ChuyêN ĐỀ 2 MỘt số VẤN ĐỀ VỀ CÔng tác xây dựng đẢng và CÔng tác cán bộ hiện nay


II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020



tải về 284.2 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích284.2 Kb.
1   2   3   4

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

1. Tình hình đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ hiện nay

1.1. Nghị quyết TW3, khoá VIII (1997) đã chỉ ra những khuyết điểm của đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ, nhưng sau 10 năm, Hội nghị TW9, khoá X (2009) vẫn chỉ ra 03 khuyết điểm của đội ngũ cán bộ như sau:

(1). Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, bệnh cơ hội, chủ nghĩa cá nhân, thực dụng, quan liêu, tham nhũng, lãng phí… trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên diễn ra nghiêm trọng, kéo dài nhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, xử lý kịp thời. Một số ít cán bộ có biểu hiện bất mãn, suy giảm niềm tin, nói và làm trái quan điểm, đường lối của Đảng, vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu trong xã hội.

(2). Chất lượng đội ngũ cán bộ vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới. Từ nhận thức đến tổ chức thực hiện và bản lĩnh hội nhập, xử lý những tình huống phát sinh còn lúng túng.

(3). Cơ cấu đội ngũ cán bộ vẫn mất cân đối, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý. Cơ cấu theo ngành nghề, địa bàn, lĩnh vực; tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ xuất thân công nhân chưa đạt yêu cầu. Việc chuyển tiếp giữa các thế hệ cán bộ lãnh đạo chưa được chuẩn bị chu đáo.

Như vậy, sau 10 năm thực hiện Chiến lược cán bộ thì chất lượng, số lượng và cơ cấu của đội ngũ cán bộ vẫn chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.

1.2. Hội nghị TW4 - khoá XI (01/2012), BCH Trung ương tiếp tục chỉ ra 3 khuyết điểm của đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ như sau:

(1). Trong thực tế có một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái nghiêm trọng về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, thể hiện ở chỗ: phai nhạt lý tưởng, không kiên định con đường XHCN, dao động, thiếu niềm tin; xa sút ý chí chiến đấu, thấy đúng không dám bảo vệ, thấy sai không dám đấu tranh, thậm chí còn phụ hoạ với những quan điểm sai trái; sống ích kỷ, cơ hội, vụ lợi, hám danh, tham nhũng, lãng phí, lợi ích nhóm; tình trạng bè phái, cục bộ, mất đoàn kết và phong cách quan liêu, xa dân, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc của dân. Tình hình đó đã làm sói mòn và suy giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng, tác động tiêu cực đến uy tín, sức chiến đấu và vai trò lãnh đạo của Đảng.

(2). Việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có đủ phẩm chất, năng lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là cấp ở Trung ương chưa được chỉ đạo và xây dựng một cách cơ bản nên dẫn đến tình trạng hẫng hụt, chắp vá, không đồng bộ. Một số trường hợp đánh giá cán bộ chưa thật công tâm, khách quan, không đúng với năng lực, sở trường của cán bộ, đã ảnh hưởng lớn đến uy tín của Đảng, sự phát triển của ngành, địa phương.

(3). Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức của Đảng không được chặt chẽ và còn bị vi phạm, đã dẫn đến tình trạng không rõ ràng, rành mạch về thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị. Nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách” nhiều nơi rơi vào hình thức do không xác định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân; khi có khuyết điểm thì đổ lỗi cho tập thể, không ai chịu trách nhiệm.

2. Một số nhiệm vụ lớn về công tác cán bộ từ nay đến năm 2020

Để tiếp tục đổi mới công tác cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) về xây dựng Đảng, công tác cán bộ từ nay đến 2020, cần tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp lớn sau đây:



2.1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của Đảng về công tác cán bộ

Tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau:



(1). Tiếp tục thể chế, cụ thể hóa nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ.

(2). Bổ sung, hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị. Tiếp tục cải tiến quy trình công tác nhân sự của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.

(3). Mở rộng và phát huy dân chủ trong công tác cán bộ, bảo đảm khách quan, công tâm, công khai, minh bạch.

2.2. Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ

(1). Phải xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ và tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng chức danh, từng đối tượng cán bộ phù hợp với thời kỳ mới;

(2). Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, mimh bạch, khách quan, toàn diện;

(3). Lấy chất lượng, hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ được giao làm thước đo chính để đánh giá phẩm chất, năng lực của cán bộ;

(4). Phát huy trách nhiệm của người đứng đầu trong đánh giá cán bộ.

2.3. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ

(1). Quy hoạch cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ cán bộ; phải bảo đảm sự liên thông của cả đội ngũ cán bộ.

(2). Phải đánh giá đúng cán bộ trước khi đưa vào quy hoạch;

(3). Quy hoạch cán bộ phải bảo đảm phương châm “động” và “mở”.

(4). Phân biệt và làm rõ giữa quy hoạch cán bộ và bố trí nhân sự.

(5). Đối với cán bộ đương chức, chỉ quy hoạch vào các chức vụ cao hơn;

(6). Số lượng cán bộ đưa vào quy hoạch phải bảo đảm 1,5 đến 2 lần; mỗi chức danh quy hoạch 2-3 người; không quy hoạch 1 người cho 1 chức danh.

(7). Phải bảo đảm về độ tuổi và cơ cấu, đó là: Bảo đảm 03 độ tuổi trong quy hoạch và gian cách các độ tuổi là 5 năm; bảo đảm tỷ lệ nữ trong quy hoạch không dưới 15%. Nếu không bảo đảm cơ cấu thì cấp trên không phê duyệt hoặc bổ sung cán bộ từ nơi khác vào quy hoạch.

(8). Thực hiện công khai trong công tác quy hoạch (công khai về tiêu chuẩn, số lượng và danh sách cán bộ quy hoạch đã được cấp trên phê duyệt).

(9). Thực hiện Quy hoạch cán bộ cấp chiến lược nhiệm kỳ 2016-2020 và các nhiệm kỳ tiếp theo.

2.4. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện luân chuyển cán bộ

(1). Kết hợp việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý từ Trung ương về địa phương, địa phương lên Trung ương với luân chuyển cán bộ giữa các địa phương; giữa cơ quan Đảng, đoàn thể với cơ quan Nhà nước và ngược lại.

(2). Xây dựng cơ chế và thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện không phải người địa phương. Phấn đấu đến 2015, trên 25% tỉnh, thành phố và trên 50% quận, huyện được thực hiện.

(3). Kết hợp thực hiện cơ chế thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý với luân chuyển cán bộ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.



2.5. Tạo chuyển biến sâu sắc về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

(1). Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải theo quy hoạch và theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ. Đẩy mạnh bồi dưỡng và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ nguồn ở các cấp, kể cả ủy viên Trung ương, ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

(2). Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng về mọi mặt của hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Huy động mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cả trong và ngoài nước; cả trong và ngoài khu vực kinh tế nhà nước.

(3). Sớm xây dựng chương trình quốc gia về đạo tạo, bồi dưỡng cán bộ; chiến lược quốc gia về nhân tài để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.



2.6. Đổi mới công tác tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ

(1). Tiếp tục hoàn thiện chế độ bầu cử; cải tiến cách thức tuyển chọn, lấy phiếu tín nhiệm, bổ nhiệm cán bộ để chọn đúng người, bố trí đúng việc. Mở rộng việc thi tuyển cán bộ lãnh đạo quản lý và giới thiệu nhiều nhân sự để lựa chọn.

(2). Thực hiện nghiêm quy chế cho thôi chức, miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý. Kịp thời thay thế những cán bộ yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, để việc “có lên, có xuống, có vào, có ra” được thực hiện bình thường trong bố trí, sử dụng cán bộ.

(3). Xây dựng cơ chế để đảng viên, nhân dân tham gia giám sát cán bộ và công tác cán bộ. Có chế tài xử lý nghiêm những trường hợp chạy chức, chạy quyền, chạy tội, chạy bằng cấp, chạy huân chương.

(4). Thực hiện nghiêm Quy chế chất vấn trong Đảng. Thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm để nhận xét, đánh giá cán bộ theo hướng mở rộng đối tượng tham gia. Thực hiện nghiêm túc việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các thành viên lãnh đạo cáp ủy; cán bộ lãnh đạo các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội vào năm giữa của nhiệm kỳ.

(5). Những người không đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, tín nhiệm thấp cần sắp xếp cho phù hợp; có cơ chế để kịp thời thay thế, không phải chờ đến hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.

(6). Thí điểm giao quyền cho bí thư cấp ủy lựa chọn, giới thiệu để bầu cử ủy viên thường vụ cấp ủy; cấp trưởng có trách nhiệm lựa chọn, giới thiệu để bầu cử, bổ nhiệm cấp phó.

(7). Trên cơ sở quy hoạch cán bộ, chuẩn bị thật tốt công tác nhân sự cấp ủy các cấp, phục vụ đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

------------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng;

2. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VIII) về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”;

3. Nghị quyết số 11của Bộ Chính trị (khoá IX) về “Luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp”.

4. Nghị quyết số 42-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá IX) về “Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”;

5. Kết luận số 37-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020”;

6. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.

7. Nghị quyết Hội nghị Trung uơng 7 (khoá XI) về “Tăng cường và đổi mới công tác Dân vận của Đảng trong tình hình mới”.

8. Kết luận số 24-KL/TW ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị (khoá XI) về “Đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo”.

9. Hướng dẫn số 15-HD/BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương về “Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý…”.

10. Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội”.

11. Quyết định 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành “Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền”.

12. Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị về “Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc làn thứ XII của Đảng”.

13. Hướng dẫn số 26-HD/BTCTW, ngày 18/8/2014 của Ban Tổ chức Trung ương về “Công tác nhân sự tại đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng”.

14. Văn kiện Hội nghị lần thứ X, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;

15. Dự thảo các Văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) trình Đại hội XII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại đại hội đảng bộ cấp cơ sở)./.



1 Dự thảo các Văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) trình Đại hội XII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại đại hội đảng bộ cấp cơ sở). tr.6-7.




: Uploads -> thuhuyen -> Tailieu
Uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1
Tailieu -> ChuyêN ĐỀ II một số VẤN ĐỀ VỀ CÔng tác xây dựng đẢng và CÔng tác cán bộ hiện nay
Tailieu -> ChuyêN ĐỀ 6 NỀn kinh tế thị trưỜng đỊnh hưỚng xhcn, toàn cầu hoá VÀ HỘi nhập quốc tế CỦa việt nam
Tailieu -> ChuyêN ĐỀ 2 MỘt số VẤN ĐỀ VỀ ĐẢng và CÔng tác xây dựng đẢng hiện nay
thuhuyen -> Ban tổ chức số 87- kh/btctw đẢng cộng sản việt nam
Tailieu -> ChuyêN ĐỀ VII một số VẤN ĐỀ VỀ CÔng tác tư TƯỞNG, tuyên giáo trong đIỀu kiện hiện nay ở việt nam
thuhuyen -> Quan đIỂm củA ĐẢng và nhà NƯỚc về CÔng tác tư TƯỞNG, ly luận và quản lý BÁo chí


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương