Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015



tải về 159.81 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích159.81 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN


Số: 541/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Bắc Kạn, ngày 12 tháng 4 năm 2016


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Phương án phòng, chống thiên tai và

tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn năm 2016




ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 22/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 16 /11/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt chương trình hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 03/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về thực hiện chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 39/TTr-SNN ngày 24/3/2016,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn năm 2016.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn năm 2016 theo đúng nội dung Phương án được duyệt và quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Giám đốc Điện lực Bắc Kạn, Giám đốc Công ty TNHH MTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3 (t/hiện);

- BCĐ PCTT&TKCN Trung ương;

- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (B/cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- LĐVP;


- Lưu: VT, NCTH, NLN


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký

Đỗ Thị Minh Hoa



UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




PHƯƠNG ÁN

Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn năm 2016

(Kèm theo Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 12 /4 /2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Để chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, góp phần ổn định xã hội và thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của tỉnh. Với phương châm “Chủ động phòng tránh - Đối phó kịp thời - Khắc phục hiệu quả”, UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016, với các nội dung sau:

I. CƠ SỞ LẬP PHƯƠNG ÁN

Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều luật phòng chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 31QĐ/PCLBTW ngày 24/02/2012 của Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương về việc ban hành quy chế về chế độ thông tin, báo cáo, họp chỉ đạo, triển khai ứng phó với lũ bão;

Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt chương trình hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 03/6/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về thực hiện chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;

Theo nhận định tình hình thời tiết năm 2016 của Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Kạn.



II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

1. Rà soát lại các nguồn lực thực hiện công tác ứng phó thiên tai

- Kiện toàn Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (viết tắt là Ban Chỉ huy PCTT-TKCN) các cấp theo quy định tại Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều luật phòng chống thiên tai. Giao cho Ban Chỉ huy PCTT-TKCN các cấp tham mưu cho UBND cùng cấp ban hành quyết định kiện toàn.

- Kiểm tra, rà soát tiến độ xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, hồ chứa nước, công trình di dân tái định cư tại những khu vực sạt lở, công trình kè chống xói lở bờ sông suối báo cáo UBND tỉnh có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện.

- Rà soát, kiểm kê nguồn nhân lực, các vật tư, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác ứng phó thiên tai. Giao cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố thực hiện.



2. Dự kiến một số tình huống có thể xảy ra và biện pháp ứng phó

2.1. Một số tình huống có thể xảy ra

Dựa vào những hình thái thiên tai thường xảy ra trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đặt ra một số tình huống bất lợi để đưa ra biện pháp ứng phó phù hợp với điều kiện thực tế nhằm chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, cụ thể như sau:

- Tình huống 1: Lốc, sét, mưa đá.

- Tình huống 2: Lũ, lũ quét, ngập lụt.

- Tình huống 3: Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy.

2.2. Biện pháp ứng phó

2.2.1. Tình huống 1: Lốc, sét, mưa đá.

Khi có lốc, sét, mưa đá xảy ra cần tập trung thực hiện:

- Cấp cứu người bị thương (nếu có).

- Di chuyển người, tài sản tới nơi an toàn, không để người dân bị đói, rét, không có nhà ở.

- Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai.

- Chằng chống nhà cửa, các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm trên địa bàn toàn tỉnh.

- Bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.

- Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của tỉnh.

- Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất; tập trung thu hoạch lúa đã chín, hoa màu.

- Thực hiện tốt phương châm bốn tại chỗ.

- Chính quyền địa phương báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy PCTT - TKCN cấp trên để có phương án chỉ đạo khắc phục hậu quả do lốc, sét, mưa đá gây ra.

2.2.2. Tình huống 2: Lũ, lũ quét, ngập lụt.

a) Khi có lũ, lũ quét xảy, ngập lụt xảy ra cần tập trung thực hiện:

- Cấp cứu người bị thương, tìm kiếm người mất tích (nếu có); sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương.

- Hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.

- Nghiêm cấm việc người dân ra sông vớt tài sản hoa màu trôi lũ, đánh cá.

- Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, tài sản, công trình hạ tầng.

- Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất; tập trung thu hoạch lúa đã chín, hoa màu, vật nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của tỉnh.

- Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai.

- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.

- Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.

- Thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ.

- Thông báo các bản tin dự báo, cảnh báo, công điện chỉ đạo, điều hành phòng, chống, ứng phó lũ, lũ quét, ngập lụt thường xuyên, liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chính quyền địa phương báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy PCTT - TKCN cấp trên để có phương án chỉ đạo khắc phục hậu quả do lũ quét gây ra.

b) Phân cấp báo động trên một số hệ thống sông như sau:

Lưu vực sông Cầu, sông Năng.




Hệ thống sông/trạm

Mức báo động/mực nước

Thời gián báo cáo

Hình thức báo động

1. Sông Cầu










- Trạm Cầu Phà

Cấp I: 132,0m

2 giờ một lần




Cấp II: 133,0m

1 giờ một lần

Thông báo trên Đài truyền thanh

Cấp III: 134,0m

20 phút một lần

Thông báo trên Đài truyền thanh lệnh sơ tán vùng ngập lụt

- Trạm Chợ Mới

Cấp I: 56,5m

2 giờ một lần




Cấp II: 57,5m

1 giờ một lần

Thông báo trên Đài truyền thanh

Cấp III: 58,5m

20 phút một lần

Thông báo trên Đài truyền thanh lênh sơ tán vùng ngập lụt

2. Sông Năng

- Trạm Chợ Rã



Cấp I: 154,5m

2 giờ một lần




Cấp II: 155,5m

1 giờ một lần

Thông báo trên Đài truyền thanh

Cấp III: 156,5m

20 phút một lần

Thông báo trên đài truyền thanh lênh sơ tán vùng ngập lụt

Đối với các lưu vực sông khác do chưa có hệ thống cấp báo động vì vậy căn cứ vào diễn biến mưa (mưa lớn trong thời gian ngắn hoặc mưa vừa nhưng kéo dài nhiều ngày) để có phương án phòng tránh phù hợp với điều kiện thực tế.


2.2.3. Tình huống 3: Sạt lở đất.

a) Sạt lở đất khu dân cư.

- Cấp cứu người bị thương, tìm kiếm người bị mất tích (nếu có).

- Giám sát, hướng dẫn việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy.

- Di chuyển người, tài sản tới nơi an toàn, không để người dân bị đói, rét, không có nhà ở. Nếu phát hiện khả năng tiếp tục xảy ra sạt lở đất thì có phương án di dời người, tài sản đến vị trí an toàn.

- Chính quyền địa phương báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy PCTT-TKCN cấp trên để có phương án chỉ đạo khắc phục hậu quả do sạt lở đất gây ra.

Khi có mưa liên tục và lượng mưa đạt mức 75mm trở lên thì nguy cơ sạt lở đất rất cao, do vậy cần có biện pháp di dân ngay tới vị trí an toàn.

b) Sạt lở đất đường giao thông:

- Cấp cứu người bị thương, tìm kiếm người bị mất tích (nếu có).

- Triển khai việc phân luồng, hướng dẫn, cắm biển báo nguy hiểm trên các tuyến đường sạt lở để người tham gia giao thông chủ động phòng tránh.

- Chủ động lực lượng, phương tiện thông xe trong thời gian nhanh nhất. Trường hợp không thế khắc phục thông xe ngay cần cắm biển cấm để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.

- Sở Giao thông vận tải xây dựng phương án tổ chức thực hiện phối hợp với chính quyền địa phương báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh để có phương án chỉ đạo khắc phục hậu quả do sạt lở gây ra.

Khi có mưa liên tục và lượng mưa đạt mức 75mm trở lên thì nguy cơ sạt lở đất rất cao, do vậy cần chủ động lực lượng và phương tiện để khắc phục sự cố.

c) Sạt lở, sụt lún đất do dòng chảy:

- Khi phát hiện ra địa điểm có nguy cơ sạt lở, sụt lún đất chính quyền địa phương tiến hành ngay việc cắm biển cảnh báo vị trí có nguy cơ sạt lở, sụt lún; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân cư ngụ xung quanh khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún (hoặc phạm vi ảnh hưởng của sạt lở, sụt lún) để biết và chủ động phòng, tránh, di dời đến nơi an toàn.

- Chính quyền địa phương triển khai xây dựng rào chắn, cảnh báo không cho người, phương tiện qua lại trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún; khuyến cáo người dân sơ tán và tháo gỡ, di dời tài sản đến nơi an toàn. Khẩn cấp tổ chức sơ tán, di dời người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở, sụt lún nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở, sụt lún nguy hiểm.

- Khi xảy ra sự cố sạt lở, sụt lún: theo dõi chặt chẽ diễn biến sạt lở, huy động lực lượng kịp thời ứng cứu người, trục vớt tài sản và di dời người dân đến nơi an toàn, khoanh vùng sạt lở, sụt lún, cắm biển cảnh báo nguy hiểm (nếu chưa được cảnh báo), kịp thời huy động lực lượng tại chỗ ứng trực tại hiện trường ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, sụt lún đã được khoanh vùng; trợ giúp sơ tán người và tài sản đến nơi an toàn, vận động hoặc cưỡng chế di dời khẩn cấp.

- Chính quyền địa phương báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy PCTT-TKCN cấp trên để có phương án chỉ đạo khắc phục hậu quả do sạt lở, sụt lún đất gây ra.


3. Trách nhiệm các ngành, các cấp


Để làm tốt công tác PCTT-TKCN năm 2016, phân giao nhiệm vụ cụ thể của các cấp, các ngành như sau:

3.1. Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh

- Thực hiện phương án PCTT-TKCN năm 2016 của tỉnh đã được duyệt.

- Tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền công tác chuẩn bị các biện pháp phòng tránh, mức độ thiệt hại và biện pháp khắc phục hậu quả khi có thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các địa phương xác định vùng trọng điểm có thể ngập úng, lũ, lũ quét, sạt lở đất để chỉ đạo di dời dân cư đến nơi an toàn. Phối hợp với các đơn vị có phương án tổ chức diễn tập các tình huống có thể xảy ra ở những vùng trọng điểm nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

- Chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

3.2. Ban Chỉ huy PCTT-TKCN các ngành, các huyện, thành phố

- Kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT-TKCN của ngành, của địa phương.

- Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện các phương án, quy chế phối hợp, kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai cho ngành hoặc địa phương mình.

- Tổ chức cắm biển báo, cảnh báo những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở, sụn lún đất ở các khu dân cư, đường giao thông.

- Trực 24/24 giờ trong mùa mưa lũ từ ngày 05/5 đến 31/10 trong năm.

- Phân công lãnh đạo, cán bộ phụ trách địa bàn kịp thời chỉ đạo công tác PCTT-TKCN của từng địa phương, khắc phục hậu quả do thiên tai.

- Công tác báo cáo phải thực hiện khẩn trương, chính xác để cấp trên chỉ đạo các biện pháp khắc phục hậu quả kịp thời.

3.3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án cứu hộ, cứu nạn khi thiên tai xảy ra; phương án hợp đồng tác chiến giữa tỉnh, huyện, thành phố, và các đơn vị đóng quân trên địa bàn để sẵn sàng huy động phương tiện, lực lượng cơ động tham gia ứng phó với thiên tai khi có yêu cầu; rà soát lại các chủng loại, phương tiện, vật tư phục vụ tìm kiếm cứu nạn hiện có ở các địa bàn có phương án chủ động để thực hiện tìm kiếm cứu nạn.

- Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các cơ sở lập kế hoạch, phương án tìm kiếm cứu nạn cho từng vùng, từng loại hình thiên tai cụ thể. Tiến hành tập huấn, tập dượt triển khai tìm kiếm cứu nạn cho các đơn vị liên quan để chủ động thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn.

3.4. Công an tỉnh

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh, trật tự khi xảy ra thiên tai; bố trí lực lượng, phối hợp với thanh tra giao thông tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông tại khu vực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện giao thông qua các đoạn đường ngập, lụt, sạt lở, sụt lún đất.

- Phối hợp với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.

3.5. Sở giao thông Vận tải

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; nắm bắt thông tin, có phương án đề phòng, xử lý các vị trí sạt lở, sụt lún, ngập lụt gây ách tắc giao thông và thực hiện tốt công tác báo cáo tình hình giao thông trong mùa mưa lũ.

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án huy động phương tiện vận tải đáp ứng yêu cầu ứng phó thiên tai và sơ tán nhân dân khi có yêu cầu.

3.6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin liên lạc kịp thời trong mọi tình huống từ tỉnh đến các huyện, thành phố và các trọng điểm. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị viễn thông, bưu chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo liên lạc, kịp thời chuyển thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành việc phòng tránh, ứng phó với thiên tai.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức về phòng ngừa, ứng phó thiên tai, nâng cao nhận thức cộng đồng.

3.7. Sở Công thương

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án dự trữ, đảm bảo cung cấp hàng hoá, nhu yếu phẩm cần thiết, nhất là lương thực và nước uống, sẵn sàng cung cấp cho vùng bị thiên tai, ngập, lụt nhất là các vùng có nguy cơ bị cô lập. Chỉ đạo công tác giám sát, kiểm tra quản lý thị trường, giá vật tư, vật liệu xây dựng... tại vùng bị ảnh hưởng của mưa lũ.

- Chỉ đạo các chủ hồ thủy điện xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch phòng chống thiên và tìm kiếm cứu nạn cho công trình, xây dựng quy trình vận hành hồ chứa trong mùa mưa lũ đảm bảo vận hành an toàn cho vùng hạ du, bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ kịp thời, đảm bảo an toàn công trình khi gặp sự cố.

3.8. Sở Y tế

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án cấp cứu, điều trị, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, vệ sinh môi trường, nguồn nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý dịch bệnh… xuất hiện sau thiên tai. Có kế hoạch phân bổ cơ số hóa chất phòng, chống dịch bệnh.

- Xây dựng, thực hiện phương án sơ tán, di dời cơ sở y tế khi xảy ra ngập lụt, sạt lở, sụt lún đất để nhanh chóng cấp cứu, điều trị nạn nhân trong mọi tình huống khẩn cấp, đảm bảo điều kiện cho các cơ sở y tế hoạt động, tuyệt đối không để người bệnh, nhân viên y tế bị thiệt mạng do thiên tai.

3.9. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Lập kế hoạch đảm bảo phục vụ công tác PCTT-TKCN của tỉnh, cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng công trình phục vụ công tác phòng, chống thiên tai.



3.10. Sở Tài chính

Đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời cho công tác phòng chống thiên tai, khắc phục hậu quả, trợ cấp khó khăn cho vùng bị ảnh hưởng thiên tai và tu sửa công trình phòng chống lụt bão, công trình bị hư hại do thiên tai.



3.11. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp, đôn đốc Đài khí tượng thủy văn tỉnh thực hiện tốt công tác dự báo, phát các bản tin dự báo, cảnh báo về áp thấp nhiệt đới, bão lũ, cải tiến nâng cao chất lượng nội dung, hình thức cung cấp thông tin dự báo phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận; theo dõi, quan trắc, dự báo sớm lưu lượng lũ trên sông để chủ động ứng phó có hiệu quả.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện các biện pháp vệ sinh, xử lý, đảm bảo môi trường trước, trong, sau thiên tai.

3.12. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn

- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ thiết bị, cơ sở hạ tầng thông tin, truyền hình. Phối hợp chặt chẽ với Đài khí tượng thủy văn tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT-TKCN các cấp, đăng tải, đưa tin kịp thời, đúng quy định về dự báo, cảnh báo, diễn biến mưa lũ, các hình thái thiên tai và công tác chỉ đạo, điều hành, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai của các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về phương án, các kiến thức về PCTT - TKCN nhằm giúp cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai có hiệu quả.

3.13. Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Kạn

Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo thông tin dự báo, cảnh báo mưa, lũ, thiên tai trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên cập nhật thông tin về diễn biến thời tiết, thủy văn của Trung tâm dự báo Khí tượng thuỷ văn Trung ương, các Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực; cung cấp kịp thời các thông tin về mực nước, lượng mưa của các trạm trên địa bàn tỉnh; tổng hợp phát hành các bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phát các bản tin thông báo, dự báo, cảnh báo về thiên tai theo quy định.



3.14. Công ty TNHH MTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn

Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn cho các hồ, đập, hệ thống công trình thuỷ lợi trong phạm vi quản lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống thiên tai; lập các quy trình vận hành an toàn hồ, đập theo quy định.



3.15. Công ty Điện lực Bắc Kạn

Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ an toàn hệ thống nguồn, lưới điện trong mọi tình huống để đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định phục vụ sản xuất và công tác phòng chống thiên tai.



3.16. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Chữ thập đỏ tỉnh tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về phòng chống thiên tai; tham gia công tác vận động, cứu trợ rủi ro sau thiên tai.



3.17. Các đơn vị liên quan khác

Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện tốt phương án ứng phó thiên tai của ngành, đơn vị mình và nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó thiên tai chung của toàn tỉnh. Chấp hành nghiêm chỉnh sự điều động của cấp có thẩm quyền khi cần thiết.



4. Chế độ thông tin, báo cáo

4.1. Báo cáo khẩn cấp

Khi có thông tin mưa to, mưa rất to, lũ khẩn cấp, lũ quét, sạt lở đất và các sự cố nghiêm trọng khác, chế độ báo cáo được quy định như sau:



4.1.1. Nội dung báo cáo:

a) Đối với bão, gió lốc, áp thấp nhiệt đới:

- Diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới (hướng gió, lượng mưa…) tại địa phương;

- Tình trạng dân cư tại các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của bão, gió lốc (số nhà dân có nguy cơ bị đổ do gió bão, lốc…);

- Công tác chỉ đạo, khắc phục;

- Những sự cố khác có thể xảy ra;

- Thiệt hại ban đầu (người, nhà cửa, công trình, mùa màng…);

- Các kiến nghị.

b) Đối với lũ khẩn cấp:

- Diễn biến mực nước trên các triền sông, suối (so với cấp báo động);

- Lượng mưa tại các trạm;

- Tình trạng dân cư tại các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của lũ (số hộ, số người có nguy cơ ngập lụt, cần sơ tán…);

- Kết quả sơ tán người, tài sản tại các khu vực ven sông, suối, khu vực có nguy cơ ngập lụt;

- Nguy cơ xảy ra sự cố công trình hạ tầng cơ sở (thuỷ lợi, giao thông, trường học, bệnh viện…), những vấn đề đặc biệt cần quan tâm;

- Những sự cố khác có thể xảy ra;

- Thiệt hại ban đầu (người, nhà cửa, công trình, mùa màng…);

- Các kiến nghị.

c) Đối với lũ quét:

- Vị trí, thời điểm xảy ra lũ quét, diễn biến mưa, lũ;

- Thiệt hại do lũ quét gây ra (người, tài sản, công trình, mùa màng…);

- Các biện pháp và kết quả khắc phục ở các địa phương;

- Các kiến nghị.

d) Đối với sạt lở, sụt lún đất:

- Địa điểm, phạm vi, quy mô sạt lở, sụt lún;

- Thời gian xảy ra sạt lở, diễn biến sạt lở, sụt lún;

- Mức độ thiệt hại (người, tài sản, công trình, mùa màng…);

- Các biện pháp và kết quả khắc phục ở địa phương;

- Các kiến nghị.



4.1.2. Thời lượng báo cáo

- Báo cáo của Ban Chỉ huy PCTT-TKCN các huyện, thành phố 2-3 lần/ngày (tuỳ tình hình mưa, lũ tại địa phương).

- Báo cáo của Văn phòng PCTT-TKCN tỉnh 2-3 lần/ngày.

- Báo cáo của Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh tối thiểu 01 lần/ ngày.

Ngoài việc báo cáo báo cáo bằng văn bản các ngành, địa phương phải thường xuyên liên lạc bằng điện thoại và báo cáo ngay khi có tình trạng khẩn cấp xảy ra.

4.1.3 Thời gian báo cáo: Trước 07h00 sáng, 13h00 chiều và 19h00 tối hàng ngày.

4.1.4 Nơi nhận báo cáo: Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh.

4.2. Báo cáo nhanh

4.2.1. Nội dung báo cáo: Giống như báo cáo khẩn cấp nhưng chi tiết hơn, trong đó có nhận xét và kiến nghị bước đầu.

4.2.2. Thời lượng báo cáo:

- Báo cáo của Ban Chỉ huy PCTT-TKCN cấp ngành, địa phương 02-03lần/ngày;

- Báo cáo của Văn phòng PCTT-TKCN tỉnh 01 lần/ngày.

4.2.3 Thời gian báo cáo: Trước 07h00 sáng và 19h00 tối hàng ngày.

4.2.4 Nơi nhận báo cáo: Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh.

4.3. Báo cáo tổng hợp

Trong thời gian 04 ngày sau khi kết thúc mỗi đợt mưa, lũ, bão, áp thấp nhiệt đới các ngành, các cấp phải tổ chức kiểm tra, phân loại và đánh giá chính xác thiệt hại; lập báo cáo tổng hợp đầy đủ về diễn biến mưa, lũ, công tác chỉ đạo đối phó, kết quả phòng, chống, khắc phục hậu quả, những kiến nghị.



4.2.4 Nơi nhận báo cáo: Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh.

4.4. Báo cáo năm

Kết thúc năm các đơn vị, địa phương lập báo cáo về việc thực hiện phương án PCTT-TKCN, tình hình thiệt hại, biện pháp khắc phục, đánh giá những việc làm được, tồn tại và những bài học kinh nghiệm, những kiến nghị, đề xuất; kế hoạch triển khai công tác PCTT-TKCN năm tiếp theo, gửi về Văn phòng BCH PCTT-TKCN tỉnh trước ngày 15/11/2016.



5. Phương thức gửi công điện, báo cáo, công văn

Để đảm bảo tính kịp thời trong chỉ đạo, điều hành khi thiên tai đang diễn ra các công điện, công văn, báo cáo… được gửi tới Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB-TKCN các cấp bằng mọi hình thức: báo cáo trực tiếp, qua điện thoại, fax, email… sau đó gửi bản chính bằng đường bưu điện để lưu trữ.



6. Phân công trách nhiệm thành viên Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh

(Chi tiết có bảng phân công nhiệm vụ kèm theo)

7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh

7.1. Nhiệm vụ

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các huyện, thành phố được phân công về trong công tác PCTT-TKCN.

- Khi thiên tai xảy ra, có trách nhiệm chỉ đạo địa phương được phân công thực hiện ứng phó để giảm nhẹ những thiệt hại, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.

- Thường xuyên liên lạc với Văn phòng thường trực BCH PCTT-TKCN tỉnh để nắm bắt diễn biến của thiên tai. Khi có lệnh của Trưởng ban BCH PCTT-TKCN tỉnh thì tiến hành thực hiện theo nhiệm vụ được giao.

- Khi đi kiểm tra các địa bàn được phân công cần thông báo cho Văn phòng PCTT-TKCN các huyện, thành phố cùng đi kiểm tra. Báo cáo Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh về mọi hoạt động của công tác PCTT-TKCN tại địa phương được phân công, đề xuất biện pháp giải quyết khi có sự cố.

7.2. Quyền hạn

Các thành viên Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh có quyền thay mặt đồng chí Trưởng ban quyết định mọi công việc được phân công thuộc lĩnh vực ngành và địa bàn phụ trách.



8. Văn phòng thường trực PCTT-TKCN tỉnh

- Giúp việc cho BCH PCTT-TKCN tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng phương án PCTT-TKCN trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức thường trực tại Văn phòng theo quy định.

- Trường hợp khi có thiên tai xảy ra sớm hoặc muộn hơn so với thời gian được quy định, hoặc khi công trình phòng, chống thiên tai có sự cố thì tổ chức trực đột xuất để đảm bảo tham mưu cho BCH PCTT-TKCN tỉnh.

- Phối hợp với Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh theo dõi diễn biến thời tiết, cảnh báo về các nguy cơ thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh chỉ đạo các ban, ngành, địa phương trong tỉnh chủ động thực hiện tốt công tác PCTT-TKCN. Tổng hợp về tình hình mưa, lũ, kết quả khắc phục báo cáo các cấp theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh giao.

9. Giải quyết hậu quả thiên tai

Để giải quyết hậu quả thiên tai kịp thời, ổn định đời sống cho nhân dân vùng bị mưa, lũ. Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh phân cấp như sau:



9.1. Cấp tỉnh

- Xem xét, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016. Giao Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh chỉ đạo thực hiện.

- Xem xét phân bổ ngân sách cho các dự án, các địa phương để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.

- Các thành viên trong Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng qui định.

- Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh chỉ đạo các đơn vị địa phương khẩn trương tổ chức khắc phục hậu quả, họp rút kinh nghiệm sau những đợt thiên tai xảy ra, đề ra những biện pháp giải quyết triệt để hậu quả do thiên tai gây ra.

9.2. Cấp huyện, thành phố

- Ban Chỉ huy PCTT-TKCN huyện, thành phố huy động lực lượng để xử lý các sự cố, khắc phục hậu quả, đánh giá mức độ thiệt hại, đề xuất biện pháp hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi sản xuất sau thiên tai.

- Tổng hợp thiệt hại (theo mẫu) báo cáo Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh hậu quả mưa, lũ với các nội dung:

+ Thiệt hại về người và tài sản của nhân dân.

+ Thiệt hại đối với các công trình giao thông, thuỷ lợi, nước sạch, trường học... biện pháp, kinh phí khắc phục.

+ Tổ chức thăm hỏi, cứu trợ đột xuất; hỗ trợ phục hồi sản xuất; xử lý môi trường… vùng bị thiên tai. Chủ động sử dụng ngân sách dự phòng của địa phương để hỗ trợ, nếu vượt quá khả năng của địa phương cần báo cáo UBND tỉnh, các ngành chức năng để giải quyết kịp thời.

Căn cứ Phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt, các cấp, ngành, địa phương tổ chức thực hiện chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai gây ra trong mùa mưa bão./.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Đỗ Thị Minh Hoa

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PCTT-TKCN TỈNH BẮC KẠN


TT

Họ và tên

Chức vụ cơ quan

Chức vụ Ban chỉ huy

Lĩnh vực phụ trách

1

Đỗ Thị Minh Hoa

Phó Chủ tịch UBND tỉnh

Trưởng ban

Phụ trách chung, chỉ đạo giải quyết các vấn đề quan trọng về thiên tai và tìm kiếm cứu nạn xảy ra trên địa bàn tỉnh.

2

Hà Đức Tiến

Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT

Phó trưởng ban thường trực

Tham mưu cho Trưởng ban về công tác phòng, ứng phó và giải quyết hậu quả thiên tai.

3

Nguyễn Đăng Bảo

Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh

Phó trưởng ban

Tham mưu cho Trưởng ban về công tác tiền phương, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.

4

Kim Oanh

Phó Giám đốc Sở Nông ngiệp và PTNT

Uỷ viên

Tham mưu cho Trưởng ban về tổ chức hoạt động của Ban.

5

Nguyễn Đình Điệp

Phó Giám đốc Sở Nông ngiệp và PTNT

Uỷ viên

Chỉ đạo công tác phục hồi sản xuất sau thiên tai.

Phụ trách huyện Chợ Đồn.



6

Nguyễn Ngọc Cương

Phó Giám đốc Sở Nông ngiệp và PTNT

Uỷ viên

Chỉ đạo công tác khôi phục các công trình nông thôn mới

Trưởng tiểu ban hậu phương.



7

Triệu Văn Thanh

Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi và PCLB

Uỷ viên kiêm Chánh Văn phòng

Tham mưu cho BCH về tổ chức hoạt động của Ban; hội nghị, họp bất thường ...

Phụ trách Văn phòng PCTT-TKCN tỉnh.



8

Hoàng Văn Giáp

Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Uỷ viên

Tham mưu công tác kế hoạch phục vụ phòng tránh, ứng phó thiên tai.

9

Đặng Quang Hùng

Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải

Uỷ viên

Phụ trách công tác đảm bảo giao thông

Phụ trách huyện Ba Bể.



10

Nguyễn Tiến Tôn

Phó Giám đốc Sở Y tế

Uỷ viên

Phụ trách công tác y tế, dịch bệnh sau thiên tai.

Phụ trách huyện Pác Nặm.



11

Nông Văn Niệp

Phó Giám đốc Sở Thông tin Truyền thông

Uỷ viên

Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của Ban chỉ huy.

Phụ trách huyện Na Rì.



12

Đinh Quang Huy

Phó Giám đốc Công an tỉnh

Uỷ viên

Phụ trách đảm bảo ANTT, các trường hợp cản trở, gây rối loạn trong PCTT - TKCN.

Phụ trách thành phố Bắc Kạn.



13

Đồng Phúc Hình

Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Uỷ viên

Giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ các trường hợp rủi ro xảy ra do thiên tai

Phụ trách huyện Chợ Mới.



14

Lý Văn Sạch

Phó Giám đốc Sở Công thương

Uỷ viên

Tham mưu việc dự trữ, cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân vùng bị cô lập khi thiên tai xảy ra.

Phụ trách huyện Bạch Thông.



15

Trịnh Tiến Dũng

Phó Giám đốc Sở Tài chính

Uỷ viên

Phụ trách công tác tài chính.

16

Hoàng Thanh Oai

Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

Uỷ viên

Phụ trách công tác bảo vệ môi trường sau khi có thiên tai xảy ra.

Phụ trách huyện Ngân Sơn.



17

Hoàng Văn Thiên

Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Uỷ viên

Phụ trách công tác tuyên truyền phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.

18

Nguyễn Anh Tuấn

Giám đốc Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Kạn

Uỷ viên

Thực hiện công tác dự báo khí tượng thuỷ văn phục vụ công tác chỉ đạo của Ban chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh.

19

Lèng Văn Chiến

Giám đốc Sở xây dựng

Uỷ viên

Phụ trách công tác phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực xây dựng. Tham mưu cho BCH các khu nhà ở tránh, trú an toàn khi thiên tai xảy ra.

20

Đoàn Văn Hương

Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

Ủy viên

Phụ trách các hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

21

Nguyễn Văn Đức

Giám đốc công ty TNHH MTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn

Uỷ viên

Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn hồ chứa thuỷ lợi; thực hiện nhiệm vụ khắc phục sửa chữa các công trình bị hư hỏng.

22

Nông Đình Cương

Phó Bí thư tỉnh đoàn

Ủy viên

Phụ trách công tác thanh niên tham gia công tác phòng tránh, ứng phó thiên tai.

23

Trịnh Hoài Đức

Phó Chủ tịch hội Chữ thập đỏ

Ủy viên

Phối hợp công tác cứu trợ xã hội.

24

Ma Nhật Hoài

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh

Ủy viên

Phối hợp công tác vận động cứu trợ xã hội.

25

Hoàng Thị Ngân

Phó Chủ tịch hội LHPN tỉnh

Ủy viên

Phối hợp vận động trong công tác phòng tránh và ứng phó khi có thiên tai.



: DocumentLibrary
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Tính cấp thiết của đề tài
DocumentLibrary -> TỈnh bắc kạn số: 53/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạN
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa viêt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
DocumentLibrary -> Ubnd-qlđt v/v: Triển khai công tác tổng vệ sinh trong ngày 21/12/2012 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Nghị định 135/2004/NĐ-cp của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý VI phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương