví dụ không đủ vật liệu lọt qua sàng 19,0 mm nhưng giữ lại trên lưới 13,2 mm) để thay thế vật liệu giữ lại trên sàng 19,0 mm, thì có thể nghiền nhẹ vật liệu giữ lại trên sàng 19,0 mm để thêm phần này lên cho đủ.

B.1.2.4. Khối lượng vật liệu hạt cần cho các mẫu thử nghiệm

Khối lượng vật liệu hạt cần cho các thử nghiệm được chỉ dẫn ở Bảng B1



Bảng B.1. Khối lượng vật liệu hạt tái sinh cần cho mỗi loại thử nghiệm

Chỉ tiêu thí nghiệm

Khối lượng mẫu yêu cầu

Proctor cải tiến, 22TCN 333-06

5 x 7kg

Cường độ chịu kéo gián tiếp (mẫu Ф150 mm)

20 kg với mỗi hàm lượng bitum

Cường chịu nén không hạn chế nở hông (mẫu Ф150 mm)

20 kg với mỗi hàm lượng bitum

Thiết kế mẫu Marshall

Tối thiểu 10 kg với mỗi hàm lượng bitum

Độ ẩm

Xấp xỉ 1 kg

B.1.2.5. Độ ẩm

Hai mẫu vật liệu hạt được làm khô trong không khí, cân nặng khoảng 1 kg, được sử dụng để xác định độ ẩm của vật liệu. (Chú ý: nếu kích thước mẫu lớn nên sử dụng các vật liệu hạt thô hơn). Cân mẫu vật liệu hạt làm khô trong không khí, chính xác tới 0,1g, và đặt vào lò sấy tới nhiệt độ từ 105oC và 110oC cho đến khi khối lượng không đổi, sau đó tiến hành xác định độ ẩm.



B.2. Thiết kế thành phần hỗn hợp

B.2.1. Yêu cầu bổ sung lượng hạt mịn

Việc xử lý với bitum thường được tiến hành cùng với một lượng nhỏ hạt mịn hoạt hóa (xi măng hoặc vôi). Các hàm lượng sau đây (theo khối lượng) của vôi hoặc xi măng nên được sử dụng như một hướng dẫn:



Chỉ số dẻo của vật liệu tái sinh: ≤ 10

Chỉ số dẻo: 10 ÷ 16

Chỉ số dẻo: > 16

Thêm 1% xi măng pooclăng

Thêm 1% vôi

Tiền xử lý với 2% vôi

Nếu sử dụng vôi thì phải trộn nước vào ít nhất 4 giờ trước khi trộn bitum bọt. Vật liệu được xử lý phải được đặt trong một thùng chứa kín không khí để duy trì độ ẩm. Tuy nhiên, độ ẩm phải được kiểm tra thường xuyên, nếu cần thiết, phải điều chỉnh trước khi thêm bitum.

Có thể sử dụng bột đá thay cho xi măng hoặc vôi. Ngoài ra, các thí nghiệm bổ sung khi không sử dụng hạt mịn hoạt hóa sẽ được tiến hành trong quá trình thiết kế thành phần hỗn hợp. Kết quả của các thí nghiệm này cho phép quyết định có hay không thêm vào các hạt mịn hoạt hóa.



B.2.2. Xác định độ ẩm tối ưu (OFC) và khối lượng thể tích khô lớn nhất (MDD) cho vật liệu tái sinh đã qua xử lý

Với vật liệu tái sinh đã qua xử lý bằng bitum bọt, OFC và MDD được giả định bằng với độ ẩm tối ưu OMC và MDD được xác định với các mẫu đại diện của vật liệu chưa qua xử lý theo thí nghiệm Proctor cải tiến 22TCN 333-06.



B.2.3. Chế bị mẫu xử lý với bitum bọt có bổ sung hạt mịn hoạt hóa

BƯỚC 1: Cho một khối lượng mẫu vật liệu hạt tái sinh vào trong thùng trộn (10 kg để sản xuất các mẫu Marshall, hoặc 20 kg để sản xuất các mẫu Proctor).

BƯỚC 2: Xác định khối lượng khô của mẫu theo phương trình B2.1.

Msample = Mair-dry/ (1 + (Wair-dry / 100))

B2.1

trong đó:

Msample = khối lượng khô của mẫu [g]

Mair-dry = khối lượng mẫu khô trong không khí [g]

Wair-dry = độ ẩm của mẫu khô trong không khí [% theo khối lượng]



BƯỚC 3: Xác định khối lượng hạt mịn hoạt hóa (vôi hoặc xi măng) cần thêm vào theo phương trình B2.2.

Mcement = (Cadd / 100) x Msample

B2.2

trong đó:

Mcement = khối lượng vôi hoặc xi măng thêm vào [g]

Cadd = phần trăm vôi hoặc xi măng yêu cầu [% theo khối lượng]

Msample = khối lượng khô của mẫu [g]



BƯỚC 4: Xác định phần trăm nước thêm vào để đạt được độ ẩm tối ưu được tính theo B2.3. Lượng nước thêm vào mẫu được xác định theo B2.4.

Wadd = 1 + (0,5 WOMC – Wair-dry)

B2.3




Mwater = (Wadd / 100 ) x (Msample + Mcement)

B2.4

trong đó:

Wadd = tỷ lệ nước cần thêm vào mẫu [% theo khối lượng]

WOMC = độ ẩm tối ưu [% theo khối lượng]

Wair-dry = Độ ẩm mẫu khô trong không khí [% theo khối lượng]

Mnước = khối lượng nước thêm vào [g]

Msample = khối lượng khô của mẫu [g]

Mcemnet = khối lượng vôi hoặc xi măng thêm vào [g]

BƯỚC 5: Trộn vật liệu tái sinh, hạt mịn hoạt hóa và nước trong thùng trộn tới khi đồng nhất.

Chú ý: Cần kiểm tra mẫu sau khi trộn để đảm bảo rằng vật liệu trộn không dính vào thành của máy trộn. Nếu tình huống này xảy ra, thì cần trộn một mẫu mới có độ ẩm thấp hơn. Cũng cần kiểm tra xem vật liệu trộn có đạt được trạng thái nhuyễn đều hay không. Nếu có bụi ở cuối quá trình trộn, thì cần thêm một lượng nhỏ nước và trộn lại để đạt được trạng thái nhuyễn đều không có bụi.

BƯỚC 6: Xác định lượng bitum bọt thêm vào theo B2.5:


Mbitumen = (Badd / 100 ) x (Msample + Mcement)

B2.5

trong đó:

Mbitumen = khối lượng bitum bọt thêm vào [g]

Badd = hàm lượng bitum bọt yêu cầu [% theo khối lượng]

Msample = khối lượng khô của mẫu [g]

Mcement = khối lượng vôi hoặc xi măng thêm vào [g]

BƯỚC 7: Xác định thời gian thiết lập trên máy tạo bitum bọt chuyên dùng theo B2.6:


T = factor x (Mbitumen + Qbitumen)

B2.6

trong đó:

T = thời gian đặt trên đồng hồ máy tạo bọt bitum chuyên dụng [s]

Mbitumen = khối lượng bitum bọt thêm vào [g]

Qbitumen = tốc độ chảy của bitum trong máy [g/s]

factor = hệ số bù cho lượng bitum mất mát trong thiết bị trộn. Kinh nghiệm cho thấy một hệ số khoảng 1,1 là phù hợp khi sử dụng máy trộn kiểu Hobart và 1,0 khi sử dụng máy trộn kiểu guồng xoắn.

BƯỚC 8: Đặt máy trộn chuyên dụng cạnh máy tạo bọt chuyên dụng sao cho bitum bọt có thể được xả trực tiếp vào thùng trộn.

BƯỚC 9: Bắt đầu khởi động máy trộn và để nó trộn ít nhất 10 giây trước khi xả một khối lượng yêu cầu bitum bọt vào trong thùng trộn. Tiếp tục trộn thêm 30 giây sau khi bitum bọt xả vào trong máy trộn.

BƯỚC 10: Xác định lượng nước yêu cầu để đưa mẫu tới độ ẩm tối ưu sử dụng phương trình B2.7.


Mplus = (WOMC - Wsample) / 100 x (Msample + Mcement)

B2.7

trong đó:

Mplus = khối lượng nước thêm vào [g]

WOMC = độ ẩm tối ưu [% theo khối lượng]

Wsample = độ ẩm của mẫu chế bị [% theo khối lượng]

Msample = khối lượng khô của mẫu [g]

Mcement = khối lượng vôi hoặc xi măng thêm vào [g]



: Lists -> Ti%20liu -> Attachments
Attachments -> BỘ thông tin và
Attachments -> TỔng cục tiêu chuẩN Đo lưỜng chất lưỢng
Attachments -> Căn cứ Luật tổ chức HĐnd và ubnd ngày 26/11/2003
Attachments -> BỘ thông tin và
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-cp ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Attachments -> Truyền thôNG
Attachments -> Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-cp ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Attachments -> BỘ BƯu chính viễn thông ──── CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương