Chương I những vấn đề chung


Tác động đến môi trường nước



tải về 353.01 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích353.01 Kb.
1   2   3   4

4.3.1. Tác động đến môi trường nước

a. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ

Nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn này chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chẩy tràn trên bề mặt công trường xây dựng và khu mỏ.

- Do tập trung nhiều công nhân nên lượng nước thải sinh hoạt (bình quân 60-80 l/người/ngày đêm) thường lớn, song cũng thay đổi theo thời gian và mùa trong năm. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật.

- Nước mưa chẩy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực và thường có hàm lượng chất lơ lửng là bùn đất cao, ngoài ra còn có nhiều tạp chất khác.



b. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ

Trong khai thác mỏ, khả năng ô nhiễm nguồn nước có quan hệ rất chặt chẽ với việc quản lý đất đai. Công việc khai thác thường gây suy thoái đến cả chất lượng nước ngầm và nước mặt. Ðánh giá các tác động lên môi trường nước được dựa trên các số liệu phân tích định lượng chất lượng nước và những phân tích sâu sắc theo một số nguyên nhân gợi ý sau đây:

- Trong khi khai thác các khoáng vật sunfua trong đá có thể tiếp xúc với không khí, nơi dễ dàng bị ôxy hoá thành các sunfat dễ hoà tan. Hệ quả là làm tăng sự axit hoá trong nước ngầm khi chảy qua đất đá mới khai thác.

- Các nguyên tố kim loại nặng phân tán trong đất đá, cũng như các ion Ca2+ , Mg2+ làm thay đổi thành phần hoá học và độ cứng của nước.

- Sự gia tăng của hàm lượng chất lơ lứng trong nước mặt do nước mưa và nước chẩy từ moong khai thác cuốn theo nhiều đất, cát và bột đá.

- Mực nước ngầm bị biến đổi mạnh có thể dẫn đến làm khô cạn nguồn nước ngầm khu vực xung quanh mỏ khi tiến hành khai thác xuống sâu hoặc tháo khô mỏ (đặc biệt trong khai thác sét). Trong một số trường hợp những mỏ khai thác sâu dưới mực nước biển có thể dẫn đến sự xâm nhập nước biển làm ô nhiễm nguồn nước.

- Trong quá trình khai thác và chế biến nếu việc quản lý đất đá thải không tốt sẽ dẫn đến việc san lấp hết ao hồ, sông suối và ruộng rẫy của khu vực lân cận, cũng như hình thành các moong khai thác sâu làm nơi tích tụ nước mặt. Ðiều đó dẫn đến sự thay đổi diện tích mặt nước và cân bằng nước khu vực.

Ðặc điểm, tính chất nêu trên của nước chẩy từ khu vực mỏ sẽ làm ô nhiễm nước mặt ở những ao, hồ, sông cũng như nước ngầm trong khu vực. Do vậy trên cơ sở lấy mẫu phân tích hoặc thực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phần nội dung này cần thiết phải làm rõ, xác định và tính:

- Tổng lượng nước thải sinh hoạt, nước mỏ sinh ra trong ngày, tháng, năm và đặc biệt sau những trận mưa có lưu lượng lớn.

- Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải.

- Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải của các điểm nước mặt trong khu vực.

- Ðánh giá khả năng lan truyền và mức độ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, ngầm có thể xẩy ra.



4.3.2. Tác động đến môi trường không khí

a. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ

+ Trong giai đoạn thi công công trình, chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi sinh ra từ quá trình san ủi đất, bốc dỡ vật liệu xây dựng và khí thải (CO, SOx, NOx, hydrocarbon) của các phương tiện vận chuyển. Tác động lên môi trường không khí ở giai đoạn này có mức độ không lớn và chỉ mang tính tạm thời, nhưng cũng cần phải đánh giá để có biện pháp giảm thiểu thích hợp.

+ Tiếng ồn phát sinh ở giai đoạn này chủ yếu là từ các máy móc san ủi và các phương tiện vận chuyển.

b. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ

Hoạt động khai thác, chế biến đá và sét thông qua các khâu nổ mìn, xúc bốc và vận chuyển sẽ làm phát sinh những chất ô nhiễm như bụi, khí độc (NO2, CO, SO2, H2S). Chất lượng không khí bị ảnh hưởng do quá trình chế biến phụ thuộc vào loài đất, đá, yêu cầu kích thước sản phẩm, trình độ công nghệ và thiết bị sản xuất và bảo vệ môi trường.

Do vậy trong phần đánh giá về tác động của khí thải đến môi trường không khí khu vực cần làm rõ các nội dung sau:

- Các nguồn thải khí độc, bụi và tiếng ồn của nhà máy.

- Thành phần, nồng độ, lưu lượng khí thải và mức độ gây ồn của từng nguồn.

- Tính toán mức độ lan truyền ảnh hưởng môi trường không khí khu vực theo thời gian và không gian trên cơ sở sử dụng các mô hình lan truyền khí (Sutton, Gausse, Screen 3, IGM...).

+ Tiếng ồn: tiếng ồn trong khai thác, chế biến đá và sét thường không chỉ gây khó chịu cho dân cư sống trong những khu vực lân cận mà còn có thể có tác động đến cả các loài động vật hoang dã trong vùng.

Nguồn phát sinh tiếng ồn chính trong khai thác, chế biến đá và sét này là từ hoạt động nổ mìn (đối với đá), thứ đến là hoạt động của thiết bị xúc bốc, phương tiện vận chuyển và thiết bị đập nghiền. Việc đánh giá mức độ tiếng ồn do nổ mìn cần phải căn cứ vào đặc tính thuốc nổ được sử dụng, lượng thuốc nổ của một lỗ khoan, của một lần nổ mìn, công nghệ nổ mìn và điều kiện địa hình, cấu tạo địa chất khu vực. Thông thường mức ồn do nổ mìn có thể lên tới trên 100 dBA và lan xa hàng km.

4.3.3. Tác động đến môi trường đất

Những đánh giá tác động của dự án đến môi trường đất được thể hiện chủ yếu dưới dạng phân tích một cách cụ thể, định hướng các vấn đề sau:

- Xung đột với địa phương về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.

- Mất diện tích đất, đất mầu (đặc biệt quan trọng đối với khu vực miền núi) cho việc hình thành khu mỏ, bãi thải, sân công nghiệp, bến bãi và khu lưu không, ...

- Biến đổi chất lượng đất do xói mòn, phong hoá và ô nhiễm.

4.3.4. Chất thải rắn

a. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ

Chất thải rắn sinh ra trong giai đoạn này chủ yếu là đất mầu, nguyên vật liệu xây dựng phế thải rơi vãi như gạch ngói, xi măng, sắt thép vụn... Tuy nhiên lượng chất thải này là không lớn.



b. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ

Hoạt động khai thác, chế biến đá và sét sản sinh một lượng rất lớn chất thải rắn bao gồm đất phủ và đất đá thải. Trong quá trình phân tích, đối với loại dự án này cần quan tâm xem xét đến sự có mặt của các dạng sunfua trong chất thải vì chúng có thể tạo thành axit. Các dạng axit kiềm chế sự phát triển của thực vật và ăn mòn công trình. Các kim loại đi kèm như thuỷ ngân, cadimi, coban, chì, antimoan, sắt cũng như các hoá chất như xianua cũng phải quan tâm nếu như chúng ở dạng hoà tan hoặc được đánh đống trên bề mặt.



Ðể đánh giá được mức độ tác động môi trường của chất thải rắn đặc biệt là chất thải rắn công nghiệp cần phải:

- Tính tổng khối lượng và thành phần chất thải rắn phát sinh trong từng công đoạn của dự án.

- Khối lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt.

Ngoài ra trong phần nội dung này cần có những đánh giá chi tiết về các bãi thải của mỏ (nếu có).

4.4. Tác động đến môi trường sinh thái

Các tác động này chủ yếu liên quan đến việc thải các chất ô nhiễm nước, khí, đặc biệt là chất thải rắn vượt quá mức cho phép vào môi trường tiếp nhận gây nên những biến đổi cơ bản về hệ sinh thái. Tuỳ theo dạng chất thải và môi trường tiếp nhận mà các hệ sinh thái có thể bị tác động:

- Hệ sinh thái dưới nước: Các tác động đối với hệ sinh thái dưới nước bắt nguồn từ ô nhiễm nguồn nước do các loại nước thải của mỏ gây nên độ đục của nước tăng ngăn cản độ xuyên của ánh sáng, gây độ pH trong thuỷ vực bị thay đổi. Tuỳ theo đặc điểm hệ sinh thái của vùng dự án mà số loài bị tác động có thể nhiều hay ít.

- Hệ sinh thái trên cạn: Chất thải rắn và khí độc sẽ có những ảnh hưởng nhất định. Nhìn chung, các động vật nuôi cũng như các loài động vật hoang dã đều rất nhạy cảm với sự ô nhiễm môi trường. Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước thải đều có tác động xấu đến thực vatạ và động vật, gây ảnh hưởng có hại đối với nghề nông và nghề trồng vườn. Biểu hiện chính của nó là làm cho cây trồng như rau, đậu, lúa, ngô, các loại cây ăn trái và các loài cây cảnh chậm phát triển.

Với đặc điểm nêu trên cần thiết phải có những tính toán, dự báo về mức độ tác động này.

4.5 Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

4.5.1. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người

a. Sức khoẻ cộng đồng

Ðối với dự án khai thác, chế biến đá, sét, tất cả các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động đều có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của con người trong vùng chịu ảnh hưởng của Dự án. Tuỳ thuộc vào nồng độ và thời gian tác dụng của các chất ô nhiễm mà mức độ tác hại của chúng đối với sức khoẻ cộng đồng sẽ khác nhau.



b. Kinh tế xã hội

Quá trình hình thành và sự hoạt động của một dự án công nghiệp như dự án khai thác mỏ có một ý nghĩa kinh tế xã hội rất to lớn cho khu vực nói riêng và cho đất nước nói chung. Trước tiên là việc góp phần tạo ra công ăn việc làm và nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng. Việc đưa Dự án vào hoạt động sẽ là nguồn thu hút lao động và giải quyết việc làm không chỉ cho người dân địa phương, tạo nên cảnh quan mới với tiến trình đô thị hoá nhanh hơn. Ðiều này cũng góp phần làm tăng dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực.

Những nội dung này có thể được làm sáng tỏ bởi tính toán chi phí - lợi ích theo các nội dung sau:

1) Tổng hợp chi phí cho 1 năm

2) Tổng hợp doanh thu cho 1 năm

3) Tổng hợp doanh thu cho 1 năm

3) Tổng hợp các chi tiêu

+ Doanh thu

+ Thuế doanh thu

+ Thuế lợi tức

+ Lợi nhuận thuần

4) Tính toán hiệu quả kinh tế

+ Chỉ tiêu hoàn vốn tính theo 2 mốc: Từ khi dây chuyền đi vào hoạt động và từ khi nhận vay tiền.

+ Tỷ suất lợi nhuận thuần

+ Ðiểm hoàn vốn (Sản lượng hoàn vốn lít/năm)

5) Hiệu quả kinh tế xã hội

+ Tạo công ăn việc làm

+ Nâng cao trình độ tay nghề, khả năng quản lý, điều hành, nhận thức thức tế về thị trường trong và ngoài nước...

+ Tạo sản phẩm cho xã hội...

4.5.2. Tác động đến tài nguyên và môi trường do con người sử dụng

a. Cấp thoát nước

Nhu cầu sử dụng nước của mỏ thường không lớn, song quá trình khai thác xuống sâu có thể ảnh hưởng đến chế độ nước ngầm khu vực thậm chí đưa đến nguy cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn nước ngầm vào mùa khô, dân cư trong khu vực sẽ không đủ nước dùng và từ đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác.

Ðối với vấn đề thoát nước, hoạt động của Dự án có thể tham gia tăng mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm gia tăng lưu lượng và dòng chảy, làm ô nhiễm các sông tiếp nhận nước thải. Vì vậy cần phải xem xét và đánh giá thực tế về khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt...

b. Giao thông vận tải

Sự hình thành và hoạt động của Dự án sẽ góp phần cùng với các hoạt động khác trong khu vực làm cho tình trạng vệ sinh đường phố, bụi tăng lên do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu. Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân. Tuy vậy, chính sự phát triển của dự án cũng sẽ góp phần cải thiện hệ thống đường cũng như thúc đẩy quá trình đô thị hoá trong khu vực.



4.5.3. Công trình văn hoá lịch sử

Các công trình văn hoá lịch sử trong khu vực thực hiện dự án có thể bị tác động cần được mô tả và đánh giá cụ thể về các mặt: địa điểm, loại công trình, niên đại và giá trị tinh thần cũng như vật chất của công trình. Việc đánh giá tác động của dự án đối với các công trình văn hoá lịch sử và khảo cổ phải đề cập tới các tác động gây nứt nẻ, lún sụt công trình và đồng thời kiến nghị kế hoạch và biện pháp bảo vệ các công trình văn hoá lịch sủ trong khu vực dự án.

4.6. Ðánh giá rủi ro, sự cố

Ngoài các biện pháp phòng chống sự cố chung như: chống sét, chống chập điện, cần phải đánh giá khả năng nẩy sinh các tai nạn lao động như đá lăn, đá văng, chấn động do nổ mìn, ... Ðể đánh giá được các tác động này, thông thường sử dụng các phương pháp xác định khoảng cách an toàn về chấn động, đá văng do nổ mìn và phương pháp tính toán ổn định bờ moong khai thác, bãi thải đất đá.

Ngoài ra những nội dung nêu trên cần đánh giá khả năng xảy ra sự cố ngập lụt vào mùa mưa kéo theo các hậu quả ô nhiễm do nước mưa chảy tràn tạo nên (tràn nước thải, lấp đường cống thoát, ...).

Chương 5

Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường

Yêu cầu: Căn cứ vào các tác động môi trường nêu trong chương 4, đề xuất một cách cụ thể, khả thi các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu tới mức có thể các tác động môi trường do việc thực hiện dự án gây nên.



Các biện pháp giảm thiểu được đề xuất phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Giảm thiểu tới mức tối đa trên cơ sở công nghệ khai thác được dự án áp dụng.

- Do đặc thù của hoạt động khai thác, chế biến đá, sét, các biện pháp giảm thiểu cần tập trung trước hết vào việc giảm thiểu tác động đến cảnh quan, môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí.

- Ðối với việc giảm thiểu các tác động môi trường cảnh quan có thể xem các biện pháp hoàn thục môi trường sau khai thác là một giải pháp tích cực và khả thi. Có biện pháp phù hợp đối với những tác động môi trường không thể khắc phục hoặc giảm nhẹ.

- Các biện pháp bảo vệ môi trường phải được thực thi suốt cả quá trình chuẩn bị, xây dựng, hoạt động và ngừng hoạt động (đóng cửa mỏ).

Như đã phân tích ở chương 4, các tác động của Dự án đến môi trường xuất phát từ việc thải các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép vào môi trường và các sự cố phát sinh trong quá tình hoạt động của dự án. Do vậy, để giảm thiểu các tác động của Dự án đến môi trường cần phải khống chế ô nhiễm do các chất thải và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra sự cố. Việc khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải của Dự án được tiến hành bằng cách kết hợp các biện pháp sau:



  • Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố.

  • Biện pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm và xử lý chất thải.

  • Biện pháp hoàn thục môi trường sau khai thác.

  • Biện pháp quản lý và quan trắc môi trường.

5.1. Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố

Ðây là một trong những biện pháp rất quan trọng vì nó cho phép làm giảm lượng chất thải ngay tại nguồn và khắc phục được những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường do các chất thải ô nhiễm gây ra. Biện pháp này có thể được thực hiện theo các chiều hướng sau:

+ Quy hoạch hợp lý tổng mặt bằng của Dự án trên cơ sở xem xét đến các vấn đề môi trường có liên quan như:

- Xác định vành đai an toàn của khu mỏ với khu vực dân cư xung quanh.

- Bố trí hợp lý các khu vực khai thác, các khu phụ trợ, khu kho chất nổ, bãi xe, khu hành chính.

+ ÁP DỤNG công nghệ, thiết bị tiên tiến đặc biệt là loại chất nổ và kỹ thuật nổ mìn gây tác động tiếng nổ và chấn động thấp.

+ Nghiêm túc thực hiện chế độ vận hành thiết bị công nghệ, định lượng chính xác nguyên vật liệu, nhiên liệu để quá trình diễn ra ở mức độ ổn định cao, giảm bớt lượng chất thải, ổn định thành phần và tính chất của chất thải tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải.

+ Phòng tránh sự cố: Ðể phòng tránh, hạn chế việc phát sinh sự cố trong hoạt động khai thác, chế biến đá, sét có thể nghiên cứu áp dụng các biện pháp sau:

- Các biện pháp phòng tránh sạt lở bờ moong khai thác và bãi thải.

- Các biện pháp quản lý, kỹ thuật tránh các tai nạn do nổ mìn gây ra (chấn động, đá văng): Hộ chiếu nổ mìn rõ ràng hợp lý, khoanh định vành đai an toàn cho mỏ, xác định khoảng cách an toàn cho nổ mìn...

- Các biện pháp quản lý chất thải rắn.

5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý



5.2.1. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước

a. Ðối với nước mặt

- Quản lý và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sản xuất (từ cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, trạm y tế), sinh hoạt và nước mưa chẩy tràn từ các moong khai thác bằng công nghệ thích hợp.

- Xây dựng các hệ thống kênh, mương khu biệt nước mưa không cho chẩy vào khu vực mỏ.

- Tạo hồ chứa nước thải (hồ lắng) có dung tích đáp ứng yêu cầu thực tế và tiến hành nạo vét định kỳ hồ lắng, các kênh mương, suối dùng để thoát nước thải từ mỏ.



b. Ðối với nước ngầm

áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý để ngăn tới mức tối đa nước thải thấm xuống các mạch nước ngầm khu mỏ và lân cận bằng cách:

- Chèn chống, bịt các lỗ khoan có khả năng gây suy thoái lớp chứa nước.

- Tạo lớp chống thấm cho đáy moong khai thác xong.

- Xây dựng các công trình ngăn chặn nguồn nước mặt có khả năng gây ô nhiễm chẩy tràn vào hố khai thác.

- Có những biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng đến chế độ nước ngầm (lưu lượng, tầng chứa nước) khi khai thác dưới mực nước ngầm khu vực.

Yêu cầu, nước thải từ mỏ sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép.

5.2.2. Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí

Trong phần này phải đề suất được các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm khống chế mức độ phát tán và giảm thiểu lượng bụi, khí độc đạt tiêu chuẩn môi trường. Một số biện pháp thường được áp dụng:

- ÁP DỤNG loại thuốc nổ, công nghệ nổ mìn thích hợp nhằm giảm thiểu việc phát sinh bụi khi nổ mìn.

- Trang bị các thiết bị thu gom bụi tại các điểm sinh bụi trong giây chuyền nghiền đập đá.

- Tưới nước, làm ẩm trong khu vực bốc xúc và trên tuyến đường vận chuyển đất, đá theo tần suất thích hợp cho từng thời điểm trong năm.

- Trồng cây trong khu vực mỏ, bãi thải và dọc tuyến đường vận chuyển nhằm đạt được hiệu quả hạn chế phát tán bụi.

- Bê tông hoá các tuyến đường vận chuyển nguyên liệu.

- Các phương tiện vận chuyển khi chuyên chở đất đá phải được che phủ bạt...



5.2.3. Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn

Chất thải rắn chủ yếu của mỏ là đất đá thải, do vậy để giảm thiểu tác động có thể áp dụng các biện pháp:

- Quy hoạch bãi thải hợp lý, đúng kỹ thuật.

- Có phương án quản lý đất mầu phục vụ cho công tác hồi phục môi trường sau khai thác.

- Thu gom các loại chất thải rắn khác.

5.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái

Việc khai thác mỏ nói chung, khai thác, chế biến đá, sét nói riêng được phát triển sẽ tác động rất lớn đến môi trường sinh thái khu vực bởi các hoạt động tất yếu của nó như xây dựng hệ thống giao thông, hạ tầng cơ sở và đặc biệt là việc hình thành khai trường, bãi thải. Do vậy cần có những biện pháp giảm thiểu thích hợp như:

- Trong quá trình quy hoạch, thiết kế khu mỏ cần quan tâm đến môi trường sinh thái vốn có của hệ động thực vật tại nơi thực hiện Dự án. So sánh đánh giá lợi hại giữa các vị trí được đưa ra nhằm chọn vị trí tối ưu cho Dự án ít bị ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

- Khống chế những tác động có hại tới điều kiện sinh thái tự nhiên bằng giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Ðây là một yếu tố rất quan trọng cần phải được quan tâm.

- Các giải pháp kỹ thuật, quản lý thích hợp để hạn chế được sự phá cân bằng sinh thái.

5.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội - nhân văn

Như trên đã trình bày, các tác động đến môi trường kinh tế xã hội và nhân văn là đáng kể. Do vậy cần phải có các biện pháp thích hợp để giảm thiểu các tác động trên, trong đó chú ý đặc biệt đến những vấn đề sau:

- Có phương án di dân, đền bù một cách hợp tình, hợp lý và phù hợp với quy định hiện hành của chính phủ.

- Cơ cấu việc làm cho người dân địa phương chịu tác động của dự án.

- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp cho khu định cư mới...

5.5. Hoàn phục môi trường sau khai thác

Hoàn phục môi trường sau khai thác sẽ bao gồm việc đưa môi trường tự nhiên (đất, nước, sinh thái - cảnh quan) của khu vực mỏ trở về hoặc chuyển sang một trang thái tốt nhất có thể đồng thời giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường văn hoá, kinh tế - xã hội như việc làm của người lao động, điều kiện sinh sống tiếp theo của gia đình công nhân viên, ...

Xây dựng phương án hoàn phục môi trường phải tuân thủ một số nguyên tắc chung như sau:

- Phương án hoàn phục phải đề cấp ngay khi nghiên cứu thiết kế mỏ.

- Quá trình hoàn phục phải tiến hành song song với quá trình sản xuất và tuân thủ các luật pháp có liên quan (Luật đất đai, luật rừng, luật nước...).

- Phải tôn trọng đặc thù phong tục, tập quán văn hoá xã hội của địa phương.

- Phải hạn chế đến mức thấp nhất tác động của chất thải trong quá trình khai thác đến các yếu tố tự nhiên như địa hình, địa mạo, sinh thái, cảnh quan, ...

- ÍT GÂY xáo trộn nhất về mặt kinh tế - xã hội của khu vực.

Nội dung và biện pháp hoàn phục môi trường khi ngừng khai thác các mỏ đá, sét bao gồm:



a. Công tác chuẩn bị

- Thống nhất về những công trình bàn giao để địa phương quản lý và sử dụng. Tháo dỡ và di chuyển thiết bị và công trình không cần thiết,

- Chuẩn bị phương án san lấp (hoặc rào chắn) các hầm, hố, hào, rãnh đề phòng tai nạn cho người và súc vật.

b. Khôi phục, cải tạo địa hình - cảnh quan

Yêu cầu khôi phục và cải tạo địa hình ổn định và phù hợp với cảnh quan cho nhu cầu sử dụng tiếp theo:

- San lấp mặt bằng công nghiệp để tạo cảnh quan khu vực có bãi cỏ, hồ nước và đồi... Ðối với các đồi, bãi thải đá cũng như hồ nước phải có các bậc thàng và độ dốc thích hợp để ổn định bờ dốc tránh sụt lở khi mưa gió.

- Bố trí hợp lý hệ thống thoát nước nhằm bảo vệ địa hình sau khi đã khôi phục cải tạo.

- Lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng hay theo thiết kế khuôn viên nếu dự kiến chuyển thành khu du lịch hoặc điều dưỡng...

c. Quản lý đất màu và hoàn thổ đất trồng

Ðây là yếu tố rất quan trọng trong khai thác lộ thiên, đặc biệt là với các vùng mỏ có diện tích đất trồng hẹp (như trong các mỏ đá) hoặc trong khu vực có lớp đất phủ dày và tầng quặng mỏng (trong khai thác sét gạch ngói). Quản lý đất màu và hoàn thổ đất trồng gồm các nội dung như sau:

- Lớp đất phủ sau khi bóc phải được thu gom vào một khu vực để bảo quản, không được để lẫn với các lớp đất đá, cuội sỏi khác và phải có biện pháp để phòng ngừa bị rửa trôi khi mưa gió.

- Lớp đất phủ được thu gom phải nhanh chóng được sử dụng để hạn chế sự phát triển của cây dại cũng như các loại sinh vật khác (có trong đất phủ), nghĩa là tận dụng lớp đất màu, công tác hoàn thổ phải tiến hành đồng thời trong giai đoạn đang khai thác ở những khu vực đã khai thác xong.

- Trong trường hợp lớp đất màu không được sử dụng ngay thì phải thu gom riêng rẽ với lớp đất phủ và đất đá thải. Các bãi đất phủ nên lựa chọn ở những địa điểm có tầng nền và địa hình thích hợp.

- Khi hoàn thổ xong phải tiến hành các biện pháp nhằm hạn chế sự rửa trôi hoặc thoái hoá đất.



d. Vấn đề môi trường kinh tế, văn hoá - xã hội

Ðây là một trong những vấn đề phức tạp nhất khi mỏ ngừng khai thác hoàn toàn, bởi một lực lượng lớn lao động sẽ bị dôi dư và hình thành các cụm dân cư mới là các gia đình của công nhân viên.

Việc bố trí lao động và giải quyết vấn đề dân cư mới sẽ có thể bằng những biện pháp như sau:

- Tạo việc làm mới ở những mỏ mới (thích hợp nhất là cùng loại mỏ và khoáng sản).

- Tạo ra những việc làm mới trong các ngành kinh tế khác.

- Thảo luận và thống nhất với địa phương trong việc hình thành các cụm dân cư mới là gia đình công nhân mỏ và tạo cơ hội để họ có điều kiện hoà nhập với cộng đồng dân cư địa phương về nếp sống, văn hoá, tập tục, ...



Chương 6

Chương trình quản lý và quan trắc, giám sát môi trường

Yêu cầu: Phần nội dung này phải đề xuất được các biện pháp quản lý và giám sát, quan trắc môi trường nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường đã được nêu trong chương 5, đồng thời kịp thời phát hiện những kiếm khuyết trong quá tình thực hiện cũng như những biểu hiện suy thoái, ô nhiễm môi trường do dự án gây ra để kịp thời điều chỉnh, ngăn chặn.



Do vậy phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Những đề xuất dưới góc độ quản lý môi trường phải hết sức cụ thể và phù hợp với trình độ tổ chức, quản lý của cơ sở.

- Những đề xuất về giám sát môi trường chỉ nên tập trung vào những thành phần môi trường, những chỉ tiêu môi trường chịu tác động của dự án.

- Ðiều cần lưu ý là dự án phải chịu hoàn toàn kinh phí cho những hoạt động nói trên nên trong phần này cũng cần nêu lên những dự toán kinh phí cần thiết nhằm đảm bảo cho các hoạt động nói trên.

6.1 Chương trình quản lý môi trường

Với tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường nêu trên, phần nội dung này cần đề cập đến các hoạt động của cơ sở dưới góc độ bảo vệ môi trường và thông thường bao gồm:

- Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường.

- Lập kế hoạch quản lý, triển khai các công tác bảo vệ môi trường tương ứng cho các giai đoạn: xây dựng mỏ, hoạt động và ngừng hoạt động (đóng của mỏ).

- Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường.

6.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường

Giám sát, quan trắc môi trường cần phải được tiến hành một cách liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Chương trình giám sát, quan trắc môi trường cần xác định rõ:

- Ðối tượng, chỉ tiêu quan trắc môi trường.

- Thời gian và tần suất quan trắc.

- Nhu cầu thiết bị quan trắc.

- Nhân lực phục vụ cho quan trắc.

- Dự trù kinh phí cho quan trắc môi trường.

Các điểm quan trắc, giám sát môi trường phải được thể hiện trên bản đồ có độ chính xác thích hợp. Số liệu quan trắc môi trường phải được chủ dự án cập nhật, lưu giữ.





1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương