CHÍnh phủ Số: /2012/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 59.98 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích59.98 Kb.


CHÍNH PHỦ

_______

Số: …. /2012/NĐ-CP



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP

ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

____________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi là Nghị định số 138/2007/NĐ-CP) như sau:

  1. Sửa đổi Điều 5 như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.

1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành trình Chính phủ ban hành cơ chế chính sách về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

b) Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

c) Ban hành hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định tại Nghị định này;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 26, Khoản 3 Điều 31, Khoản 5 Điều 39 và Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định này.

2. Trách nhiệm của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh

a) Phê duyệt đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển địa phương, gồm cả phương án vốn hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.

b) Phê duyệt phương án cấp vốn điều lệ cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 và Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định này.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh

a) Xây dựng đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định này;

b) Quyết định việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển địa phương sau khi đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển được Hội đồng nhân dân phê duyệt;

c) Cấp vốn điều lệ cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

d) Phê duyệt điều lệ hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương theo điều lệ mẫu và đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

e) Phê duyệt tổ chức bộ máy của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

f) Quản lý, kiểm tra, giám sát toàn diện tình hình hoạt động, tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan;

g) Quyết định mức lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương trong từng thời kỳ quy định tại Khoản 5 Điều này.



  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Điều 6. Đối tượng đầu tư trực tiếp

1. Đối tượng đầu tư trực tiếp là các dự án đầu tư hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

2. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều này, hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục các lĩnh vực, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương.

3. Trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục các lĩnh vực, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương để áp dụng hàng năm hoặc trong từng thời kỳ. Trường hợp phải điều chỉnh Danh mục lĩnh vực, dự án để đáp ứng yêu cầu đột xuất, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh báo cáo thường trực Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận và phải báo cáo Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Căn cứ vào Danh mục các lĩnh vực, dự án quy định tại Khoản 3 Điều này, Quỹ đầu tư phát triển địa phương lựa chọn, thẩm định và quyết định đầu tư trực tiếp vào các dự án hoặc doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định tại Điều 8 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các quy định có liên quan tại Nghị định này”.


  1. Sửa đổi, bổ sung Tiết a, Khoản 1, Điều 9 như sau:

“a) Đầu tư theo các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật đầu tư.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11: Đối tượng cho vay

1. Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

2. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và lĩnh vực cho vay kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều này, hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục các lĩnh vực, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương.

3. Trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục các lĩnh vực, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương để áp dụng hàng năm hoặc trong từng thời kỳ

4. Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực hoặc dự án nêu tại Khoản 3 Điều này, Quỹ đầu tư phát triển địa phương lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại Điều 14 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các quy định có liên quan tại Nghị định này”.


  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Lãi suất cho vay

1. Lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương được xác định theo nguyên tắc phù hợp với chi phí đầu vào của Quỹ đầu tư phát triển địa phương bao gồm: vốn huy động đầu vào, phí quản lý, mức độ ưu đãi và khả năng của ngân sách địa phương.

2. Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng giám đốc/Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển địa phương tính toán mức lãi suất bình quân các nguồn vốn huy động và dự toán chi phí hoạt động, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ban hành khung lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương đối với từng lĩnh vực ngành nghề.

3. Căn cứ vào mức độ rủi ro của từng dự án, Quỹ đầu tư phát triển địa phương quyết định lãi suất cho vay theo nguyên tắc không thấp hơn khung lãi suất cho vay do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Mức lãi suất được ghi trong hợp đồng tín dụng và có thể được điều chỉnh theo từng lần giải ngân theo lãi suất cho vay được công bố.

4. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Nghị định này với lãi suất thấp hơn khung lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương đối với từng lĩnh vực ngành nghề đã được Ủy ban Nhân dân ban hành và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó.


  1. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Quỹ đầu tư phát triển địa phương được nhận ủy thác quản lý hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; quỹ phát triển nhà ở, quỹ phát triển đất, quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các quỹ tài chính địa phương khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt việc giao ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Giới hạn cho vay:

a) Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm thực hiện.

b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng của Quỹ đầu tư phát triển địa phương không được vượt quá 35% vốn hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương tại thời điểm thực hiện.”


  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

Điều 36. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển địa phương

1. Hội đồng quản lý có tối đa 5 (năm) thành viên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc số lượng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải là số lẻ.

2. Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải có kiến thức, kinh nghiệm về tài chính, đầu tư vốn, quản trị doanh nghiệp.

5. Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng, nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng quản lý được quy định tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.”


  1. Bổ sung khoản 4a Điều 39 như sau:

“4a. Việc tuyển dụng lao động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương được áp dụng như cơ chế tuyển dụng lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước.”

  1. Sửa đổi khoản 3 Điều 40 như sau:

“3. Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi theo quy định áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn”.

  1. Bổ sung Điều 40a như sau:

Điều 40a. Xếp hạng đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện xếp hạng doanh nghiệp theo các quy định hiện hành áp dụng cho công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thuộc nhóm ngành công ty tài chính.”



Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tối đa trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Quỹ đầu tư phát triển địa phương đang hoạt động phải rà soát sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo quy định tại Nghị định này

2. Tối đa trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Quỹ đầu tư phát triển địa phương phải tuân thủ giới hạn cho vay đầu tư được quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2012.



Điều 4. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.



Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;



- Lưu: Văn thư, KTN (5b)

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY


(Ban hành kèm theo Nghị định số .../2012/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2012 của Chính phủ)

STT

Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tại địa phương



I. Các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng kinh tế - kỹ thuật


1

Đầu tư các công trình giao thông, bao gồm cả các cảng sông, cảng biển;

2

Đầu tư cấp nước, xử lý rác thải/nước thải và các dự án bảo vệ và cải tạo môi trường khác

3

Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề

4

Đầu tư phát triển điện, hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió

5

Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi

6

Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ

7

Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

8

Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang



II. Các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng xã hội


1

Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…)

2

Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên, nghĩa trang

3

Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương

5

Đầu tư, phát triển hệ thống, phương tiện vận tải công cộng



III.

Các dự án đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.





: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> 2012
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 về Kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> CHÍnh phủ Số: /201 /NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> Số: /2015/NĐ-cp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-cp ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư
2012 -> CHÍnh phủ Số: /2012/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> BỘ CÔng an cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
DownloadServlet?filePath=DuthaoVBPL -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2010/NĐ-cp ngày 18 tháng 8 năm 2010 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
2012 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương