CHÍnh phủ Số



tải về 24.53 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích24.53 Kb.

CHÍNH PHỦ

________

Số:      /2008/NĐ-CP



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Hà Nội,  ngày     tháng      năm 2008

 Dự thảo:

    NGHỊ ĐỊNH



Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

___________

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;



Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:



Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ) như sau:

"Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

1. Nhà, đất là 0,5%.

2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.

3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng:

a) Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống, không bao gồm chỗ ngồi của lái xe (sau đây gọi là ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống) và xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5% (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 2% và ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống của tổ chức, cá nhân ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b khoản này).

b) Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống của tổ chức, cá nhân ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nộp lệ phí trước bạ là 7% (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 2%).

c) Đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống và xe máy mà chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn được áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 2% đối với ô tô và 1% đối với xe máy.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c khoản này, sau đó chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%, nếu chuyển giao ô tô dưới 7 chỗ ngồi trở xuống cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm b khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 7%.

d) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

4. Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh."

2. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:

"Miễn lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở của đối tượng là hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn."



3. Bổ sung khoản 5 vào Điều 7 như sau:

"Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở khi thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ lệ phí trước bạ phải nộp trên giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị được ghi nợ. Số tiền lệ phí trước bạ ghi nợ được tính theo giá đất, giá trị nhà tại thời điểm cấp giấy chứng nhận. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất ở, sở hữu nhà ở được xóa nợ lệ phí trước bạ đã ghi trên giấy chứng nhận."



Điều 2.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bãi bỏ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

3. Đối với các trường hợp được Nhà nước giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở mà chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Nghị định này.



Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,  Website Chính phủ,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTTH.



TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 



Nguyễn Tấn Dũng

 

: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=duthaovanban -> 2010
2010 -> CHÍnh phủ  CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file-remote-v2 -> BỘ y tế Số: 19/2011/tt – byt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file-remote-v2 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file-remote-v2 -> THÔng tư Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
file-remote-v2 -> THỦ TƯỚng chính phủ
file-remote-v2 -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 về Kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định
2010 -> CHÍnh phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Số: /2008/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương