CHÍnh phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 603/bc- cp hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 BÁo cáO



tải về 53.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích53.68 Kb.


CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 603/BC- CP





Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện chính sách khuyến khích liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ




Kính gửi: Quốc hội

Thực hiện Công văn số 8496/VPCP-V.III ngày 16 tháng 10 năm 2015, về việc bổ sung nội dung Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII, Thừa ủy quyền của Chính phủ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả thực hiện chính sách khuyến khích liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 (Quyết định 62/2013/QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ như sau:



I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN KẾT CÁNH ĐỒNG LỚN VÀ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2013/QĐ-TTG

1. Chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định 62/2013/QĐ-TTg

Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng tham gia liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn quy định tại Quyết định 62/2013/QĐ-TTg như sau:

- Đối với doanh nghiệp: (i) Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; (ii) Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ; (iii) Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồng lớn; (iv) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học.

- Đối với tổ chức đại diện của nông dân: (i) Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; (ii) Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ; (iii) Hỗ trợ tối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên; (iv) Hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; (v) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng.

- Đối với nông dân: (i) Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn; (ii) Được hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trả lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn; (iii) Được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản.

2. Tình hình tổ chức triển khai thực hiện quyết định 62/2013/QĐ-TTg

a) Tình hình triển khai thực hiện của các bộ, ngành Trung ương

- Bộ Nông nghiệp và PTNT:

+ Ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 về Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; và tổ chức 3 Hội nghị phổ biến về Tiêu chí cánh đồng lớn; Hướng dẫn quy hoạch và tổ chức triển khai xây dựng các vùng sản xuất nông sản tập trung theo mô hình cánh đồng lớn trong lĩnh vực trồng trọt tại 3 vùng đồng bằng Sông Hồng, duyên hải Miền Trung và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long;

+ Thành lập Tổ công tác chỉ đạo triển khai thực hiện thí điểm mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa gạo, xây dựng cánh đồng lớn. Vụ hè thu 2014, triển khai mô hình thí điểm liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, với sự tham gia của 17 doanh nghiệp, liên kết thông qua hợp đồng được 12.886 ha, trung bình một doanh nghiệp ký hợp đồng là 805 ha, thực hiện thành công hợp đồng là 9.923 ha, đạt 80%;

+ Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện thí điểm liên kết, tổ chức hội nghị sơ kết liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa gạo, xây dựng cánh đồng lớn vụ hè thu năm 2014 và triển khai kế hoạch vụ đông xuân năm 2014-2015 các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long tại tỉnh Long An vào ngày 08 tháng 9 năm 2014.

- Bộ Công Thương: đã ban hành Quyết định số 606/QĐ-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2015 quy định về lộ trình xây dựng vùng nguyên liệu hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2015-2020.

- Bộ Tài chính: đã ban hành Công văn số 2103/BTC-NSNN ngày 10 tháng 02 năm 2015 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: đã ban hành Quyết định số 1050/QĐ-NHNN, ngày 28 tháng 5 năm 2014 quy định về việc cho vay thí điểm đối với các mô hình liên kết trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp với lãi suất ưu đãi. Thời gian thí điểm cho vay là 02 năm.

b) Tình hình triển khai thực hiện tại các địa phương

Theo quy định tại Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập các Ban Chỉ đạo cánh đồng lớn; ban hành tiêu chí diện tích tối thiểu cánh đồng lớn, chính sách hỗ trợ liên kết xây dựng Cánh đồng lớn; xây dựng Quy hoạch/Kế hoạch cánh đồng lớn; thẩm định xét duyệt các dự án/phương án Cánh đồng lớn. Kết quả cụ thể đến 01 tháng 7 năm 2015 như sau:

- Thành lập Ban Chỉ đạo cánh đồng lớn: Đã có 15/63 tỉnh thành đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng cánh đồng lớn, có 6 tỉnh đang trình UBND tỉnh chờ phê duyệt và một số tỉnh quyết định không thành lập Ban Chỉ đạo cánh đồng lớn mà chỉ đạo trực tiếp theo hệ thống quản lý nhà nước;

- Ban hành tiêu chí diện tích tối thiểu cánh đồng lớn: Đã có 21 tỉnh ban hành tiêu chí và 9 tỉnh đã trình UBND tỉnh chờ phê duyệt. Trong số các tỉnh đã ban hành tiêu chí có 18 tỉnh ban hành tiêu chí đối với cả lúa và các loại cây trồng khác;

- Ban hành chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg: Đã có 7 tỉnh ban hành chính sách. Một số địa phương đang chờ tỉnh phê duyệt;

- Tiến độ xây dựng Quy hoạch/Kế hoạch cánh đồng lớn: Đã có 10 tỉnh, thành phố có Quyết định phê duyệt Kế hoạch cánh đồng lớn; Tỉnh Quảng Bình, Kế hoạch cánh đồng lớn được lồng ghép trong trong Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Có 13 tỉnh, đang chờ UBND tỉnh phê duyệt, 17 tỉnh đang triển khai xây dựng Kế hoạch/Quy hoạch;

- Tiến độ xây dựng, thẩm định và phê duyệt Phương án/Dự án cánh đồng lớn của doanh nghiệp khá chậm. Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh mới phê duyệt được 18 Phương án/ Dự án cánh đồng lớn, một số dự án vẫn đang chờ phê duyệt. Các khu vực khác, số lượng doanh nghiệp xây dựng dự án cánh đồng lớn còn ít. Ở một số địa phương, nhiều mô hình được hỗ trợ xây dựng bởi chính quyền có sự tham gia của các doanh nghiệp cung ứng vật tư, phân bón.



2. Kết quả thực hiện liên kết, xây dựng cánh đồng lớn

a) Liên kết, xây dựng cánh đồng lớn phát triển mạnh đối với sản xuất lúa:

Sau khi Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được ban hành, các tỉnh tích cực triển khai liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Đã có nhiều doanh nghiệp tiêu thụ, xuất khẩu gạo liên kết với nông dân, xây dựng vùng nguyên liệu thông qua hợp đồng tiêu thụ, cung ứng vật tư, hỗ trợ kỹ thuật,... Cụ thể:

- Năm 2013 có 13 tỉnh Nam Bộ xây dựng 369 mô hình cánh đồng mẫu lớn, tổng diện tích khoảng 120,5 ngàn ha; các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng đã xây dựng được 1.265 mô hình với diện tích là 35,5 ngàn;

- Năm 2014 xây dựng cánh đồng lớn được mở rộng trên cả nước, quy mô khoảng 246,9 ngàn ha. Trong đó: Ở Đồng bằng sông Cửu Long có 201,9 ngàn ha lúa; Các tỉnh phía Bắc: khoảng 27,5 ngàn ha; Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: khoảng 17,5 ngàn ha;

- Năm 2015 tổng diện tích áp dụng mô hình “cánh đồng lớn” trong vụ Đông Xuân đạt trên 153 ngàn ha trong đó: Các tỉnh phía Bắc 23,6 ngàn ha; Các tỉnh phía Nam thực hiện 130,3 ngàn ha.

Như vậy từ năm 2013 đến hết vụ Đông Xuân năm 2015 đã có hàng ngàn mô hình cánh đồng lớn được liên kết, xây dựng ở các địa phương với diện tích khoảng 556,9 ngàn ha, trong đó vùng ĐBSCL có diện tích thực hiện liên kết lớn nhất là 452,7 ngàn ha. Các vùng khác do quy mô diện tích sản xuất còn nhỏ lẻ, việc xây dựng mô hình cánh đồng lớn gặp nhiều khó khăn nên số lượng mô hình cánh đồng lớn có tăng nhưng chưa nhiều.

b) Các mô hình cánh đồng lớn đều cho hiệu quả rõ rệt, nhưng ở các mức độ khác nhau:

Với quy mô diện tích gieo cấy lớn, thuận tiện trong việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho người dân. Ở đồng bằng sông Cửu Long mỗi héc-ta lúa trong mô hình cánh đồng lớn có năng suất cao hơn từ 15-20% so với diện tích ngoài mô hình này và nông dân thu lời thêm từ 2,2 đến 7,5 triệu đồng; ngoài ra mô hình cánh đồng lớn còn giúp tạo ra các vùng lúa đặc thù phục vụ xuất khẩu gạo cao cấp.

c) Mô hình cánh đồng lớn đã bắt đầu mở rộng ra với nhiều cây trồng khác. Một số tỉnh đã xây dựng mô hình cánh đồng lớn trên rau, cây ăn quả và cây công nghiệp như ngô, lạc, mía, chè, cà phê…

d) Cánh đồng lớn trở thành địa bàn của sự hợp tác, liên kết, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung cấp dịch vụ công, nhất là đào tạo nghề nông nghiệp:

Trên diện tích cánh đồng lớn, thực hiện Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về Khuyến nông và từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành các Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 971/QĐ-TTg về đào tạo nghề nông thôn, nhiều hoạt động khuyến nông, đào tạo nghề nông cho nông dân đã được triển khai.

đ) Liên kết cánh đồng lớn góp phần thúc đẩy sự phát triển các tổ chức nông dân: Hiện nay một số doanh nghiệp có diện tích liên kết lớn như Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, Tổng công ty Lương thực Miền Nam đang hỗ trợ nông dân liên kết trong cánh đồng lớn thành lập các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp làm tổ chức trung gian kết nối giữa doanh nghiệp và nông dân. Sau khi thành lập HTX, Công ty đã cử nhân viên kỹ thuật hỗ trợ các HTX về kỹ thuật, quản lý, giúp HTX chủ động trong việc sản xuất.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG KHÓ KHĂN, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN


  1. Về các kết quả đạt được

- Các mô hình hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của cả người dân và cán bộ chính quyền các cấp về tính tất yếu phải hợp tác, liên kết trong phát triển nông nghiệp hiện nay.

- Thông qua việc thực hiện cánh đồng lớn, nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân, bước đầu xác lập mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa sản xuất và chế biến, tạo ra vùng nguyên liệu ổn định cho chế biến, xuất khẩu.

- Do có liên kết, nông dân yên tâm đầu tư sản xuất, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật và mạnh dạn đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng năng suất sản lượng.

2. Khó khăn, hạn chế trong hợp tác liên kết, xây dựng cánh đồng lớn

Mặc dù đạt được nhiều kết quả nhưng tình hình phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ xây dựng cánh đồng lớn trong thực tiễn sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn như:

- Tốc độ mở rộng diện tích liên kết cánh đồng lớn còn chậm. Cá biệt, tại các tỉnh miền núi (Cao Bằng, Bắc Cạn,…) đến nay vẫn chưa có doanh nghiệp nào đề xuất Phương án/Dự án cánh đồng lớn;

- Tỷ lệ thành công của những hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản còn thấp, mới chỉ ở mức 20-30% đối với lúa, cao nhất mới được trên 70%. Tình trạng doanh nghiệp hoặc nông dân phá vỡ hợp đồng còn nhiều;

- Nhiều doanh nghiệp nhất là ngành hàng lúa gạo chưa có đủ điều kiện về vốn, kỹ thuật để đầu tư ứng trước cho nông dân, chưa có đủ điều kiện để tổ chức hệ thống thu mua nên vẫn dựa vào thương lái. Cả doanh nghiệp và nông dân đều thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất.

- Nhiều mô hình đã triển khai cũng gặp khó khăn, do thiếu các tổ chức nông dân hoạt động có hiệu quả, giá cả nông sản biến động, thiên tai, biến đổi khí hậu,… đã ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện liên kết cánh đồng.



3. Nguyên nhân của tồn tại

a) Nguyên nhân chủ quan

- Quyết định 62/2013/QĐ-TTg mới chỉ thực hiện ở lĩnh vực cây trồng mà chủ yếu là phù hợp cho cây lúa còn các lĩnh vực khác như chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản chưa có nên chưa thể mở rộng áp dụng cho các lĩnh vực sản xuất khác trong nông nghiệp;

- Quyết định chưa đề cập đến đối tượng là các tổ hợp tác trong liên kết, xây dựng cánh đồng lớn;

- Chế tài xử phạt tình trạng phá vỡ hợp đồng trong liên kết và các quy định về trách nhiệm của các cấp ngành địa phương, cơ chế lồng ghép dự án, chính sách trên địa bàn thực hiện liên kết theo cánh đồng lớn cũng chưa rõ ràng;

- Công tác chỉ đạo, triển khai của các ban ngành, chính quyền các cấp chưa quyết liệt. Thực tế cho thấy, ở đâu chính quyền và các ban ngành vào cuộc quyết liệt ở đó liên kết xây dựng cánh đồng lớn phát triển mạnh.

b) Nguyên nhân khách quan

- Tình trạng đất đai manh mún, hạ tầng phục vụ sản xuất yếu kém. Nhiều tỉnh chưa thực hiện dồn điền đổi thửa hoặc do điều kiện miền núi, địa hình chia cắt, khó khăn trong việc xây dựng quy hoạch, đưa cơ giới hóa vào sản xuất, làm các doanh nghiệp khó khăn trong việc xây dựng vùng nguyên liệu;

- Thiếu các tổ chức nông dân doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất là doanh nghiệp có chế biến, tiêu thụ nông sản. Các HTX và tổ hợp tác chưa đảm nhận tốt khâu tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng nông sản theo quy trình sản xuất tiên tiến, hỗ trợ thu hoạch và bảo quản sản phẩm;

- Thiếu kinh phí hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn. Ngân sách địa phương hạn chế nên chưa thể cân đối kinh phí để hỗ trợ thực hiện cánh đồng lớn. Đa số các địa phương chậm ban hành các chính sách hỗ trợ cánh đồng lớn và phê duyệt các Phương án /Dự án xây dựng cánh đồng lớn của các doanh nghiệp là do chưa có kinh phí.



III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI

Để liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg thực sự đi vào chiều sâu và có chất lượng, cần triển khai một số giải pháp như sau:

1. Tăng cường công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc thực hiện tốt Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.

2. Đánh giá kết quả sau 2 năm thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg để đề xuất điều chỉnh, bổ sung, mở rộng nhằm thực hiện đồng bộ các liên kết trong sản xuất nông, lâm thủy sản trong thời gian tới.

3. Đẩy mạnh việc thành lập, củng cố các hình thức tổ chức sản xuất của nông dân (HTX, THT) để tăng cường liên kết.

4. Tiếp tục có các chính sách để thực hiện liên kết, xây dựng cánh đồng lớn.



IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Đối với các bộ, ngành

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định chính sách hỗ trợ cho liên kết sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản thay thế Quyết định 62/2013/QĐ-TTg và phối hợp với các Bộ, ngành ban hành thông tư hướng dẫn để các địa phương có cơ sở thực hiện trong năm 2016.

- Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn về việc doanh nghiệp tham gia xây dựng vùng nguyên liệu xuất khẩu gạo nhằm hạn chế tình trạng doanh nghiệp tham gia hình thức trong xây dựng cánh đồng lớn. Tăng cường công tác thông tin và dự báo về sản xuất và thị trường thống nhất từ trung ương đến địa phương để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân định hướng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.

- Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ bố trí nguồn kinh phí và hướng dẫn thực hiện nguồn ngân sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng kết thực hiện Quyết định số 1050/QĐ-NHNN, ngày 28/5/2014 quy định về việc cho vay thí điểm đối với các mô hình liên kết trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất chính sách phù hợp để nhân ra diện rộng.



2. Đối với các địa phương

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về mô hình cánh đồng lớn; khuyến khích thành lập, củng cố và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác; thu hút các doanh nghiệp tham gia liên kết; tiếp tục xây dựng các mô hình điểm và nhân rộng mô hình liên kết cho tất cả các lĩnh vực sản xuất trong nông nghiệp; xây dựng cơ chế chính sách của địa phương để thực hiện liên kết xây dựng cánh đồng lớn. Tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy việc thực hiện chính sách của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành.

Trên đây là Báo cáo bổ sung về kết quả thực hiện chính sách khuyến khích liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Kính trình Quốc hội xem xét./.



Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ





- Như trên;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tich nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Các Bộ: NNPTNT, KH &ĐT, TC, Công Thương, NHNNVN;

- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TH, V.III, TKBT, KTTH, KGVX;


TUQ. THỦ TƯỚNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



(Đã ký)




- Lưu: VT, KTN(3).

Cao Đức Phát





: userfiles -> files -> VanBanTaiLieuQH -> KY%20HOP%20THU%2010 -> 16-11
16-11 -> PHỤ LỤC 1 danh mục văn bản chỉ ĐẠo về CẤp giấy chứng nhận quyền sử DỤng đẤT
KY%20HOP%20THU%2010 -> ChuyểN ĐỔi thế giới của chúng ta: chưƠng trình nghị SỰ 2030 VÌ SỰ phát triển bền vững mở đầu
KY%20HOP%20THU%2010 -> Ủy ban tư pháp số: 2938/bc-ubtp13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
KY%20HOP%20THU%2010 -> QUỐc hội khóa XIII ủy ban văn hóA, giáo dụC
KY%20HOP%20THU%2010 -> BẢng tổng hợP Ý kiến góP Ý CỦa doanh nghiệP
VanBanTaiLieuQH -> Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10
KY%20HOP%20THU%2010 -> Phụ lục TỔng hợp tình hình tiếp nhận và trả LỜi chất vấn củA ĐẠi biểu quốc hộI
KY%20HOP%20THU%2010 -> BÁo cáo tổng kếT 10 NĂm thi hành luật dưỢC




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương