Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội



tải về 16.52 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích16.52 Kb.

powerpluswatermarkobject3


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH


Số: 1557/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2013


QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2025,

định hướng đến năm 2030



CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

- Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006;

- Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Căn cứ thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 22/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số 187/KH-THQH ngày 02.12.2013 về việc Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối với nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

1.1. Tên dự án: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

1.2. Chủ đầu tư dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh.

1.3. Nội dung dự án:

1.3.1. Mục tiêu:

- Rà soát, điều chỉnh phương án phát triển sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên cơ sở phát huy tối đa các nguồn lực của địa phương (đất đai, lao động, tài nguyên tự thiên nhiên và lợi thế về kinh tế - xã hội của tỉnh);

- Đề xuất điều chỉnh (nếu cần) "Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới" phù hợp với mục tiêu quản lý quỹ đất nông nghiệp.

1.3.2. Yêu cầu:

- Tuân thủ: Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia; Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng đất trồng lúa; công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan lĩnh vực nông nghiệp.

- Đáp ứng cơ bản phương án "Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới" đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.4. Kinh phí (dự toán): 1.368.300.000 đồng (một tỷ, ba trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn).

1.5. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.

1.6. Thời gian thực hiện: Năm 2014.

2. Đối với nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu số:

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ đầu tư) xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đồng thời có trách nhiện lập dự án, xác định giá trị tổng mức đầu tư và triển khai theo quy định hiện hành.

Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện theo quy định.

Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 19.9.2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch rà soát, điều chỉnh phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch nông nghiệp đến năm 2030 tỉnh Bắc Ninh.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.



Nơi nhận:

- Như điều 2;

- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);

- Lưu: HC, NN, PVPNN, CVP.



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Tiến Nhường

: documents -> 20182
20182 -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1256/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1284/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1298/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1357/qd-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> V/v khắc phục những bất cập trong tổ chức giao thông trên tuyến ql18 và tl. 295B
20182 -> V/v chuẩn bị nội dung làm việc với đoàn công tác của Bộ Giao thông vận tải
20182 -> TL. chủ TỊch chánh văn phòNG
20182 -> TL. chủ TỊch kt. Chánh văn phòng phó Chánh văn phòNG
20182 -> V/v tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1607/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương