Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014



tải về 3.37 Mb.
trang23/24
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích3.37 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1. Tên môn học: GIỚI THIỆU VỀ KHÍ HOÁ LỎNG

a) Mã số: MH 01.

b) Thời gian: 10 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học hiểu được khái niệm, các tính chất lý hoá, những thuật ngữ của xăng dầu để có kế hoạch trong vận chuyển và xếp dỡ đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Khái niệm, tính chất và các thuật ngữ

7

1.1

Khái niệm

1.2

Tính chất

1.3

Các thuật ngữ

2

Bài 2: Ô nhiễm do khí hoá lỏng gây ra

3

2.1

Ô nhiễm môi trường nước

2.2

Ô nhiễm môi trường không khí

Tổng cộng

10

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

Căn cứ vào tài liệu về khí hoá lỏng và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết.

2. Tên môn học: AN TOÀN LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HOÁ LỎNG

a) Mã số: MH 02.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học nắm được những quy định an toàn trên phương tiện chở khí hoá lỏng nhằm bảo đảm an toàn về tính mạng con người, phương tiện, hàng hoá.

d) Nội dung:

STT

Nội dung

Thời gian

đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Các quy định về an toàn

2

2

Bài 2: Công tác phòng chống cháy nổ trên phương tiện chở khí hoá lỏng

8

3

Bài 3: Thực hành ứng cứu khi bị cháy nổ trên tàu

5

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu liên quan về khí hoá lỏng, các văn bản pháp luật quy định về an toàn và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên tàu huấn luyện.

3. Tên môn học: VẬN HÀNH HỆ THỐNG LÀM HÀNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CHỞ KHÍ HOÁ LỎNG

a) Mã số: MH 03.

b) Thời gian: 15 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học nắm được những nguyên tắc cơ bản nhất trong quá trình vận hành hệ thống làm hàng nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tránh bị tổn thất.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian

đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Cấu trúc, trang thiết bị trên phương tiện chở khí hoá lỏng

2

1.1

Cấu trúc phương tiện chở khí hoá lỏng

1.2

Trang thiết bị trên phương tiện chở khí hoá lỏng

2

Bài 2: Vận hành hệ thống làm hàng và an toàn, cứu sinh, cứu hoả, phòng độc trên phương tiện chở khí hoá lỏng

9

2.1

Công tác chuẩn bị

2.2

Các thao tác vận hành

2.3

Những điều cần chú ý khi vận hành giao nhận khí hoá lỏng

Kiểm tra

4

Tổng cộng

15

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành trên bãi tập của nhà trường và trên tàu huấn luyện.

PHỤ LỤC XXXI

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỦY THỦ HẠNG NHÌ


(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỦY THỦ HẠNG NHÌ

Tên nghề: thuỷ thủ hạng nhì phương tiện thuỷ nội địa

Đối tượng tuyển sinh: theo quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, cấp, đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

Số lượng môn học: 05.

Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhì.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; thuộc các loại báo hiệu chỉ luồng, báo hiệu chỉ chướng ngại vật, thông báo cấm; nắm được sơ đồ mạng lưới sông, kênh ở khu vực và biết được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); hiểu được những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, biết các thao tác cơ bản về dây.

2. Kỹ năng

Áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện vào thực tế; nắm được các đặc tính cơ bản của hàng hoá trong vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận; thực hiện được các công việc làm dây, sử dụng được các thiết bị trên boong và biết bảo dưỡng vỏ tàu.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 30 giờ, bao gồm:

1. Thời gian thực học: 25 giờ.

2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Mã MH

Tên môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

MH 01

An toàn cơ bản

4

MH 02

Pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa

8

MH 03

Luồng chạy tàu

3

MH 04

Vận tải hàng hoá và hành khách

3

MH 05

Thuỷ nghiệp cơ bản

7

Tổng cộng

25

IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC

STT

Môn kiểm tra

Hình thức kiểm tra

1

Lý thuyết tổng hợp

Trắc nghiệm

2

Thuỷ nghiệp cơ bản

Thực hành

V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1. Tên môn học: AN TOÀN CƠ BẢN

a) Mã số: MH 01.

b) Thời gian: 4 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học nắm được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết các thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Quy định an toàn trong ngành giao thông đường thủy nội địa

1

2

Bài 2: An toàn làm việc trên tàu

1

2.1

An toàn lao động khi xếp dỡ hàng rời

2.2

An toàn lao động khi xếp dỡ hàng bao kiện

3

Bài 3: Phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng

2

3.1

Phòng chống cháy nổ

3.2

Phương pháp cứu sinh

3.3

Phương pháp cứu thủng

Tổng cộng

4

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế hoặc trên tàu huấn luyện.

2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

a) Mã số: MH 02.

b) Thời gian: 08 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu chỉ luồng, báo hiệu báo chướng ngại vật và báo hiệu thông báo cấm để điều khiển phương tiện được an toàn.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện

3

1.1

Quy tắc giao thông

1.2

Tín hiệu của phương tiện giao thông ĐTNĐ

2

Bài 2: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam

3

2.1

Báo hiệu chỉ vị trí luồng tàu chạy

2.2

Báo hiệu chỉ chướng ngại vật

2.3

Báo hiệu thông báo cấm

3

Bài 3: Trách nhiệm của thuỷ thủ và thuyền viên tập sự

2

3.1

Trách nhiệm của thuỷ thủ

3.2

Trách nhiệm của thuyền viên tập sự

Tổng cộng

8

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, tổ chức cho người học quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.

3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN.

a) Mã số: MH 03.

b) Thời gian: 03 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học nắm được sơ đồ mạng lưới sông, kênh ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); nắm được đặc điểm chung của sông, kênh ở khu vực.

d) Nội dung:

STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Mạng lưới giao thông đường thủy nội địa ở khu vực (Bắc, Trung, Nam)

1

2

Bài 2: Tên các sông, kênh

0,5

3

Bài 3: Đặc điểm chung của sông, kênh

1

4

Bài 4: Các tuyến vận tải chính ở khu vực

0,5

Tổng cộng

3

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung bài học lý thuyết, tổ chức cho học sinh học quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng trên sơ đồ tuyến.

4. Tên môn học : VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH

a) Mã số: MH 04.

b) Thời gian: 03 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng hiểu được các đặc tính cơ bản của hàng hoá trong vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách.

d) Nội dung:

STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Đặc tính cơ bản của hàng hoá và nhãn hiệu hàng hoá

1

1.1

Đặc tính vật lý, hoá học, cơ học, của hàng hoá

1.2

Nhãn hiệu hàng hoá, tác dụng của nhãn hiệu hàng hoá

1.3

Một số loại nhãn hiệu hàng hoá thường gặp

2

Bài 2: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

2

2.1

Khái niệm

2.2

Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

2.3

Phương pháp bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển một số loại hàng hóa và một số quy định về vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa

Tổng cộng

3

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết.

5. Tên môn học: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN

a) Mã số: MH 05.

b) Thời gian: 07 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học biết các thao tác cơ bản về dây sợi, dây cáp; trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ tàu.

d) Nội dung:

STT

Nội dung

Thời gian

đào tạo (giờ)

1

Nút hai khoá chụm đầu, ngược đầu

7

2

Nút một vòng chết hai khoá

3

Nút gỗ

4

Nút ghế đơn, ghế kép

5

Nút tròng đầu cột đơn, tròng đầu cột kép

6

Nút thòng lọng đầu ghế, thòng lọng buộc đầu

7

Nối hai đầu dây sợi cùng cỡ và khác cỡ

8

Đấu nối hai đầu dây sợi, dây cáp

9

Cô dây cáp, dây sợi vào bích đơn, bích kép.

Tổng cộng

7

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường hoặc trên tàu huấn luyện.

PHỤ LỤC XXXII

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY HẠNG NHÌ


(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY HẠNG NHÌ

Tên nghề: thợ máy hạng nhì phương tiện thuỷ nội địa

Đối tượng tuyển sinh: theo quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, cấp, đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

Số lượng môn học: 04.

Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: chứng chỉ thợ máy hạng nhì.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Nắm được những quy định chung về giao thông đường thuỷ nội địa; biết trách nhiệm của người thợ máy; hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và chăm sóc bảo dưỡng động cơ, nguồn điện một chiều và mạch điện khởi động đơn giản.

2. Kỹ năng

Áp dụng được các quy định an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác khi trên tàu có sự cố xảy ra nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện; nắm được quy trình vận hành và chăm sóc bảo dưỡng động cơ, biết đấu được mạch điện khởi động đơn giản.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 30 giờ, bao gồm:

1. Thời gian thực học: 25 giờ.

2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 05 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Mã MH

Tên môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

MH 01

An toàn cơ bản

4

MH 02

Pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa

3

MH 03

Vận hành máy, điện

12

MH 04

Thực hành máy, điện

6

Tổng cộng

25

IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC

STT

Môn kiểm tra

Hình thức kiểm tra

1

Lý thuyết tổng hợp

Trắc nghiệm

2

Vận hành máy, điện

Thực hành


: Lists -> vbpq -> Attachments
Attachments -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb
Attachments -> PHỤ LỤc I khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố ĐỊNH
Attachments -> BỘ giao thông vận tảI
Attachments -> UỶ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> PHỤ LỤc số I mẫu phiếu nhận hồ SƠ


1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương