Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-cp ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội



tải về 63.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích63.92 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH YÊN BÁI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 1899/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 10 tháng 11 năm 2010



QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 353/TTr-SNV ngày 05 tháng 11 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái đã được Đại hội Hội lần thứ II, nhiệm kỳ 2010 - 2015 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2010.

(Kèm theo Điều lệ Hội Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái)


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.





Nơi nhận :

- TT.Tỉnh ủy;

- TT.HĐND tỉnh;

- TT.UBND tỉnh;

- Nh­ư Điều 2 QĐ;

- Phó VP UBND tỉnh (NC, TH);

- Cổng giao tiếp điện tử tỉnh;

- Lư­u: VT, NC, SNV.



KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thị Thanh Trà


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc


ĐIỀU LỆ

Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số: 1899/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI



Điều 1. Tên gọi của Hội:

HỘI KHUYẾN HỌC TỈNH YÊN BÁI



Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái là tổ chức xã hội đặc thù của các tổ chức và cá nhân tâm huyết với sự nghiệp "trồng người", góp sức phấn đấu cho phong trào "Toàn dân học tập, toàn dân tham gia làm giáo dục" ," Yên Bái cùng cả nước trở thành một xã hội học tập" nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế. 



Điều 3. Vị trí, phạm vi hoạt động

Hội khuyến học tỉnh Yên Bái là thành viên của Mặt trận tổ quốc tỉnh; hoạt động trên phạm vi tỉnh Yên Bái, trong khuôn khổ của Pháp luật;

Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản bằng tiền Việt Nam tại Kho bạc và Ngân hàng, có trụ sở đặt tại thành phố Yên Bái;

Hội có biểu tượng chung của Hội Khuyến học Việt Nam.



Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội

1. Hội làm nòng cốt trong việc liên kết, phối hợp với các tổ chức, các lực lượng xã hội tham gia hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Khuyến khích và hỗ trợ việc dạy và học trong nhà trường. Vận động nhân dân tích cực học tập, học tập suốt đời nhằm nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của mọi người trong xã hội, góp sức phấn đấu cho sự nghiệp công bằng xã hội về giáo dục, đặc biệt quan tâm đến việc học tập của người nghèo, người khuyết tật, gia đình chính sách, dân tộc ít người, những người có năng khiếu và học giỏi,…theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp, vận động mọi gia đình và tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế cùng các cơ sở giáo dục và đào tạo góp phần động viên, chăm lo về vật chất và tinh thần đối với các thầy cô giáo, thực hiện sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, học kết hợp với hành, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3. Cổ vũ xã hội “Tôn sư trọng đạo” nâng cao vị thế của người thầy trong sự nghiệp giáo dục; Khuyến khích và hỗ trợ người thầy thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, nêu cao lương tâm trách nhiệm đối với người học. Tôn vinh những nhà giáo hết lòng vì học sinh thân yêu, là tấm gương sáng về đạo đức, lối sống, dạy giỏi, làm khuyến học tốt. Kiến nghị với các cấp chính quyền có chính sách phù hợp và bảo vệ uy tín, thân thể giáo viên không bị xúc phạm.

4. Tư vấn, phản biện, giám định xã hội theo quy định của pháp luật về giáo dục trên cơ sở tập hợp ý kiến của đông đảo các nhà giáo dục, các phụ huynh học sinh kiến nghị với Đảng, chính quyền, ngành giáo dục cùng cấp về các chủ trương, chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành xã hội học tập.

Chương II

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI


Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

  1. Tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; tranh thủ sự hướng dẫn, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc, của Hội khuyến học Việt Nam; hợp tác chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo.

2. Hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tập thể và quyết định theo đa số, tự nguyện, tự quản, tuân thủ theo pháp luật và Điều lệ Hội.

3. Phát huy quyền chủ động sáng tạo của các Hội thành viên; liên kết, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, kinh tế, khoa học, văn hoá, giáo dục trong hoạt động khuyến học khuyến tài và vận động nhân dân tham gia xã hội hoá giáo dục.

4. Tranh thủ sự ủng hộ và trợ giúp về tinh thần, vật chất của mọi tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước vì sự nghiệp khuyến học, khuyến tài.

5. Nguyên tắc biểu quyết :  

   a) Hình thức biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Đại hội quyết định;     

  b) Các vấn đề biểu quyết chỉ được thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu được triệu tập tham dự Đại hội tán thành.



Điều 6. Tổ chức Hội

Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái, gồm :

1. Đại hội;

2. Ban lãnh đạo;

3. Ban kiểm tra;

4. Văn phòng và các Ban chuyên môn;

5. Hội Khuyến học các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các Hội Khuyến học cơ sở (bao gồm xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp trường học,...trực thuộc cấp huyện) được thành lập theo qui định của pháp luật. Cụ thế như sau :

a) Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, lực lượng vũ trang cấp tỉnh, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dậy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường PTDT Nội trú tỉnh thành lập Hội Khuyến học trực thuộc Hội Khuyến học tỉnh.

b) Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, trường học, lực lượng vũ trang, công an, doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thành lập Hội Khuyến học trực thuộc Hội Khuyến học huyện, thị xã, thành phố.

Điều 7. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường

1. Cơ quan lãnh đạo của Hội là Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu theo nhiệm kỳ 5 năm một lần. Đại hội do BCH triệu tập; Đại hội được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt. Đại hội bất thường được triệu tập trong trường hợp cần thiết, khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên BCH yêu cầu. Đại hội sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm.

2. Nhiệm vụ của Đại hội: Đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tiếp theo, sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hội (nếu có), bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra, thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ vừa qua, các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội và ra Nghị quyết Đại hội.

3. Số lượng đại biểu Đại hội do BCH triệu tập Đại hội quyết định. Đại biểu Đại hội chủ yếu do Đại hội cấp dưới bầu theo số lượng phân bổ của BCH triệu tập Đại hội.



Điều 8. Ban chấp hành

Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp thường kỳ một năm một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. BCH có nhiệm vụ:

1. Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Khuyến học toàn quốc, Đại hội khuyến học tỉnh và nghị quyết Đại hội cấp mình; quyết định chương trình công tác hàng năm;

2. Bầu Ban Thường vụ Hội, Chủ tịch, các phó Chủ tịch và Thư ký Hội;

3. Chỉ đạo xây dựng quỹ khuyến học của cấp mình và cử Ban quản lý quỹ khuyến học; sử dụng quỹ khuyến học đúng mục đích, công khai minh bạch;

4. Bầu bổ sung uỷ viên BCH khi cần, số lượng bầu bổ sung không quá 10% số ủy viên BCH. Bổ sung uỷ viên Thường vụ, do Ban Thường vụ quyết định;

5. Quy định chế độ đóng hội phí;

6. Chuẩn bị và triệu tập Đại hội nhiệm kỳ sau.



Điều 9. Ban Thường vụ, Thường trực tỉnh Hội

1. Ban Thường vụ thay mặt BCH giữa hai kỳ họp có nhiệm vụ:

a) Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Hội Khuyến học cấp trên và BCH cấp mình; tiến hành các sơ kết tổng kết;

b) Quyết định khen thưởng, kỷ luật trong quyền hạn của cấp mình và đề nghị cấp trên khen thưởng; quyết định các hình thức xây dựng và sử dụng quỹ khuyến học trong từng năm;

c) Chuẩn bị nội dung hội nghị BCH;

d) Tư vấn tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về thực hiện chủ trương, chính sách phát triển giáo dục, khuyến học và xây dựng xã hội học tập ở địa phương;

đ) Quyết định thành lập các Ban trực thuộc Ban Thường vụ Hội để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của BCH tỉnh Hội. Ban Thường vụ họp 3 tháng 1 lần.

2. Ban Thường vụ phân công một số uỷ viên làm Thường trực để điều hành hoạt động thường xuyên của cấp mình. Thường trực Hội có nhiệm vụ :

a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, kế hoạch công tác của BCH và Ban Thường vụ;

b) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra hoạt động của tổ chức Hội cấp dưới;

c) Thành lập và quản lý bộ máy giúp việc, các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ, sản xuất kinh doanh trực thuộc;

d) Quản lý tài sản, tài chính và hoạt động của quỹ khuyến học;

đ) Hoạt động đối ngoại.

Điều 10. Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch là người đại diện trước pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội.

2. Chủ tịch cùng với một số Phó Chủ tịch và một số Uỷ viên thường vụ chuyên trách thay mặt Ban Thường vụ chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo thực hiện các chủ trương, Nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;

b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức Hội trong việc chấp hành Điều lệ và các quy định của pháp luật;

c) Quản lý, điều hành văn phòng, các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc;

d) Quản lý tài chính, tài sản của Hội, chỉ đạo hoạt động Quỹ Khuyến học theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức, quản lý hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật;

e) Chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
Điều 11. Ban kiểm tra

Ban kiểm tra có nhiệm vụ Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, qui chế hoạt động, nghị quyết của Hội cấp trên và cấp mình. Kiểm tra việc quản lý tài chính, giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với Hội viên và tổ chức Hội.



Điều 12. Đơn vị trực thuộc

Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái được tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho Hội viên về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Thành lập các trường lớp đào tạo, các trung tâm tư vấn, dịch vụ, các công ty, các cơ sở sản xuất kinh doanh để phục vụ hoạt động của Hội. Các tổ chức này được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.


Chương III

HỘI VIÊN


Điều 13. Hội viên

1. Công dân Việt Nam đang sinh sống trong và ngoài tỉnh, ngoài nước có tâm huyết với sự nghiệp khuyến học, khuyến tài, tán thành Điều lệ của Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái, tự nguyện hoạt động cho Hội đều được tổ chức Hội cơ sở xem xét công nhận là hội viên.

2. Các cá nhân trong nước và ngoài nước có đóng góp xứng đáng cho Hội, được Ban Thường vụ suy tôn là Hội viên danh dự hoặc được công nhận là Hội viên liên kết. Hội viên liên kết không tham gia bầu cử, ứng cử và biểu quyết các vấn đề của Hội.

Điều 14. Hội viên có nghĩa vụ

1. Chấp hành Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam; Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh và các chủ trương, nghị quyết, các quy định của Khuyến học các cấp;

  2. Tích cực học tập và vận động người khác học tập với động cơ đúng đắn, có chất lượng để không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt;

3. Sinh hoạt và hoạt động Khuyến học trong các tổ chức của Hội, hoàn thành công việc do Hội phân công, tuyên truyền cho Hội và đóng Hội phí đầy đủ.



Điều 15. Hội viên có quyền

1. Được bàn bạc, thảo luận công việc của Hội, đề xuất ý kiến nhằm phát triển phong trào khuyến học, khuyến tài phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

2. Bầu cử, đề cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;

3. Hưởng các quyền lợi do hoạt động của Hội đem lại. Được trao thẻ Hội viên Hội Khuyến học, được khen thưởng và đề nghị các cấp khen thưởng khi đạt thành tích hoạt động Khuyến học xuất sắc. 


Chương IV

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI


Điều 16. Tài chính, tài sản

1. Tài chính của Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái bao gồm: Kinh phí hoạt động và Quỹ Khuyến học.

a) Kinh phí hoạt động của Hội gồm:

- Hội phí của hội viên;

- Hỗ trợ từ ngân sách của Nhà nước;

- Kinh phí được cấp khi tham gia thực hiện các chương trình, dự án được Nhà nước, được địa phương, cấp uỷ, chính quyền giao;

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tài trợ của cá nhân, tổ chức ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

b) Quỹ Khuyến học được thành lập ở Hội theo quy định của pháp luật, có chức năng vận động và tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để hỗ trợ cho hoạt động khuyến học, khuyến tài. Tranh thủ huy động nhiều nguồn để phục vụ sự nghiệp khuyến học. Việc vận động, sử dụng các nguồn tài trợ phải tuân thủ theo quy định hiện hành của nhà nước

2.Tài sản của Hội bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị do Nhà nước trang bị và do Hội tạo dựng từ nhiều nguồn để phục vụ sự nghiệp khuyến học.



Điều 17. Quản lý tài chính

1. Tài chính của các Hội được quản lý theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, công khai minh bạch.

2. Hàng năm, Ban Chấp hành Hội thảo luận báo cáo và quyết định các vấn đề tài chính của Hội.
Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT


Điều 18. Khen thưởng

Tổ chức thuộc Hội, cán bộ, hội viên có thành tích trong hoạt động khuyến học, khuyến tài; các thầy cô giáo dạy tốt, học sinh học tốt; các tập thể, cá nhân tích cực ủng hộ, tham gia phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, được Hội khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng.



Điều 19. Kỷ luật

Tổ chức trực thuộc Hội, cán bộ, hội viên vi phạm pháp luật hoặc hoạt động sai trái với Điều lệ và các Nghị quyết của Hội, làm tổn hại đến danh dự, uy tín và lợi ích của Hội thì tuỳ theo mức độ mà bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, khai trừ (đối với cá nhân) hoặc giải thể (đối với tổ chức hội); trường hợp gây thiệt hại về vật chất, ngoài hình thức kỷ luật trên, còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.


Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội thông qua và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.



Điều 21. Hiệu lực thi hành

Điều lệ này gồm 6 chương, 21 điều đã được Đại hội đại biểu Hội Khuyến học tỉnh Yên Bái lần thứ II, nhiệm kỳ 2010-2015 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt và được phép lưu hành theo quy định của pháp luật./.



: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2010
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố CẦn thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> VÀ XÃ HỘi số: 03 /2010/tt-blđtbxh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Phụ lục I danh mụC ĐIỂm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gâY Ô nhiễm môi trưỜng nghiêm trọng và ĐẶc biệt nghiêm trọNG
2010 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 1104 tại Thông tư 216/2009/tt-btc ngày 12/11/2009
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh cà mau độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> CHÍnh phủ Số: 69
2010 -> QuyếT ĐỊnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
2010 -> QUỐc hội luật số: 47/2010/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương