Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-cp ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải


PHỤ LỤC: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC



tải về 2.91 Mb.
trang22/38
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích2.91 Mb.
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   38

PHỤ LỤC: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC


  1. Người có AOC phải đảm bảo nội dung và cấu trúc của tài liệu hướng dẫn khai thác phù hợp với các quy tắc và quy chế của Cục HKVN, và phù hợp với khu vực khai thác và loại hình khai thác.

  2. Người có AOC có thể soạn thảo tài liệu hướng dẫn với các yêu cầu chặt chẽ hơn sơ với yêu cầu do Cục HKVN ban hành.

  3. Người có AOC phải đảm bảo tài liệu hướng dẫn khai thác, để đáp ứng các yêu cầu quy định, phải có các nội dung sau đây. Tài liệu hướng dẫn có thể chia thành 2 phần hoặc nhiều hơn, chứa đựng các thông tin đã nêu với hình thức và phương pháp nêu tại khoản (d) dưới đây. Mỗi phần của tài liệu hướng dẫn khai thác phải chứa đựng các thông tin yêu cầu đối với từng nhóm nhân viên nói đến trong phần đó.

  4. Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể ban hành riêng rẽ từng phần theo từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và phải được tổ chức theo cấu trúc như sau:

    1. Tổng quát;

    2. Các thông tin khai thác tàu bay;

    3. Tuyến đường bay và sân bay; và

    4. Huấn luyện.

A. Phần tổng quát bao gồm các nội dung như sau:

    1. Các hướng dẫn về trách nhiệm của nhân viên khai thác liên quan đến việc thực hiện khai thác bay.

    2. Các nguyên tắc giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ bay và thời gian nghỉ đối với thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không.

    3. Danh mục các thiết bị dẫn đường phải mang theo tàu bay, kể cả các yêu cầu liên quan đến khai thác trong vùng trời RNP.

    4. Các phương thức dẫn đường tầm xa, các phương thức khi hỏng động cơ trong khai thác ETOPS và việc chỉ định, sử dụng các sân bay dự bị, nếu phù hợp với loại hình khai thác.

    5. Các tình huống phải duy trì canh nghe vô tuyến.

    6. Phương pháp xác định độ cao bay tối thiểu.

    7. Phương pháp xác định tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay.

    8. Các lưu ý an toàn khi nạp nhiên liệu có hành khách trên tàu bay.

    9. Các phương thức vận hành trên mặt đất.

    10. Các phương thức báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại Phần 19 đối với người chỉ huy tàu bay khi xẩy ra tai nạn.

    11. Tổ lái cho từng loại hình khai thác và chỉ định người chỉ huy tiếp theo.

    12. Các hướng dẫn cụ thể về cách dự tính số lượng nhiên liệu và dầu nhớt mang theo tàu bay, có tính đến tất cả các tính huống có thể xẩy ra, kể cả tình huống hỏng 1 hay nhiều động cơ trong khi bay.

    13. Các tình huống phải sử dụng ô-xy và lượng ô-xy phải mang theo tàu bay theo quy định trong Phần 6.

    14. Các hướng dẫn kiểm soát trọng lượng và cân bằng.

    15. Hướng dẫn thực hiện và kiểm soát hoạt động làm tan băng, chống đóng băng trên mặt đất.

    16. Các đặc điểm kỹ thuật phục vụ cho lập kế hoạch bay.

    17. Các phương thức khai thác tiêu chuẩn (SOP) đối với từng giai đoạn bay.

    18. Hướng dẫn sử dụng danh mục kiểm tra thông thường và thời điểm sử dụng danh mục.

    19. Các phương thức khởi hành bất thường.

    20. Hướng dẫn duy trì cảnh báo độ cao và sử dụng hệ thống tự động thông báo độ cao bằng âm thanh cho tổ lái.

    21. Hướng dẫn sử dụng tự động lái và tự động lực đẩy trong điều kiện IMC.

    22. Hướng dẫn cách hiểu và nhận huấn lệnh không lưu, đặc biệt khi có liên quan đến huấn lệnh địa hình.

    23. Hội ý trước khi khởi hành và tiếp cận.

    24. Các phương thức làm quen với khu vực, tuyến đường bay và sân bay.

    25. Phương thức tiếp cận ổn định.

    26. Giới hạn về tỷ lệ độ cao khi giảm thấp gần mặt đất.

    27. Các điều kiện yêu cầu để được bắt đầu hoặc tiếp tục tiếp cận bằng thiết bị.

    28. Hướng dẫn thực hiện các phương thức tiếp cận chính xác và không chính xác bằng thiết bị.

    29. Phân công nhiệm vụ tổ lái và các phương thức quản lý khối lượng công việc của tổ bay khi thực hiện tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị ban đêm và trong điều kiện khí tượng IMC.

    30. Hướng dẫn và các yêu cầu về huấn luyện tránh bay có kiểm soát vào địa hình, và chính sách sử dụng hệ thống cảnh báo gần đất (GPWS).

    31. Chính sách, hướng dẫn, phương thức và các yêu cầu về huấn luyện tránh va chạm và cách sử dụng hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS).

    32. Các thông tin và hướng dẫn liên quan đến việc bay chặn tàu bay dân dụng, bao gồm:

      1. Các phương thức quy định trong Phần 10 đối với người chỉ huy của tàu bay bị bay chặn; và

      2. Các tín hiệu nhìn thấy bằng mắt mà tàu bay bay chặn và tàu bay bị bay chặn sử dụng theo quy định trong Phần 10.

    33. Đối với các tàu bay dự định khai thác tại độ cao trên 15 000m (49000 feet):

      1. Các thông tin giúp người lái xác định các biện pháp tốt nhất áp dụng trong trường hợp có nguy cơ nhiễm bức xạ mặt trời; và

      2. Các phương thức trong trường hợp phải ra quyết định giảm độ cao, bao gồm:

  1. Sự cần thiết phải cảnh báo trước cho cơ quan kiểm soát không lưu phù hợp về tình hình và nhận huấn lệnh giảm thấp tạm thời; và

  2. Các biện pháp áp dụng trong trường hợp việc liên lạc với cơ quan kiểm soát không lưu không thể thiết lập được hoặc bị ngắt quãng.




    1. Nội dung chi tiết chương trình an toàn bay và phòng ngừa tai nạn, bao gồm cả tuyên bố về chính sách an toàn và trách nhiệm của cán bộ, nhân viên.

    2. Các thông tin và hướng dẫn việc chuyên chở hàng nguy hiểm, bao gồm cả các biện pháp thực hiện trong trường hợp khẩn nguy.

    3. Các hướng dẫn về an ninh.

    4. Danh mục các phương thức tìm bom.

    5. Các yếu tố con người.

B. Phần thông tin khai thác tàu bay bao gồm các nội dung sau:

    1. Các giới hạn cấp Giấy chứng nhận và giới hạn khai thác.

    2. Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tổ lái sử dụng và các danh mục kiểm tra liên quan.

    3. Các hướng dẫn khai thác và thông tin về tính năng lấy độ cao với tất cả các động cơ hoạt động.

    4. Các dữ liệu để lập kế hoạch bay trước khi bay và trong khi bay với các chế độ lực đẩy/công suất và tốc độ khác nhau.

    5. Thành phần gió xuôi và gió cạnh tối đa đối với từng loại tàu bay khai thác, giảm các giá trị này trong điều kiện có gió giật, tầm nhìn hạn chế, điều kiện mặt đường CHC, kinh nghiệm tổ bay, sử dụng tự động lái.

    6. Các hướng dẫn và dữ liệu sử dụng để tính trọng tải và cân bằng.

    7. Hướng dẫn chất tải và cố định hàng hóa.

    8. Các hệ thống tàu bay, các hệ thống kiểm soát liên quan và hướng dẫn cách sử dụng.

    9. Danh mục thiết bị tối thiểu và danh mục sai lệch cấu hình đối với từng loại tàu bay khai thác và các loại hình khai thác được phép, bao gồm cả các yêu cầu liên quan đến việc khai thác trong vùng trời RVSM.

    10. Danh mục kiểm tra các thiết bị an toàn và khẩn nguy và hướng dẫn sử dụng.

    11. Các phương thức thoát hiểm khẩn nguy, kể các các phương thức cụ thể đối với từng loại tàu bay, hiệp đồng tổ bay, phân công vị trí và nhiệm vụ cho tổ bay trong trường hợp khẩn nguy.

    12. Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tiếp viên hàng không sử dụng, các danh mục kiểm tra liên quan và các thông tin về hệ thống tàu bay yêu cầu, công bố liên quan đến các phương thức cần thiết để thực hiện hiệp đồng tổ lái và tiếp viên hàng không.

    13. Thiết bị cứu sinh và thiết bị khẩn nguy sử dụng trên các tuyến đường khác nhau và các phương thức cần thiết để xác định các thiết bị này hoạt động bình thường trước khi cất cánh, kể cả các phương thức xác định lượng ô-xy yêu cầu và lượng ô-xy đang có.

    14. Mã tín hiệu không – địa nhìn thấy bằng mắt để những người sóng sót sau tai nạn sử dụng.

C. Tuyến đường bay và sân bay bao gồm các nội dung sau:

    1. Phải có hướng dẫn tuyến đường bay nhằm đảm bảo trên mỗi chuyến bay tổ lái có thông tin liên quan đến điều kiện thông tin liên lạc, trợ giúp dẫn đường, sân bay, tiếp cận bằng thiết bị, đến và khởi hành bằng thiết bị áp dụng đối với loại hình khai thác, và các thông tin khác mà Người khai thác thấy cần thiết nhằm thực hiện tốt khai thác bay.

    2. Đồng hồ độ cao bay tối thiểu cho mỗi tuyến đường bay.

    3. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của từng sân bay dự định sử dụng làm sân bay đến hoặc sân bay dự bị.

    4. Tăng tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay trong trường hợp điều kiện phục vụ tiếp cận hoặc điều kiện trang thiết bị sân bay bị giảm.

    5. Các thông tin cần thiết để tuân thủ phạm vi phương thức bay bao gồm nhưng không hạn chế ở việc xác định:

      1. Các yêu cầu về chiều dài đường cất cánh trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly cất cánh;

      2. Các giới hạn lấy độ cao khi cất cánh;

      3. Các giới hạn lấy độ cao trên đường bay;

      4. Các giới hạn lấy độ cao khi tiếp cận và các giới hạn lấy độ cao khi hạ cánh;

      5. Các yêu cầu về chiều dài đường CHC trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly hạ cánh; và

      6. Các thông tin bổ sung khác, ví dụ giới hạn tốc độ của lốp.

D. Huấn luyện phải bao gồm các nội dung sau:

    1. Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện tổ lái.

    2. Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không.

    3. Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhân viên khai thác bay/điều phái viên bay.




: Images -> FileVanBan
FileVanBan -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
FileVanBan -> THÔng tư CỦa bộ TÀi chính số 17/2001/tt-btc ngàY 21 tháng 03 NĂM 2001 HƯỚng dẫn chế ĐỘ quản lý VÀ SỬ DỤng lệ phí thẩM ĐỊnh kếT quả ĐẤu thầU
FileVanBan -> BỘ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘi bộ TÀi chíNH
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
FileVanBan -> CƠ SỞ DỮ liệu văn bản pháp luật lớn nhất việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải số: 320 /tb-bgtvt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tảI
FileVanBan -> BỘ giao thông vận tải cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   38


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương