CHỦ giảNG: Tiến sĩ Thái Lễ Húc Giảng ngày: 15/02 23/02/2005 ĐƯỜng đẾn hạnh phúC



tải về 2.88 Mb.
trang2/16
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.88 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

CHÁNH VĂN “ĐỆ TỬ QUY”


ĐỆ TỬ QUY

(Lý Dục Tú Phu Tử)

-------------------------

1. Đệ Tử Quy, thánh nhân huấn:

Thủ “Hiếu”, “Đễ”, thứ “Cẩn”, “Tín”.

“Phiếm ái chúng”, “Nhi thân nhân”,

“Hữu dư lực, tắc học văn”.

***


NHẬP TẮC HIẾU

ĐỆ NHẤT


2. Phụ mẫu hô, ứng vật hoãn;

Phụ mẫu mạng, hành vật lãn.

Phụ mẫu giáo, tu kính thính;

Phụ mẫu trách, tu thuận thừa.

3. Đông tắc ôn, hạ tắc sảnh;

Thần tắc tỉnh, hôn tắc định,

Xuất tất cáo, phản tất diện;

Cư hữu thường, nghiệp vô biến.



QUY TẮC LÀM HỌC TRÒ THÁNH HIỀN

(Lý Dục Tú Phu Tử)

-------------------------

1 Đệ tử quy, Thánh nhân dạy:

Trước “Hiếu”, “Đễ”, sau “Cẩn”, “Tín”.

“Thương chúng sanh”, “Gần người nhân”;

“Có dư sức, thì học văn”.

***

CHƯƠNG I


Ở NHÀ PHẢI HIẾU

2 Cha mẹ gọi, phải đến ngay;

Cha mẹ sai, chớ lười biếng.

Cha mẹ dạy, phải kính nghe;

Cha mẹ trách, phải thuận sửa.

3 Đông phải ấm, hạ phải mát;

Sáng phải thăm, tối phải viếng.

Đi phải thưa, về phải trình;

Thường ổn định, không đổi nghề.

4. Sự tuy tiểu, vật thiện vi,

Cẩu thiện vi, tử đạo khuy.

Vật tuy tiểu, vật tư tàng;

Cẩu tư tàng, thân tâm thương.

5 Thân sở háo, lực vi cụ;

Thân sở ố, cẩn vi khứ.

Thân hữu thương, di thân ưu;

Đức hữu thương, di thân tu.

Thân ái ngã, hiếu hà nan;

Thân tăng ngã, hiếu phương hiền.

6 Thân hữu quá, gián sử canh;

Di ngô sắc, nhu ngô thanh.

Gián bất nhập, duyệt phục gián;

Hiệu khấp tùy, thát vô oán.

7 Thân hữu tật, dược tiên thường;

Trú dạ thị, bất ly sàng.

Táng tam niên, thường bi thiết;

Cư xứ biến, tửu nhục tuyệt.

Táng tận lễ, tế tận thành;

Sự tử giả, như sự sanh.

***


4 Việc không hợp, dù tuy nhỏ, chẳng nên làm,

Nếu đã làm, thì bất hiếu.

Vật tuy nhỏ, chớ cất riêng;

Nếu cất riêng, cha mẹ buồn.

5 Cha mẹ thích, dốc lòng làm;

Cha mẹ ghét, cẩn thận bỏ.

Thân bị thương, cha mẹ lo;

Đức hạnh kém, cha mẹ tủi.

Cha mẹ thương, dễ hiếu thuận;

Cha mẹ ghét, vẫn hiếu kính.

6 Cha mẹ lỗi, khuyên thay đổi;

Mặt vui tươi, lời hiền hòa.

Khuyên không nghe, vui khuyên tiếp;

Dùng khóc khuyên, đánh không giận.

7 Cha mẹ bệnh, nếm thuốc trước;

Ngày đêm hầu, không rời bước.

Tang ba năm, thường thương nhớ;

Không vui chơi, kiêng rượu thịt.

Tang đủ lễ, cúng hết lòng;

Việc người chết, như người sống.

***

XUẤT TẮC ĐỆ

ĐỆ NHỊ


8 Huynh đạo hữu, đệ đạo cung;

Huynh đệ mục, hiếu tại trung.

Tài vật khinh, oán hà sanh;

Ngôn ngữ nhẫn, phẫn tự mẫn.

9 Hoặc ẩm thực, hoặc tọa tẩu,

Trưởng giả tiên, ấu giả hậu.

Trưởng hô nhân, tức đại khiếu,

Nhân bất tại, kỷ tức đáo.

10 Xưng tôn trưởng, vật hô danh;

Đối tôn trưởng, vật hiện năng.

Lộ ngộ trưởng, tật xu ấp,

Trưởng vô ngôn, thoái cung lập.

Kỳ hạ mã, thừa hạ xa,

Quá do đãi, bách bộ dư.

11 Trưởng giả lập, ấu vật tọa,

Trưởng giả tọa, mạng nãi tọa.

CHƯƠNG II

LÀM NGƯỜI EM KHI RA NGOÀI

8 Anh thương em, em kính anh;

Anh em hòa, là hiếu kính.

Tiền của nhẹ, oán nào sanh;

Lời nhường nhịn, diệt oán hận.

9 Lúc ăn uống, ngồi hay đi,

Người lớn trước, người nhỏ sau.

Người lớn gọi, liền gọi thay,

Nếu không có, mình làm thay.

10 Kính người lớn, chớ gọi tên;

Trước người lớn, chớ khoe tài.

Gặp người lớn, ở trên đường, nhanh đến chào,

Người chưa nói, kính lui đứng.

Gặp người già, đang đi bộ, phải xuống ngựa,

phải xuống xe,

Đến thăm hỏi, đợi người đi, hơn trăm bước,

mới quay đi.

11 Người lớn đứng, nhỏ chớ ngồi,

Người lớn ngồi, cho phép ngồi, mới được ngồi.

Tôn trưởng tiền, thanh yếu đê,

Đê bất văn, khước phi nghi.

Tiến tất xu, thoái tất trì,

Vấn khởi đối, thị vật di.

Sự chư phụ, như sự phụ;

Sự chư huynh, như sự huynh.

***

CẨN”

ĐỆ TAM

12 Triều khởi tảo, dạ miên trì;



Lão dị chí, tích thử thời.

Thần tất quán, kiêm thấu khẩu,

Tiện nịch hồi, tiếp tịnh thủ.

13 Quán tất chánh, nữu tất kết,

Miệt dữ lý, câu khẩn thiết.

Trí quán phục, hữu định vị,

Vật loạn đốn, chí ô uế.

14 Y quý khiết, bất quý hoa,

Thượng tuần phần, hạ xưng gia.

Đối ẩm thực, vật giản trạch;

Thực thích khả, vật quá tắc.

Trước người lớn, phải nói nhỏ,

Tiếng quá nhỏ, cũng không nên.

Gặp người lớn, đến phải nhanh, lui phải chậm,

Khi hỏi đáp, mắt nhìn thẳng.

Kính chú bác, như cha mẹ;

Anh em họ, như ruột thịt.

***


CHƯƠNG III

CẨN THẬN HÀNH VI HÀNG NGÀY

12 Sáng dậy sớm, tối ngủ trễ;

Dù chưa già, cũng phải biết, quý thời gian.

Sáng rửa mặt, phải đánh răng,

Vệ sinh rồi, liền rửa tay.

13 Mũ phải ngay, cúc phải gài;

Tất và giày, mang chỉnh tề;

Mũ, quần áo, để cố định;

Chớ để bừa, tránh dơ bẩn.

14 Quần áo sạch, không cần đắt,

Hợp thân phận, hợp gia đình.

Với ăn uống, chớ kén chọn;

Ăn vừa đủ, chớ quá no.

Niên phương thiểu, vật ẩm tửu,

Ẩm tửu túy, tối vi xú.

15 Bộ tùng dung, lập đoan chánh;

Ấp thâm viên, bái cung kính.

Vật tiễn vực, vật bả ỷ;

Vật ky cứ, vật diêu bệ.

16 Hoãn yết liêm, vật hữu thanh;

Khoan chuyển loan, vật xúc lăng;

Chấp hư khí, như chấp doanh;

Nhập hư thất, như hữu nhân.

Sự vật mang, mang đa thác;

Vật úy nan, vật khinh lược.

Đấu náo trường, tuyệt vật cận;

Tà phích sự, tuyệt vật vấn.

17 Tương nhập môn, vấn thục tồn;

Tương thượng đường, thanh tất dương.

Nhân vấn thùy, đối dĩ danh;

Ngô dữ ngã, bất phân minh.

Dụng vật nhân, tu minh cầu,

Thảnh bất vấn, tức vi thâu.

Tá nhân vật, cập thời hoàn,

Hậu hữu cấp, tá bất nan.

***


Tuổi còn nhỏ, chớ uống rượu,

Uống say rồi, rất xấu xa.

15 Đi thong thả, đứng ngay thẳng;

Chào cúi sâu, lạy cung kính.

Chớ đạp thềm, không đứng nghiêng;

Chớ ngồi dang, không rung đùi.

16 Vén rèm cửa, không tiếng động;

Rẽ quẹo rộng, chớ đụng góc.

Bưng vật nhẹ, rỗng bên trong,

cẩn thận như, bưng vật đầy;

Vào phòng trống, phải xem như,

đang có người.

Lúc làm việc, chớ vội vàng, vội sai nhiều;

Đừng sợ khó, chớ xem thường.

Nơi ồn náo, không đến gần;

Việc không đáng, quyết chớ hỏi.

17 Sắp vào cửa, hỏi có ai;

Bước vào nhà, cất tiếng lớn.

Nếu người hỏi, xưng rõ tên;

Còn xưng "tôi”, không rõ ràng.

Dùng đồ người, phải hỏi trước,

Nếu không hỏi, thành trộm cắp.

Mượn đồ người, trả đúng hẹn,

Sau có cần, mượn không khó.

***

TÍN”

ĐỆ TỨ

18 Phàm xuất ngôn, tín vi tiên;



Trá dữ vọng, hề khả yên.

Thoại thuyết đa, bất như thiểu;

Duy kỳ thị, vật nịch xảo.

Gian xảo ngữ, uế ô từ,

Thị tỉnh khí, thiết giới chi.

19 Kiến vị chân, vật khinh ngôn;

Tri vị đích, vật khinh truyền.

Sự phi nghi, vật khinh nặc,

Cẩu khinh nặc, tiến thoái thác.

Phàm đạo tự, trọng thả thư,

Vật cấp tật, vật mơ hồ.

Bỉ thuyết trường, thử thuyết đoản,

Bất quán kỷ, mạc nhàn quản.

20 Kiến nhân thiện, tức tư tề;

Tung khứ viễn, dĩ tiệm tê.

Kiến nhân ác, tức nội tỉnh;

Hữu tắc cải, vô gia cảnh.

CHƯƠNG IV



LÀM MỘT NGƯỜI ĐỂ NGƯỜI KHÁC TIN

18 Phàm nói ra, tín trước tiên;

Không lừa gạt, không nói dối.

Nói nhiều lời, không bằng ít;

Phải nói thật, chớ xảo nịnh.

Lời gian xảo, từ bẩn thỉu,

Tập khí xấu, phải trừ bỏ.

19 Tự không thấy, chớ nên nói;

Biết chưa đúng, chớ tuyên truyền.

Việc không hợp, chớ xem thường, mà nhận lời,

Vội nhận lời, làm hoặc không, cũng đều sai.

Phàm nói chuyện, nói trọng điểm,

Không gấp gáp, không mơ hồ.

Kẻ nói dài, người nói ngắn,

Không liên quan, chớ xen vào.

20 Thấy người thiện, ta học theo;

Dù kém xa, dần cũng kịp.

Thấy người ác, tự phản tỉnh;

Có phải sửa, nếu không có, phải cảnh giác.

21 Duy đức học, duy tài nghệ,

Bất như nhân, đương tự lệ.

Nhược y phục, nhược ẩm thực,

Bất như nhân, vật sanh thích.

22 Văn quá nộ, văn dự lạc,

Tổn hữu lai, ích hữu khước.

Văn dự khủng, văn quá hân,

Trực lương sĩ, tiệm tương cận.

23 Vô tâm phi, danh vi thác;

Hữu tâm phi, danh vi ác.

Quá năng cải, quy ư vô,

Thảng yểm sức, tăng nhất cô.

***


PHIẾM ÁI CHÚNG

ĐỆ NGŨ


24 Phàm thị nhân, giai tu ái,

Thiên đồng phúc, địa đồng tài.

25 Hành cao giả, danh tự cao;

Nhân sở trọng, phi mạo cao.

Tài đại giả, vọng tự đại,

Nhân sở phục, phi ngôn đại.



21 Khi học vấn, cùng đức tài,

Không bằng người, phải nỗ lực.

Còn quần áo, hoặc ăn uống;

Không bằng người, chớ nên buồn.

22 Nghe lỗi giận, nghe khen vui,

Bạn xấu đến, bạn hiền đi.

Nghe khen sợ, nghe lỗi vui,

Người hiền lương, dần gần gũi.

23 Lỗi vô ý, gọi là sai;

Lỗi cố ý, gọi là ác.

Biết sửa lỗi, lỗi không còn;

Nếu che giấu, tội tăng thêm.

***

CHƯƠNG V


THƯƠNG YÊU BÌNH ĐẲNG TẤT CẢ CHÚNG SANH

24 Phàm là người, đều yêu thương,

Trời cùng che, đất cùng chở.

25 Đức hạnh cao, danh tự cao;

Được người trọng, không phải do,

hình tướng đẹp.

Người tài cao, tiếng tự cao

Được người phục, chẳng do khoe.

26 Kỷ hữu năng, vật tự tư;

Nhân sở năng, vật khinh tỉ.

Vật siểm phú, vật kiêu bần;

Vật yếm cố, vật hỷ tân.

Nhân bất nhàn, vật sự giảo;

Nhân bất an, vật thoại nhiễu.

27 Nhân hữu đoản, thiết mạc yết;

Nhân hữu tư, thiết mạc thuyết.

28 Đạo nhân thiện, tức thị thiện,

Nhân tri chi, dũ tư miễn.

Dương nhân ác, tức thị ác,

Tật chi thậm, họa thả tác.

Thiện tương khuyến, đức giai kiến;

Quá bất quy, đạo lưỡng khuy.

29 Phàm thủ dư, quý phân hiểu,

Dư nghi đa, thủ nghi thiểu.

Tương gia nhân, tiên vấn kỷ,

Kỷ bất dục, tức tốc dĩ.

Ân dục báo, oán dục vong;

Báo oán đoản, báo ân trường.

26 Mình có tài, chớ ích kỷ;

Người có tài, chớ chê bai.

Không nịnh giàu, chớ khinh nghèo;

Không ghét cũ, chớ thích mới.

Người không rảnh, chớ làm phiền;

Người không an, chớ nhiều lời.

27 Khuyết điểm người, đừng bơi móc;

Chuyện riêng người, chớ nói ra

28 Khen làm lành, đó là thiện,

Người khác biết, càng khích lệ.

Chê người ác, là việc ác,

Tổn hại nhiều, họa tự chuốc.

Cùng khuyến thiện, cùng lập đức;

Thấy bạn lỗi, phải khuyên bảo,

nếu không khuyên, thì cả hai, đều sai lầm

29 Cho hoặc nhận, phải rõ ràng;

Cho nên nhiều, nhận nên ít.

Đối đãi người, tự hỏi mình,

Mình không muốn, phải mau ngưng.

Ân phải báo, oán phải quên;

Báo oán ngắn, báo ân dài.

30 Đãi tỳ bộc, thân quý đoan,

Tuy quý đoan, từ như khoan.

Thế phục nhân, tâm bất nhiên,

Lý phục nhân, phương vô ngôn.

***


THÂN NHÂN

ĐỆ LỤC


31 Đồng thị nhân, loại bất tề,

Lưu tục chúng, nhân giả hy.

Quả nhân giả, nhân đa úy,

Ngôn bất húy, sắc bất mị.

Năng thân nhân, vô hạn hảo,

Đức nhật tiến, quá nhật thiểu.

Bất thân nhân, vô hạn hại,

Tiểu nhân tiến, bách sự hoại.

***

DƯ LỰC HỌC VĂN

ĐỆ THẤT


32 Bất lực hành, đản học văn;

Trưởng phù hoa, thành hà nhân.

Đản lực hành, bất học văn;

Nhâm kỷ kiến, muội lý chân.



30 Đối đầy tớ, phải nghiêm trang

Tuy nghiêm trang, lòng độ lượng.

Cậy quyền thế, họ không phục,

Dùng lý phục, họ mới phục.

***

CHƯƠNG VI



THÂN CẬN NGƯỜI ĐỨC HẠNH, NHÂN TỪ

31 Cùng là người, khác tánh tình,

Thô tục nhiều, nhân từ ít.

Người nhân đức, người kính sợ,

Nói thẳng lời, không rẻ nịnh.

Gần người nhân, tốt vô hạn,

Đức tiến dần, lỗi ngày giảm.

Xa người nhân, hại vô cùng,

Tiểu nhân đến, trăm việc hư.

***

CHƯƠNG VII



CÓ DƯ SỨC THÌ HỌC VĂN

32 Không thực hành, chỉ học văn;

Tăng hình thức, thành người gì.

Chỉ thực hành, không học tiếp;

Tự tin mình, thì không hiểu, được chân lý.

33 Đọc thư pháp, hữu tam đáo,

Tâm nhãn khẩu, tín giai yếu.

Phương độc thử, vật mộ bỉ,

Thử vị chung, bỉ vật khởi.

Khoan vi hạn, khẩn dụng công,

Công phu đáo, trệ tắc thông.

Tâm hữu nghi, tùy trát ký,

Tựu nhân vấn, cầu xác nghĩa.

34 Phòng thất thanh, tường bích tịnh,

Cơ án khiết, bút nghiên chánh,

Mặc ma biến, tâm bất đoan,

Tự bất kính, tâm tiên bệnh.

Liệt điển tịch, hữu định xứ;

Đọc khán tất, hoàn nguyên xứ.

Tuy hữu cấp, quyển thúc tề;

Hữu khuyết hoại, tựu bổ chi.

Phi Thánh thư, bính vật thị,



Tế thông minh, hoại tâm trí.

Vật tự bạo, vật tự khí;

Thánh dữ Hiền, khả tuần chí.

33 Cách đọc sách, phải tập trung,

Tâm, mắt, miệng, tín đều trọng.

Mới đọc đây, chớ thích kia,

Đây chưa xong, kia chớ đọc.

Thời gian ít, cần chăm chỉ,

Công phu đủ, đọc liền thông.

Tâm có nghi, thì chép lại,

Học hỏi người, cầu xác nghĩa.

34 Phòng yên tĩnh, tường vách sạch;

Bàn học sạch, bút mực gọn.

Mực mài nghiêng, tâm không chánh;

Chữ viết ẩu, tâm không định.

Phân kinh sách, cho thứ tự;

Đọc sách xong, trả chỗ cũ.

Dù có vội, cũng xếp kỹ;

Sách có rách, phải tu bổ.

Không phải sách, của Thánh hiền,

không xem đọc,

Hại thông minh, hư tâm trí.

Đừng cam chịu, không thua kém;

Thánh và Hiền, dần làm được.

: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương