CHƯƠng tổng quan môn học quản trị logistics kinh doanh 1Logistics trong nền kinh tế hiện đại


Các quyết định trong hệ thống “kéo”



tải về 1.27 Mb.
trang10/19
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.27 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19

3.4Các quyết định trong hệ thống “kéo”

3.4.1Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ


Mỗi một hệ thống có các loại mô hình kiểm ta dự trữ khác nhau nhằm cung cấp thông tin tình trạng dự trữ để đưa ra quyết định nhập hàng thích hợp. Tương ứng với mỗi mô hình kiểm tra, phải xác định các thông số:

Điểm đặt hàng: Là Tiêu chuẩn dự trữ để so sánh với dự trữ thực tế kiểm tra nhằm quyết định đặt hàng (mua hàng)

Qui mô lô hàng: Lượng hàng mỗi lần đặt mua (nhập)

Đối với hệ thống “kéo”, có một các mô hình kiểm tra sau:


a. Mô hình kiểm tra thường xuyên dự trữ


Đây là mô hình phải thường xuyên kiểm tra tình trạng và các thông số dự trữ. Mô hình này thường áp dụng đối với những sản phẩm thuộc nhóm A, có tốc độ chu chuyển nhanh.

Đối với mô hình này, điểm tái đặt hàng được xác định như sau:




Dđ- Điểm tái đặt hàng

- Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân ngày

- Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàng

Db- Dự trữ bảo hiểm



Dđ =


Qui mô lô hàng được xác định theo cách tính qui mô lô hàng kinh tế Qo

Khi kiểm tra dự trữ, nếu xẩy ra trường hợp sau:

Dk + Qđ  Dđ ; ở đây, Qđ - Qui mô lô hàng đã đặt (đang thực hiện)

Dk- Dự trữ thực tế tại thời điểm kiểm tra

thì tiến hành đặt hàng với qui mô lô hàng kinh tế.

Với mô hình này, dự trữ trung bình được xác định theo công thức sau:


b. Mô hình kiểm tra định kỳ thông thường


Với mô hình này, sau một thời gian nhất định thì lại tiến hành kiểm tra dự trữ và xác định các thông số dự trữ. Mô hình này thừơng áp dụng đối với những sản phẩm thuộc nhóm C, có chu kỳ kiểm tra dài ngày

Đối với mô hình này, điểm tái đặt hàng được tính theo công thức sau:

Dđ = ;L- Chu kỳ kiểm tra dự trữ (ngày)

Qui mô lô hàng cũng được xác định theo cách tính qui mô lô hàng kinh tế Qo

Dự trữ trung bình trong trường hợp này sẽ là:


c. Các mô hình kiểm tra biến dạng


Bao gồm 2 mô hình: mô hình hệ thống chu kỳ đặt hàng cố định, và mô hình 2 mức dự trữ (min- max).
c.1. Mô hình hệ thống chu kỳ đặt hàng cố định.

Mô hình này thường áp dụng trong trường hợp đơn đặt hàng có nhiều mặt hàng, có cùng thời điểm đặt hàng.

Đối với mô hình này, chu kỳ kiểm tra cũng đồng thời là chu kỳ đặt hàng, và do đó Dđ = Dk. Qui mô lô hàng được xác định như sau:

Qh = Dmax - Dk - Qđ

ở đây, Dmax- Mức dự trữ bổ sung mục tiêu:

Với hệ thống này, dự trữ trung bình sẽ là:


c.2. Hệ thống 2 mức dự trữ (hệ thống min-max)

Mô hình này thường áp dụng đối với sản phẩm thuộc nhóm B, có chu kỳ kiểm tra ngắn hạn.

Với hệ thống này, tại thời điểm kiểm tra nếu:

Dk + Qđ < Dmin thì tiến hành đặt hàng với qui mô lô hàng Qh = Dmax - Dk - Qđ

ở đây, Dmin- Dự trữ thấp nhất, và Dmin = Dđ =

Dự trữ trung bình cũng được tính theo công thức của mô hình trên.

3.4.2Quyết định qui mô lô hàng nhập


Quan điểm chung để xác định qui mô lô hàng nhập: Qui mô lô hàng nhập phải đảm bảo bổ sung dự trữ thích hợp, đáp ứng trình độ dịch vụ khách hàng; đồng thời qui mô lô hàng nhập phải đảm bảo hợp lý, nghĩa là phải tiết kiệm các nguồn lực: tổng chi phí thấp; phù hợp khả năng vốn dự trữ, khả năng điều kiện bảo quản sản phẩm (kho).

Mỗi một hệ thống dự trữ có cách tính toán qui mô lô hàng nhập khác nhau. Đối với hệ thống dự trữ “kéo” có các mô hình phổ biến sau:


a. Qui mô lô hàng nhập từng lần


Nhập về bán hết rồi mới nhập lô hàng tiếp theo, đảm bảo lượng hàng bán cao nhất có thể, giảm bớt thiệt hại do không bán hết hàng, thường áp dụng đối với hàng rau quả tươi, thời trang,…

Để tìm qui mô lô hàng kinh tế Qo, chúng ta có thể tiến hành phân tích giới hạn kinh tế, có nghĩa qui mô lô hàng mà tại đó, lợi nhuận cận biên của một đơn vị hàng bán ra phải bằng lỗ cận biên không bán được đơn vị hàng hoá đó.

Lợi nhuận một đơn vị bán ra là: Lợi nhuận = giá - chi phí đơn vị

Lỗ một đơn vị bán ra là: Lỗ = chi phí đơn vị - chi phí thu hồi đơn vị

Ta có: CPn ´ Lỗ đơn vị = (1 - CPn ) ´ Lãi đơn vị

ở đây, CPn- Tần suất tích luỹ bán tối thiểu n đơn vị sản phẩm.

Từ đó ta có:

;

Có nghĩa, sẽ tiếp tục tăng qui mô lô hàng cho đến khi tần suất tích luỹ bán thêm một đơn vị bằng tỷ lệ



Ví dụ 1: Một cửa hàng dự tính sẽ bán 100 T hàng trong tuần tới. Phân phối nhu cầu là chuẩn với độ lệch tiêu chuẩn là 20 T. Cửa hàng bán với giá 590.000đ/T, và họ phải trang trải chi phí là 250.000đ/T.

Trước hết chúng ta tính:



Tra bảng phân phối chuẩn với tần suất tích luỹ 0,58 thì sẽ có Z = 0,21. Như vậy số lượng lô hàng sẽ là:

Qo = 100 T + 0,21. 20 T = 104,2 T

Ví dụ 2: Một cửa hàng thời trang muốn xây dựng đơn đặt hàng tối ưu về một loại hàng hoá kiểu mới. Giá bán mỗi đơn vị hàng hoá là 950.000đ khi mốt đang thịnh hành, và giá đặt mỗi đơn vị là 700.000đ. Khi lạc mốt, họ chỉ bán được với giá 500.000đ. Biết nhu cầu dự đoán với phân phối ở bảng 3.5.


  1. Phân phối xác suất nhu cầu theo lượnghàng bán ra




Số đơn vị bán ra(1000)

Tần suất

nhu cầu


Tần suất

tích luỹ


0

0,10

0,10

1

0,15

0,25

2

0,20

0,45

3

0,30

0,75

4

0,20

0,95

5

0,05

1,00

Chúng ta chọn qui mô đơn đặt hàng ở:

Giá trị CPn nằm giữa 2.000 và 3.000, chúng ta chọn Qo = 2.500 đơn vị


b. Qui mô lô hàng tái cung ứng ngay:


Khi dự trữ giảm đến mức nhất định (điểm đặt hàng), phải tiến hành đặt hàng ngay
b.1. Trường hợp đơn giản

Khi nhu cầu liên tục và có tốc độ ổn định, phải xác định qui mô lô hàng và tần số nhập hàng. Đây là bài toán xác định qui mô lô hàng để có tổng chi phí thấp nhất. Công thức xác định qui mô lô hàng như sau:




;

Trong một số trường hợp, nếu tốc độ cung ứng (sản xuất) lớn hơn tốc độ tiêu thụ (bán), thì công thức trên phải điều chỉnh như sau:



;
Áp dụng mô hình trên đây đòi hỏi một số ràng buộc:

- Phải đảm bảo thoả mãn mọi nhu cầu

- Nhu cầu có tính liên tục, ổn định và với cơ cấu đã biết.

- Thời gian thực hiện chu kỳ nhập hàng ổn định.

- Giá hàng ổn định không phụ thuộc vào qui mô lô hàng và thời gian (giá mua và chi phí vận chuyển không giảm theo số lượng )

- Không giới hạn phạm vi kế hoạch hoá.

-Không có sự tác động qua lại giữa cơ cấu dự trữ.

- Không tính dự trữ trên đường.

- Không giới hạn khả năng vốn và diện tích bảo quản hàng hoá.

Tuy nhiên mô hình trên có những tác dụng trong lập kế hoạch dự trữ:

- Tìm thấy điểm mà tại đó, chi phí thực hiện đơn hàng và định mức bảo dự trữ hàng năm bằng nhau.

- Xác định được dự trữ trung bình chu kỳ bằng 1/2 qui mô lô hàng.

- Trong trường hợp mọi cái khác như nhau, giá trị của đơn vị dự trữ có ảnh hưởng đến chu kỳ nhập hàng: hàng có giá trị cao sẽ được đặt nhiều lần hơn.

b.2. Trường hợp giảm giá mua và vận chuyển vì lượng

Do những chính sách marketing mà nguồn hàng và đơn vị vận tải có thể giảm giá khi mua hoặc vận chuyển với đơn đặt hàng có qui mô lớn. Có 2 chính sách giảm giá: chính sách giảm giá toàn phần và chính sách giảm giá từng phần. Chúng ta nghiên cứu phương pháp xác định qui mô lô hàng đối với từng chính sách.

Việc xác định qui mô lô hàng kinh tế dựa trên cơ sở xác định tổng chi phí thấp nhất của chi phí giá trị hàng hoá mua, chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ. Công thức xác định tổng chi phí này như sau:



ở đây:


F- Tổng chi phí mua và dự trữ cho cả thời kỳ với qui mô lô hàng Qi

­- Giá mua với qui mô lô hàng Qi

M- Nhu cầu cho cả thời kỳ kế hoạch

fh- Chi phí một lần đặt hàng

Qi- Qui mô lô hàng cần mua; kd- Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ



* Chính sách giảm giá vì lượng toàn phần.

Với chính sách này, nguồn hàng sẽ giảm giá cho tất cả các đơn vị hàng hoá khi qui mô lô hàng vượt quá giới hạn nhất định. Có thể tóm tắt chính sách này như sau:

Qui mô lô hàng(Qi) Giá(pi)

0 < Qi < Q1 p1

Qi  Q1 p2

ở đây, Qi- Qui mô lô hàng cần mua; Q1-Giới hạn qui mô lô hàng có mức giá p1

p2- Giá hàng hoá khi qui mô lô hàng vượt quá giới hạn Q1

Đường cong tổng chi phí đối với chính sách này được thể hiện ở hình 3.4






Đường cong xác định (hiện thực)

Đường cong không xác định (không hiện thực)

  1. Đồ thị tổng chi phí theo qui mô lô hàng

Quá trình xác định qui mô lô hàng kinh tế theo các bước như sau:

- Bước 1: Tính qui mô lô hàng kinh tế Qo2 với mức giá thấp nhất p2. Nếu Qo2 xác định thì đó là qui mô lô hàng cần tìm. Nếu không, tính tiếp ở bước 2.

Bước 2: Tính qui mô lô hàng tối ưu với mức giá thấp hơn Q01 (giá trị nằm trong khoảng xác định). Tính tổng chi phí F theo qui mô lô hàng tối ưu Q0i1với mức giá p1 và theo các qui mô lô hàng giới hạn Qi với mức giá thấp hơn p2.

- Bước 3: So sánh các phương án chi phí trên, phương án nào có chi phí thấp hơn thì qui mô lô hàng ứng với phương án đó là qui mô lô hàng kinh tế cần tìm.

Ví dụ: Một trạm bán buôn cần mua một mặt hàng với nhu cầu dự báo là 2.600 đơn vị / năm. Chi phí một đơn đqặt hàng là 100.000đ/đơn, tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ là 20%/năm. Nguồn hàng có chính sách giảm giá vì lượng toàn bộ với 2 mức giá như sau: p1 = 50.000đ/đơn vị cho qui mô mua Qi < 500 đơn vị, và giảm 5% giá khi số lượng mua ³ 500 đơn vị. Vậy trạm bán buôn cần mua với qui mô bao nhiêu để tổng chi phí mua cả năm là thấp nhất?

- Trước hết ta tính qui mô lô hàng kinh tế Q0 ứng với 2 mức giá;



đơn vị

Tương tự ta tính được Q02:



đơn vị

Ta nhận thấy Q02 không xác định (234 < 500), tính tiếp.

- Tính tổng chi phí F(228) và F(500):

F(228) =nghìn

F(500) =

So sánh ta thấy F(500) < F(228). Vậy qui mô lô hàng kinh tế là Q0 = 500 đơn vị



* Chính sách giảm giá vì lượng từng phần

Đối với chính sách này, khi qui mô lô hàng mua vượt quá giới hạn xác định thì nguồn hàng sẽ giảm giá mua cho số lượng đơn vị hàng hoá vượt quá giơí hạn. Có nghĩa:

Qui mô mua (Qi) Giá mua (pi)

Qi  Q1 p1

Qi > Q1 p1cho Q1 và p2
1cho Q2 = Qi-Q1

Có thể diễn tả đường cong tổng chi phí theo chính sách giảm giá này ở hình 3.6






  1. Đồ thị tổng chi phí với chính sách giảm giá một phần

Để tìm qui mô lô hàng kinh tế Qk, ta tìm cực tiểu của hàm số sau:



Giải ra ta được:



Có thể viết công thức tổng quát xác định Qx như sau:







Ví dụ: Cũng với ví dụ trên, nhưng giá chỉ giảm 5% cho lượng hàng  500 đơn vị, tức là cho Q2 = Qx - 499.

áp dụng công thức tính qui mô lô hàng kinh tế, ta được:



đơ n vị

Q02 = 826 xác định với mức giá p2 do đó là qui mô kinh tế.


b.3. Trường hợp để lại một số hàng của qui mô lô hàng đặt do phí tồn kho cao.

Mô hình này như sau:

Ngoài ra còn có các mô hình: Mô hình xác định qui mô lô hàng khi đã biết chi phí do thiếu hàng, Mô hình xác định qui mô lô hàng trong trường hợp bị giới hạn về vốn dự trữ hoặc diện tích kho bảo quản,…


3.4.3Quyết định dự trữ bảo hiểm


Một trong những chức năng quan trọng của quản trị dự trữ là phải khắc phục những biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng gây nên tình tạng thiếu hàng (dự trữ) để bán, và như vậy cần phải có dự trữ bảo hiểm.

Để xác định dự trữ bảo hiểm, cần phải tính được độ lệch tiêu chuẩn của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Dựa vào số liệu thống kê tình hình nhu cầu và nhập hàng của thời gian đã qua, có thể tính được độ lệch theo công thức sau:





Trên cơ sở xác định độ lệch của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng, có thể xác định được độ lệch chung theo công thức sau:





Và dự trữ bảo hiểm phụ thuộc vào độ lệch tiêu chuẩn và xác suất có hàng để bán. Dự trữ bảo hiểm được xác định theo công thức sau:

Db = δ. z ; ở đây, Db- Dự trữ bảo hiểm,

z- Hệ số phụ thuộc vào xác suất có hàng để bán (tra bảng)

Tất nhiên, dự trữ bảo hiểm ảnh hưởng lớn nhất đến trình độ dịch vụ khách hàng:



: books -> kinh-doanh-tiep-thi -> quan-tri-kinh-doanh-khac
kinh-doanh-tiep-thi -> Có đáp án Trong quá trình sản xuất dịch vụ các yếu tố nào là đầu vào ngoại trừ
kinh-doanh-tiep-thi -> MỤc lục hình 3 MỤc lục bảng 3
kinh-doanh-tiep-thi -> Giới thiệu công ty: Lịch sử hình thành và phát triển
quan-tri-kinh-doanh-khac -> ĐẠi học duy tân khoa Ngoại ngữ Bài giảng ĐẠO ĐỨc nghề nghiệP
kinh-doanh-tiep-thi -> Khoa kinh tế du lịch giáo trình quản trị HỌC
kinh-doanh-tiep-thi -> TRƯỜng đẠi học kinh tế VÀ quản trị kinh doanh
kinh-doanh-tiep-thi -> Hà nội, 2009 Mục lục Chương Tổng quan về Thương mại điện tử 7
kinh-doanh-tiep-thi -> Tài liệu – Nghệ thuật lãnh đạo Th. S vương Vĩnh Hiệp nghệ thuật lãnh đẠO


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương