Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-cp ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng



tải về 63.86 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích63.86 Kb.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_________




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số : 1239 /QĐ - TTg




___________________________________________









Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2011




QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

_______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1259/TTr-BTĐKT ngày 19 tháng 7 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 270 tập thể thuộc 58 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân 58 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Chủ tịch UBND 58 tỉnh,

thành phố trực thuộc TW;

- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;

- VPCP: PCN Phạm Viết Muôn,

Cổng TTĐT;



- Lưu: Văn thư, TCCV (2b), Lệ (9b).


KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng



DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG

BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1239 /QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011

của Thủ tướng Chính phủ)

____________________


  1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng;

  2. Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng;

  3. Đảng bộ, chính quyền, nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;

  4. Đảng bộ, chính quyền, nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng;

  5. Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang;

  6. Nhân dân và cán bộ huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

  7. Nhân dân và cán bộ xã Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang;

  8. Nhân dân và cán bộ xã Đại Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;

  9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Trà Vinh;

  10. Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh;

  11. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh;

  12. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;

  13. Nhân dân và cán bộ huyện U Minh, tỉnh Cà Mau;

  14. Nhân dân và cán bộ huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;

  15. Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau;

  16. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau;

  17. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau;

  18. Nhân dân và cán bộ thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

  19. Nhân dân và cán bộ huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;

  20. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;

  21. Công an tỉnh Bắc Ninh;

  22. Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh;

  23. Nhân dân và cán bộ huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn;

  24. Công an tỉnh Lạng Sơn;

  25. Nhân dân và cán bộ thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn;

  26. Nhân dân và cán bộ phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;

  27. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nghệ An;

  28. Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An;

  29. Công an tỉnh Nghệ An;

  30. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An;

  31. Nhân dân và cán bộ huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An;

  32. Nhân dân và cán bộ thành phố Vinh tỉnh Nghệ An;

  33. Nhân dân và cán bộ huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An;

  34. Nhân dân và cán bộ huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An;

  35. Nhân dân và cán bộ thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai;

  36. Nhân dân và cán bộ huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai;

  37. Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai;

  38. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Gia Lai;

  39. Công an tỉnh Gia Lai;

  40. Nhân dân và cán bộ thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

  41. Nhân dân và cán bộ thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

  42. Nhân dân và cán bộ huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

  43. Nhân dân và cán bộ huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

  44. Nhân dân và cán bộ huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

  45. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;

  46. Công an tỉnh Thanh Hóa;

  47. Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa;

  48. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên;

  49. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng yên;

  50. Sở Nội vụ tỉnh Hưng yên;

  51. Công an tỉnh Hưng yên;

  52. Ủy ban bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên;

  53. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Định;

  54. Sở Nội vụ tỉnh Bình Định;

  55. Công an tỉnh Bình Định;

  56. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định;

  57. Ủy ban nhân dân phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;

  58. Công an tỉnh Ninh Bình;

  59. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Ninh Bình;

  60. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình;

  61. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Bình;

  62. Nhân dân và cán bộ thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;

  63. Nhân dân và cán bộ thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

  64. Nhân dân và cán bộ thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;

  65. Nhân dân và cán bộ huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh;

  66. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh;

  67. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh;

  68. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị;

  69. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị;

  70. Nhân dân và cán bộ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;

  71. Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang;

  72. Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;

  73. Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang;

  74. Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang;

  75. Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Hà Giang;

  76. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Phước;

  77. Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước;

  78. Công an tỉnh Bình Phước;

  79. Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước;

  80. Ủy ban nhân dân xã Phước Long, tỉnh Bình Phước;

  81. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang;

  82. Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang;

  83. Nhân dân và cán bộ huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang;

  84. Nhân dân và cán bộ thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc giang;

  85. Nhân dân và cán bộ huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;

  86. Nhân dân và cán bộ thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;

  87. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Thái Nguyên;

  88. Công an tỉnh Thái Nguyên;

  89. Nhân dân và cán bộ xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

  90. Nhân dân và cán bộ xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;

  91. Cán bộ, công chức Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang;

  92. Nhân dân và cán bộ thị xã Tân Châu tỉnh An Giang;

  93. Cán bộ, chiến sỹ Công an tỉnh An Giang;

  94. Cán bộ, chiến sỹ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh An Giang;

  95. Cán bộ công chức Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang;

  96. Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;

  97. Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương;

  98. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương;

  99. Sở Nội vụ tỉnh Bình Dương;

  100. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Dương;

  101. Ủy ban Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long;

  102. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long;

  103. Công an tỉnh Vĩnh Long;

  104. Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long;

  105. Ủy ban Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Mang thít, tỉnh Vĩnh Long;

  106. Đảng bộ và nhân dân huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

  107. Đảng bộ và nhân dân huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh;

  108. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Tĩnh;

  109. Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh;

  110. Công an tỉnh Hà Tĩnh;

  111. Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế;

  112. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế;

  113. Nhân dân và cán bộ huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế;

  114. Nhân dân và cán bộ huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế;

  115. Nhân dân và cán bộ huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế;

  116. Ủy ban Bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2011-2016 của tỉnh Phú Yên.

  117. Nhân dân và cán bộ huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên;

  118. Công an tỉnh Phú Yên;

  119. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Yên;

  120. Sở Nội vụ tỉnh Phú Yên;

  121. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ;

  122. Công an tỉnh Phú Thọ;

  123. Nhân dân và cán bộ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;

  124. Nhân dân và cán bộ huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

  125. Nhân dân và cán bộ huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu;

  126. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu;

  127. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lai Châu;

  128. Phòng Xây dựng chính quyền, Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu;

  129. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận;

  130. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Thuận;

  131. Công an tỉnh Ninh Thuận;

  132. Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận;

  133. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên;

  134. Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên;

  135. Nhân dân và cán bộ huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên;

  136. Nhân dân và cán bộ huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên;

  137. Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu;

  138. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bạc Liêu;

  139. Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu;

  140. Công an tỉnh Bạc Liêu;

  141. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình;

  142. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình;

  143. Nhân dân và cán bộ thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;

  144. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An;

  145. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Long An;

  146. Sở Nội vụ tỉnh Long An;

  147. Nhân dân và cán bộ huyện Cần Đước, tỉnh Long An;

  148. Nhân dân và cán bộ huyện Bến Lức, tỉnh Long An;

  149. Cục Dân vận, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng;

  150. Vùng 4 Hải quân, Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng;

  151. Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng;

  152. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng;

  153. Nhân dân và cán bộ huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng;

  154. Nhân dân và cán bộ huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng;

  155. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang;

  156. Công an tỉnh Tuyên Quang;

  157. Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang;

  158. Nhân dân và cán bộ huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

  159. Nhân dân và cán bộ thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

  160. Công an tỉnh Đồng Tháp;

  161. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Tháp;

  162. Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp;

  163. Đài Phát thành và Truyền hình tỉnh Đồng Tháp;

  164. Nhân dân và cán bộ huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp;

  165. Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

  166. Cán bộ và nhân dân thị xã Bà Rịa- Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

  167. Nhân dân và cán bộ huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

  168. Nhân dân và cán bộ huyện Đất đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

  169. Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai;

  170. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai;

  171. Nhân dân và cán bộ huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai;

  172. Nhân dân và cán bộ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai;

  173. Nhân dân và cán bộ xã Cam Đường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai;

  174. Ủy ban Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2011-2016;

  175. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi;

  176. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi;

  177. Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi;

  178. Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi;

  179. Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc;

  180. Công an tỉnh Vĩnh Phúc;

  181. Nhân dân và cán bộ thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

  182. Nhân dân và cán bộ huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc;

  183. Nhân dân và cán bộ huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;

  184. Nhân dân và cán bộ huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;

  185. Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai;

  186. Nhân dân và cán bộ xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

  187. Nhân dân và cán bộ xã Gia Tân 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

  188. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định;

  189. Công an tỉnh Nam Định;

  190. Sở Nội vụ tỉnh Nam Định;

  191. Nhân dân và cán bộ huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;

  192. Nhân dân và cán bộ thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;

  193. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội;

  194. Sở Nội vụ thành phố Hà Nội;

  195. Công an thành phố Hà Nội;

  196. Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội;

  197. Nhân dân và cán bộ quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

  198. Nhân dân và cán bộ quận Tây Hồ, thành phố hà Nội;

  199. Nhân dân và cán bộ quận Long Biên, thành phố Hà Nội;

  200. Nhân dân và cán bộ huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;

  201. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Nam;

  202. Công an tỉnh Hà Nam;

  203. Nhân dân và cán bộ huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam;

  204. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

  205. Nhân dân và cán bộ thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;

  206. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Bình;

  207. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Bình;

  208. Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình;

  209. Công an tỉnh Thái Bình;

  210. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Nam;

  211. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam;

  212. Công an tỉnh Quảng Nam;

  213. Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam;

  214. Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam;

  215. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tỉnh Hải Dương;

  216. Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương;

  217. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hải Dương;

  218. Báo Hải Dương;

  219. Ủy ban Bầu cử huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;

  220. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh Sóc Trăng;

  221. Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng;

  222. Công an tỉnh Sóc Trăng;

  223. Nhân dân và cán bộ thành phố Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng;

  224. Nhân dân và cán bộ huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng;

  225. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;

  226. Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa;

  227. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa;

  228. Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;

  229. Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa;

  230. Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái;

  231. Công an tỉnh Yên Bái;

  232. Nhân dân và cán bộ thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái;

  233. Nhân dân và cán bộ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;

  234. Nhân dân và cán bộ huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái;

  235. Ủy ban Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ;

  236. Ủy ban Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ;

  237. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ;

  238. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ;

  239. Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ;

  240. Nhân dân và cán bộ huyện Sơn Dương, tỉnh Lâm Đồng;

  241. Nhân dân và Cán bộ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng;

  242. Công an tỉnh Lâm Đồng;

  243. Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng;

  244. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng;

  245. Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng;

  246. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng;

  247. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đắk Nông;

  248. Ủy ban bầu cử huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông;

  249. Ủy ban bầu cử huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông;

  250. Công an tỉnh Đắk Nông;

  251. Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông;

  252. Ủy ban bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang;

  253. Ủy ban bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang;

  254. Ban bầu cử đại biểu Quốc hội đơn vị số 1, tỉnh Kiên Giang;

  255. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị số 11, tỉnh Kiên Giang;

  256. Tiểu ban tổng hợp và cơ sở vật chất, Ủy ban bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang;

  257. Ủy ban bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;

  258. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang;

  259. Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang;

  260. Công an tỉnh Tiền Giang;

  261. Ủy ban Bầu cử huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang;

  262. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre;

  263. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre;

  264. Nhân dân và cán bộ huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre;

  265. Ban Dân chủ - Pháp luật Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

  266. Ban Tổ chức - Cán bộ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

  267. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kon Tum;

  268. Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum;

  269. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum;

  270. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

Đã có thành tích trong công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương