CHƯƠng trình vưỜN ƯƠm sáng tạo khkt trẻ NĂM 2007



tải về 41.65 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2016
Kích41.65 Kb.
CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM SÁNG TẠO KHKT TRẺ NĂM 2007




TÊN ĐỀ TÀI (DỰ ÁN)



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(Sản phẩm đã đạt được)

ỨNG DỤNG

(Tên cơ quan, đơn vị đã và dự kiến triển khai ứng dụng. Đã được in sách, tạp chí, tham luận, tài liệu giảng dạy, báo cáo...)



1

2

3



Thu nhận kháng nguyên tái tổ hợp virus cúm A Subtype H5.
CNĐT: ThS. Trần Thị Ngọc Tuyền

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 10/2005 - 10/2006

Dạng ĐT: R

Ngày NT: 13/02/2007

Kết quả: Khá




  • Thu nhận thành công gen mã hóa protein hemagglutinin của virus cúm A từ mẫu bệnh phẩm gia cầm.

  • Dòng hóa thành công gen mã hóa protein hemagglutinin vào hệ thống biểu hiện pGEX-2TK và pET-43.1a-c (+).

  • Thu nhận thành công các dòng tế bào E. coli BL21 mang vector tái tổ hợp pG-HA và E. coli BL21 (DE3)pLysS mang vector tái tổ hợp pE-HA có thể biểu hiện HA tái tổ hợp dạng dung hợp với GST và 6xHis.Nus: HA-GST, HA-His.Nus.

  • Biểu hiện và thu nhận thành công các protein HA tái tổ hợp HA-GST, HA-His.Nus.

  • Thu nhận thành công kháng huyết thanh kháng kháng nguyên HA-His.Nus và kiểm chứng được khả năng phản ứng của kháng huyết thanh này với các protein HA-His.Nus, HA-GST.

Đề tài mới bước đầu kiểm tra tính kháng nguyên của protein HA tái tổ hợp tại Trung tâm Khoa học –Công nghê sinh học trường Đại Học Khoa học Tự Nhiên. Những kết quả thu được làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo như phát triển bộ sinh phẩm phát hiện virus cúm A, nghiên cứu vaccine phòng cúm dạng protein tái tổ hợp.
A1



Nghiên cứu làm giàu DHA (DocosaHexaenoic Acid) trong dầu, mỡ cá ba sa thô bằng phương pháp enzym và chưng cất phân đoạn.
CNĐT: ThS. Vũ Đăng Khánh và CN. Nguyễn Diên Sanh

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2004 - 12/2005

Dạng ĐT: R

Ngày NT: 13/02/2007

Kết quả: Khá




  • Từ mỡ lá cá basa đã thu nhận và sơ chế thành dầu cá bằng phương pháp gia nhiệt ở nhiệt độ thấp với hiệu suất thu nhận đạt 80%, trong đó phần lỏng chiếm 36% tổng lượng dầu mỡ thô.

  • Đã xác định được trọng lượng phân tử trung bình của triglyceride, acid béo và các đặc điểm vật lý, các chỉ số hoá sinh của dầu mỡ cá basa.

  • Đã xác định thành phần và hàm lượng các acid béo trong dầu mỡ ca basa, với tổng các PUFA chiếm tới 20,58% với 1,46% DHA và 0,45% EPA.

  • Khảo sát khả năng làm giàu DHA và EPA với hai phương pháp khác nhau:

1. Phương pháp thuỷ phân chọn lọc dầu cá, xúc tác bằng lipase từ nấm Rhizopus oryzae.

  • Hiệu qủa làm giàu đạt 3,84% DHA trong phân đoạn acylglycerol của sản phẩm, với mức độ làm giàu tăng 2,63 lần.

  • Hiệu suất thu hồi DHA là 88,57% và hiệu suất thu hồi sản phẩm là 10,60%

2. Phương pháp ethanol giải chọn lọc dầu cá, xúc tác bằng lipase từ Pseudomonas fluorescens, kết hợp với chưng cất phân đoạn.

  • Hiệu qủa làm giàu đạt 12,2% DHA trong phân đoạn acylglycerol của sản phẩm, với mức độ làm giàu tăng 8,36 lần.

  • Hiệu suất thu hồi DHA là 88,37% và hiệu suất thu hồi sản phẩm là 33,6%




A1



Nghiên cứu xây dựng chương trình tra cứu văn phạm và từ điển tiếng Việt.
CNĐT: THS. Đỗ Văn Long

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2004 - 12/2005

Dạng ĐT: R-D

Ngày NT: 13/2/2007

Kết quả: Khá



    • Nghiên cứu và nắm bắt lý thuyết về ngôn ngữ hợp nhất mô tả ngôn ngữ tự nhiên trên máy tính

    • Nghiên cứu và nắm bắt bộ phân tích văn bản theo hình thức ngôn ngữ hợp nhất.

    • Nghiên cứu tổng quát về văn phạm tiếng Việt và xây dựng được bộ văn phạm cho máy tính

    • Nghiên cứu về từ tiếng Việt và xây dựng được bộ từ điển khoảng 47.000 từ

    • Xây dựng phần mềm máy tính từ điển tiếng Việt và chương trình tra cứu văn phạm tổng quát dựa trên kết quả nghiên cứu

    • Chương trình còn cho phép phân tích cú pháp một số văn bản tiếng Việt đơn giản và có một số kết quả mở rộng hỗ trợ cho các dự án xử lý ngôn ngữ của Phân viện CNTT tại TPHCM.



Từ kết quả nghiên cứu, nhóm đề tài đã được mời tham gia vào dự án Văn phạm song song do trường Đại học Stanford (Hoa Kỳ) để xuất để hiện thực văn phạm cho ngôn ngữ tiếng Việt (thông tin về dự án được trình bày trên website: http://www2.parc.com/isl/groups/nltt/pargram/ và đã được mời trình bày trong 2 hội nghị gần nhất của dự án Pargram này tại Mỹ và Anh Quốc. Ngoài ra nhóm thực hiện đã kết hợp với Trung tâm từ điển học Hà Nội để nhập liệu cho phần mềm mà nhóm đã xây dựng và Viện Ngôn ngữ học Hà Nội để hỗ trợ xây dựng bộ văn phạm tiếng Việt ở mức tổng quát.

A2




Nghiên cứu mô hình hệ thống hội thảo đa điểm tựa dựa trên giao thức IP Multicast.
CNĐT: KS. Lê Phước Lộc

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2004 - 12/2005

Dạng ĐT: R-D

Ngày NT: 13/02/2007

Kết quả: Đạt



  • Khảo sát các sản phẩm phần mềm, phần cứng chuyên dụng dùng trong kỹ thuật Video conferencing, bao gồm các giải pháp unicast và multicast trên thế giới.

  • Đánh giá các sản phẩm Video conferecing điển hình để nêu bật ưu điểm của giải pháp Video conferencing đa điểm qua IP Multicast cũng như những trở ngại của nó. Từ đó đề xuất mô hình và phạm vi áp dụng thích hợp.

  • Nghiên cứu các giải pháp nén tín hiệu hình ảnh và âm thanh được dùng trong kỹ thuật Video conferencing để áp dụng vào mô hình Video conferencing sẽ đề xuất.

  • Nghiên cứu công nghệ IP Multicast và phương án triển khai IP Multicast trên hệ thống mạng IP thông thường, từ đó tìm giải pháp vận dụng giao thức IP Multicast để truyền tín hiệu hình ảnh / âm thanh đã được nén.

  • Đề xuất một mô hình hội thảo đa điểm với các ưu điểm về tính tiện dụng, yêu cầu đường truyền khiêm tốn và chi phí thấp khi tận dụng hệ thống máy PC và đường truyền IP sẵn có để triển khai các cuộc hội thảo đa điểm với số lượng lớn người dùng.

A1



Vi nhân giống cây thông Caribê (Pinus caribea).
CNĐT: THS. Kiều Phương Nam

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2004 - 10/2006

Dạng ĐT: R

Ngày NT: 4/4/2007

Kết quả: Khá

Trễ hạn: 5 tháng


Đã thiết lập quy trình nuôi cấy mô để cung cấp cây giống cho thị trường. Quy trình bao gồm các bước như sau:

  1. Thu nhận chồi non từ các cây trội ở Vườn thông caribê giống.

  2. Khử trùng bằng dung dịch javel có nồng độ Cl- 2%, tiền xử lý bằng dung dịch acid citric 0,5% trong 30 phút và acid benzoic 0,25% trong 60 phút

  3. Tạo cụm chồi trên môi trường SH bổ sung 30% glucose, 10% nước dừa, 3 mg/l BA, 0,2 mg/l IBA.

  4. Vươn cụm chồi trên môi trường SH lỏng, bổ sung 0,1 mg/l IBA.

  5. Tạo rễ trên môi trường SH ½ theo hai bước: nuôi cấy 2 tuần trên môi trường bổ sung 2 mg/l IBA, sau đó chuyển vào môi trường 0,2 mg/l IBA để kéo dài rễ.

  6. Giá thể để trồng cây trong giai đoạn vườn ươm là đất vườn thông, tro trấu (tỉ lệ 1:1), chế độ tưới nước 3 lần/ ngày.

Với hệ số nhân chồi lý thuyết là 1125 chồi/năm quy trình này có thể được áp dụng trong sản xuất cây thông caribê.

A1



Tìm hiểu và bước đầu ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng thực vật để cải thiện chất lượng hoa Lan Dendrobium trong điều kiện trồng ở Thành phố Hồ Chí Minh
CNĐT: KS. Trịnh Cẩm Tú

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2004 - 12/2005

Dạng ĐT: R

Ngày NT: 04/4/2007

Kết quả: Khá



  • Tìm hiểu các biến đổi hình thái và sinh lý trong sự phát triển của phát hoa.

  • Xử lý kết hợp giữa chất điều hòa tăng trưởng thực vật giúp gia tăng số nụ hoa, chiều dài của phát hoa và màu sắc cánh hoa (trên 9 hoa ở mỗi phát hoa, độ dài phát hoa khoảng 50cm)

Kết quả đề tài là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về nâng cao chất lượng hoa Lan tại Bộ môn Sinh lý Thực vật, trường ĐH KHTN Tp. HCM

A1




Nghiên cứu chế tạo bộ kit phát hiện nhanh hàn the trong thực phẩm
CNĐT: CN. Phùng Văn Trung

CQCT: TT Phát triển KH&CN Trẻ

TGTH: 12/2005 - 4/2006

Dạng ĐT: R-D

Ngày NT: 09/4/2007

Kết quả: Khá



Đã chế tạo được bộ “Kít thử hàn the nhanh” bao gồm 1 lọ đựng giấy thử và 1 lọ đựng dung dịch hiện màu với các chỉ tiêu như sau:

  • Số mẫu phân tích được trong 1 bộ kít: 100 mẫu

  • Giới hạn thấp nhất có thể phát hiện được: 50mg/kg

  • Thời gian thử nghiệm đối với các mẫu mua ngoài thị trường: trong vòng 5 phút/1 mẫu thử.

  • Loại trừ được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích: Đã khảo sát ảnh hưởng của 15 ion thường gặp và loại trừ sự ảnh hưởng của các ion này bằng dung dịch hiện màu

  • Độ chính xác cao: Đã kiểm tra, so sánh kết quả phân tích của bộ “Kít thử hàn the nhanh” với phương pháp chuẩn cho kết quả phù hợp.

Qui trình thử nghiệm đơn giản, dễ thực hiện: chỉ qua 3 bước thực hiện là có kết quả.

Rất nhiều đối tượng có thể sử dụng bộ “Kít thử hàn the nhanh” như:

  • Các bà nội trợ, các bếp ăn tập thể dùng để kiểm tra hàn the khi đi mua thực phẩm.

  • Các công ty sản xuất thực phẩm kiểm tra nguyên liệu đầu vào, tránh đưa các nguyên liệu có chứa hàn the vào sản phẩm của mình, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, và uy tín của công ty.

  • Các cơ quan chức năng dùng để quản lý thị trường thực phẩm


[A2]





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương