CHỦ giảNG: Tiến sĩ Thái Lễ Húc Giảng ngày: 15/02 23/02/2005 ĐƯỜng đẾn hạnh phúC



tải về 2.88 Mb.
trang1/16
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.88 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

ĐƯỜNG ĐẾN HẠNH PHÚC – Giảng giải “ĐỆ TỬ QUY” – Tập III

CHỦ GIẢNG: Tiến sĩ Thái Lễ Húc

Giảng ngày: 15/02 - 23/02/2005



ĐƯỜNG ĐẾN HẠNH PHÚC

(GIẢNG GIẢI “ĐỆ TỬ QUY”)



TẬP III

N

HÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC



MỤC LỤC


CHÁNH VĂN “ĐỆ TỬ QUY” 19

PHẦN THỨ BA 42

GIẢNG GIẢI “ĐỆ TỬ QUY” 42

(Tiếp theo) 42

CHƯƠNG III 44

CẨN 44

(CẨN THẬN HÀNH VI HÀNG NGÀY) 44

II. NỘI DUNG CHƯƠNG “CẨN” (tiếp theo) 44



12-2. “Lão dị chí, tích thử thời” (Dù chưa già, cũng phải biết, quý thời gian) (Tiếp theo) 44

(VCD 21) 45

1. Vì sao phải quý trọng thời gian? 45

Thứ nhất: Đời người ngắn ngủi 45

Một là: Tranh thủ cống hiến 45

1- Tư Mã Quang dùng 19 năm hoàn thành một bộ sách 45

2-Động lực nào khiến ông ngủ ít, làm nhiều? 46

Vì quốc gia, vì tạo phước cho con cháu mai sau 46

Hai là: Đời người ngắn ngủi 46

Thứ hai: Thời gian không đợi 47

Thứ ba: Lãng phí thời gian, cuối đời hối tiếc 48

2. Làm thế nào để tranh thủ thời gian? 48

Thứ nhất: Phải lập chí 48

Thứ hai: Không làm những việc vô ích 49

Một là: Nói ít những lời không cần thiết 49

Hai là: Nghĩ ít đến những điều phiền muộn 49

Thứ ba: Chỉ làm việc lợi ích đại chúng 50

Một là: Tăng trưởng trí huệ 50

Hai là: Muốn trí tuệ tăng trưởng phải học tập 50

Ba là: Có trí tuệ mới lợi ích được mọi người 51

Bốn là: Học tập các bậc Thánh hiền suốt đời 51

3. Dạy trẻ quý trọng thời gian 52

Thứ nhất: Dạy trẻ có quan niệm đúng đắn về thời gian 52

Thứ hai: Nắm bắt thời cơ để dạy trẻ quý thời gian 54

4. Tóm tắt – Quý trọng thời gian phải làm gì? 57



12-3&4. “Thần tất quán, kiêm thấu khẩu; Tiện niệu hồi, tiếp tịnh thủ” (Sáng rửa mặt, phải đánh răng; Vệ sinh rồi, liền rửa tay) 57

1. Sạch sẽ thân thể không bệnh là hiếu đạo 57

2. Tề chỉnh, sạch sẽ, là trọng mình, trọng người 59

Thứ nhất: Miệng hôi khiến lòng tự tin bị tổn thương 59

Nguyên nhân hôi miệng? Ăn khuya 60

Thứ hai: Khi đi vệ sinh xong phải rửa tay 61

Thứ ba: Trước khi ăn phải rửa tay 61

Thứ tư: Không tùy tiện cho tay vào miệng 61

CHÁNH VĂN 13: 62

13-1&2. “Quán tất chánh, nữu tất kết; Miệt dữ lý, câu khẩn thiết” (Mũ phải ngay, cúc phải gài; Tất và giày, mang chỉnh tề) 62

1. Nghi dung cẩu thả gây phản cảm cho người khác 63

2. Nghi dung đoan trang khiến người tôn kính 64

Triệu Tuyên Tử nghi dung oai nghi cứu được mạng 64



(VCD 22) 65

3. Y phục phải thích hợp với từng bối cảnh 66

Thứ nhất: Người của công chúng không ăn mặc hở hang 66

Thứ hai: Cha mẹ y phục đoan trang làm gương cho con 66

Thứ ba: Y phục phải phù hợp với các nơi mình đến 66

4. Y phục tác động đến trạng thái tâm lý con người 67

Thứ nhất: Tác động đến tâm lý của chính người mặc 67

Thứ hai: Tác động đến tâm lý của người khác 68



13-3&4. “Trí quán phục, hữu định vị; Vật loạn đốn, chí ô uế” (Mũ, quần áo, để cố định; Chớ để bừa, tránh dơ bẩn) 68

1. Tề chỉnh, ngăn nắp với mọi thứ 68

Thứ nhất: Ngăn nắp với vật dụng sinh hoạt 68

Thứ hai: Ngăn nắp với đồ dùng học tập 69

Thứ ba: Ngăn nắp với đồ dùng, công việc nơi công sở 69

Thứ tư: “Quy củ, ngăn nắp” với chính thân thể mình 70

2. Ngăn nắp từ việc nhỏ mới có thể làm được việc lớn 70

Năng lực làm người, làm việc phải dạy từ nhỏ 71

3. Ngăn nắp chỉnh tề, thì tâm sẽ định, tất sanh trí huệ 73

CHÁNH VĂN 14: 74



14-1&2. “Y quý khiết, bất quý hoa; Thượng tuần phần, hạ xưng gia” (Quần áo sạch, không cần đắt; Hợp thân phận, hợp gia đình) 75

1. Dùng đồ vật đúng mục đích, tránh hư vinh 75

2. Tiêm nhiễm hư vinh tài sản tiêu tan 76

14-3&4. “Đối ẩm thực, vật giản trạch; Thực thích khả, vật quá tắc” (Với ăn uống, chớ kén chọn; Ăn vừa đủ, chớ quá no) 77

1. Ăn uống quân bình, không chỉ thứ mình thích 77

2. Không nên ăn thức ăn nhiều độc tố 77

Thứ nhất: Chiên rán 78

Nhiều mỡ, gây xơ vữa động mạch 78

Thứ hai: Đồ dầm chua 78

Nhiều axít, gây lở loét, ung thư biểu mô 78

Thứ ba: Thực phẩm chế biến từ thịt 78

Một là: Nhiều chất bảo quản, gây ung thư 78

Hai là: Nguyên nhân bệnh ung thư 79

1-Ăn uống 79

2-Xúc cảm 79

Ba là: Phòng ngừa bệnh ung thư 79

3-Chú ý trong việc ăn uống 79

4-Tâm tình lại tốt 79

1)Thường hay đọc tụng Đệ Tử Quy 80

2)Không nhìn khuyết điểm của người khác 80

3)Chỉ nên nhìn lại chính mình 80

5-Nỗ lực sửa đổi khuyết điểm 80

Thứ tư: Bánh quy 80

Một là: Nhiều chất ngọt, chất béo, gây béo phì 80

Hai là: Khuyên chồng nên tiết chế với ẩm thực 81

Thứ năm: Đồ uống có ga 81

Có chất kích thích, gây bệnh dạ dày. 81

Thứ sáu: Mì gói 83

Nhiều chất bảo quản, gây ung thư 83

Thứ bảy: Thực phẩm đồ hộp 83

Nhiều chất bảo quản, gây ung thư 83

Thứ tám: Mứt trái cây đóng hộp 83

Vệ sinh kém, độc tố nhiều 83

Thứ chín: Thực phẩm đông lạnh 83

Một là: Hao tổn năng lượng cơ thể 84

Hai là: Dẫn đến nhiều bệnh phụ nữ 84

Thứ mười: Thực phẩm nướng 85

Nhiều khói độc, gây ung thư 85

14-5&6. “Niên phương thiểu, vật ẩm tửu; Ẩm tửu túy, tối vi xú” (Tuổi còn nhỏ, chớ uống rượu; Uống say rồi, rất xấu xa) 85

1. Không uống rượu 86

2. Không hút thuốc 86

Thứ nhất: Dùng phương tiện thiện xảo nhắc nhở người 87

Thứ hai: Dùng tâm kiên định thức tỉnh tâm đức người 88

CHÁNH VĂN 15: 89



15.1- “Bộ tùng dung, lập đoan chánh” (Đi thong thả, đứng ngay thẳng) 89

1. “Đứng như tùng” (cây tùng) 90

2. “Nằm như cung” 91

3. “Đi như gió” 92

4. “Ngồi như chuông” 92

(VCD 23) 94

15-2. “Ấp thâm viên, bái cung kính” (Chào cúi sâu, lạy cung kính) 95

Cúi đầu phải từ nội tâm 95



15-3. “Vật tiễn vực, vật bả ỷ” (Chớ đạp thềm, không đứng nghiêng) 96

1. Đứng, đạp trên đồ vật khó coi, lại tùy tiện khinh mạn 96

2. Đứng, đạp trên đồ vật khiến đồ vật mau hư 96

3. Đứng tùy tiện thì mọi việc khác đều có thể tùy tiện 97



15-4. “Vật ky cứ, vật diêu bệ” (Chớ ngồi dang, không rung đùi) 97

1. Rung lắc khi ngồi biểu thị tâm nôn nóng, không định 98

2. Muốn tâm định phải làm gì? 98

Thứ nhất: Tâm an định được gì? 98

(1) Nâng cao trí huệ 99

(2) Thường có thể quán chiếu hành vi của mình 99

Thứ hai: Thực hành các oai nghi Đệ Tử Quy thuần thục 99

CHÁNH VĂN 16: 99



16-1. “Hoãn yết liêm, vật hữu thanh” (Vén rèm cửa, không tiếng động) 100

1. Cẩn thận, tỉ mỉ là nghĩ cho người khác 100

Thứ nhất: Cẩn thận, tỷ mỉ là thực hành tâm nhân từ 101

Một là: Mọi sinh hoạt tạo ra âm thanh đều nên nhẹ nhàng 101

Hai là: Phải thường cảnh tỉnh động tác của chính mình 102

Thứ hai: Thực hành phải bắt đầu từ trong gia đình 102

Không ai nhìn thấy cũng phải thực hành 103

2. Cẩn thận, tỉ mỉ là thương tiếc vật phẩm 104



16-2. “Khoan chuyển loan, vật xúc lăng” (Rẽ quẹo rộng, chớ đụng góc) 104

1. Cẩn thận là bảo vệ an toàn cho mình 104

2. Vì sao ngày nay tỷ lệ trẻ em tử vong cao? 105

Thứ nhất: Không nhạy cảm với sự an toàn cho mình 105

Thứ hai: Nội tâm trống rỗng 106

Nội tâm trống rỗng do thiếu tình thương, quan tâm 106

Thứ ba: Yêu thương, quan tâm, trẻ nào cũng có thể dạy 106

Một là: Hoàn cảnh khó khăn, càng tiến bộ nhanh 106

Hai là: Người có nguyện lành, thì trời mới ứng giúp cho 109

Ba là: Học trò cũng giúp thầy phát triển rất nhiều 112

1- Trò không hiểu, thầy tìm phương pháp khác 113

2- Trò hỏi thầy là cơ hội để thầy phải tìm tòi nghiên cứu 114

3- Khi giảng dạy học trò tức là đang học 114

4- Sai lầm của trẻ chính là cơ hội để dạy chúng 115

Bốn là: Có biện pháp phòng ngừa khi trẻ chưa mắc sai 115

1- Hướng trẻ vào quan niệm đúng đắn từ nhỏ 116

2- Quan tâm, yêu thương, trẻ nào cũng dạy được 116

(VCD 24) 122

Thứ tư: Làm sao để khắc phục hiện tượng trẻ tự sát? 124

Một là: Ở nhà phải xây dựng gia đình tốt làm căn bản 124

Hai là: Ở trường thầy phải là chỗ dựa khi trẻ tuyệt vọng 124

Ba là: Dạy trẻ cung kính, cẩn thận mọi lúc mọi nơi 125

16-3. “Chấp hư khí, như chấp doanh” (Bưng vật nhẹ, rỗng bên trong, cẩn thận như, bưng vật đầy) 126

Cẩn thận này là để bảo vệ tài sản 126



16.4- “Nhập hư thất, như hữu nhân” (Vào phòng trống, phải xem như, đang có người) 127

1. Thận trọng hành vi, kể cả chỉ có một mình 127

Thứ nhất: Cư xử với người phải nhất quán 127

Thứ hai: Với mình khi không có ai cũng phải giữ gìn 128

2. Không vào phòng người khác khi không có người 129

16.5- “Sự vật mang, mang đa thác” (Lúc làm việc, chớ vội vàng, vội sai nhiều) 131

1. Đồ vật sau khi dùng, để nguyên lại chỗ cũ 131

2. Kiểm tra lại trước khi rời khỏi phòng 132

3. Việc phải làm cần ghi vào lịch để nhớ thực hiện 133

4. Không dung túng sự cẩu thả của trẻ 133

5. Làm gương “Không vội vàng” cho trẻ 135



16.6- “Vật úy nan, vật khinh lược” (Đừng sợ khó, chớ xem thường) 136

Câu 1: “Vật úy nan” (Đừng sợ khó) 136

1. “Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền” 136

2. Chân thành sẽ có trợ lực thành công 137

Thứ nhất: Mỗi niệm đều hy vọng cống hiến 137

Thứ hai: Thường xuyên rèn luyện để không ngừng tiến bộ 141

Thứ ba: Có trái tim lương thiện, rất nhiều sự giúp đỡ 143

Thứ tư: Phải có lòng tin kiên định 147

(VCD 25) 149

3. Gánh vác công việc là bắt đầu sự trưởng thành 149

Thứ nhất: Mệt nhọc thân thể là tôi luyện ý chí 149

Thứ hai: Gặp khó khăn năng lực được nâng cao 151

Thứ ba: Gánh vác trách nhiệm là bắt đầu trưởng thành 151

Gánh vác công việc là rèn luyện 153

Tự chịu trách nhiệm với điều mình làm 155

Ronald Wilson Reagan (/ˈrɒnəld ˈwɪlsən ˈreɪɡən/; 6 tháng 2 năm 1911 – 5 tháng 6 năm 2004) là tổng thống thứ 40 của Hoa Kỳ (1981–1989). 156

4. Dũng cảm, mạnh mẽ hóa giải thất bại hôn nhân 156

Thứ nhất: Phản tỉnh lại chính mình 157

Thứ hai: Phải tìm ra sai lầm của mình trước 158

Thứ ba: Khoan dung tha thứ 158

Thứ tư: Dùng sự “ôn nhu”, đức hạnh thức tỉnh chồng 163

Một là: Chấn chỉnh ăn mặc, trang điểm đoan trang 163

Hai là: Chăm sóc con cái đầy đủ 163

Ba là: Nhẫn nại 163

Bốn là: Chăm sóc chu đáo 164

Năm là: Kiên trì, chờ đợi 164

Thứ năm: Chịu trách nhiệm với hành vi của mình 165



Câu 2: “Vật khinh lược” (Chớ xem thường) 165

1. Bố thí đồ vật phải dùng tâm cung kính 166

2. Tặng người đồ vật phải tử tế, sạch sẽ 166

3. Là diễn giả, phải biết cảm ơn người nghe 168

4. Đối đãi khách, việc nhỏ cũng không xem thường 169

5. Khi giao việc cho trẻ, cần kiểm tra lại 170

6. Quan tâm đến người từ việc nhỏ 171

7. Giảm lo lắng cho người khác từ việc nhỏ 172



16-7. “Đấu náo trường, tuyệt vật cận” (Nơi ồn náo, không đến gần) 173

1. Vì sao trẻ đến nơi ồn náo? 173

Thứ nhất: Tâm lý trống trải, cuộc đời không có mục tiêu 174

Thứ hai: Không có năng lực phán đoán 174

Không biết cần giao tiếp với ai 174

Không biết nên gần với hoàn cảnh nào 174

Không biết làm việc gì mới đúng 174

2. Tập năng lực phán đoán cho trẻ thế nào? 174

Thứ nhất: Dạy trẻ tăng trưởng thiện tâm từ nhỏ 176

Thứ hai: “Thiện ác phân minh”, sẽ phán đoán đúng 176

Một là: Thiện ác phân minh sẽ chỉ kết giao bạn lành 177

Hai là: “Thiện ác bất minh”, sẽ kết giao bạn xấu 178



(VCD 26) 178

Ba là: Dạy trẻ quan niệm đúng nơi “ồn náo” từ nhỏ 179

Thứ ba: Khảo sát quan niệm tốt xấu của trẻ sau khi học “Đệ Tử Quy” 180

Một là: Quan niệm của trẻ về tâm tốt 180

1- Tiềm năng con người khai phá từ đâu? 181

1) Chìa khóa thứ nhất: “Hiếu” 182

2) Chìa khóa thứ hai: “Kính”- Lễ phép, cung kính 182

2- Hành thiện dạy từ việc nhỏ, không dạy quá cao 182

1) Có thể từ cúi mình 182

2) Có thể ban đầu làm thiện vì muốn lợi mình 182

3) Sau đó thiện tâm vốn có dần hiển lộ 183

4) Không chê người “Làm thiện có mục đích” 183

3- Học “Hiếu, Kính” không giới hạn tuổi tác 183

4- Hiếu, Kính là gốc, căn bản của tu thân 184

Hai là: Quan niệm của trẻ về tâm xấu 186

16-8. “Tà phích sự, tuyệt vật vấn” (Việc không đáng, quyết chớ hỏi) 191

1. Phòng ngừa ô nhiễm từ môi trường bên ngoài 191

Thứ nhất: Từ truyền hình, con người, hoàn cảnh 191

Thứ hai: Từ phim ảnh 192

2. Hướng trẻ đến những giải trí lợi ích cho thân tâm 192

CHÁNH KINH 17: 193



17-1. “Tương nhập môn, vấn thục tồn” (Sắp vào cửa, hỏi có ai) 193

1. Trước khi vào phòng người khác phải gõ cửa 194

2. Đến nhà bạn, quan tâm cả người thân của bạn 194

3. Kết bạn nên thân với cả người nhà bạn 196

4. Lập nhóm bạn tốt để tạo môi trường dạy con 199

Thứ nhất: Ai là người có năng lực cứu xã hội nhiều nhất? 202

Một là người lãnh đạo đất nước 203

Hai là giới truyền thông 203

Thứ hai: Hướng dẫn để trẻ không phát nguyện rỗng 203

17-2. “Tương thượng đường, thanh tất dương” (Bước vào nhà, cất tiếng lớn) 204

17-3&4. “Nhân vấn thùy, đối dĩ danh; Ngô dữ ngã, bất phân minh” (Nếu người hỏi, xưng rõ tên; Còn xưng “tôi”, không rõ ràng) 205

1. Dạy trẻ lễ nghi khi nói chuyện điện thoại 205

2. Dạy trẻ lễ nghi khi đến nhà người 206

17-5&6. Dụng vật nhân, tu minh cầu, thảnh bất vấn, tức vi thâu (Dùng đồ người, phải hỏi trước, nếu không hỏi, thành trộm cắp) 206

1. Dùng đồ của người khác phải hỏi trước 206

2. Xem đồ người khác cũng phải hỏi trước 208

3. Mượn đồ phải để người chủ tự lấy đưa cho 209



(VCD 27) 210

17-7&8. “Tá nhân vật, cập thời hoàn; Hậu hữu cấp, tá bất nan” (Mượn đồ người, trả đúng hẹn; Sau có cần, mượn không khó) 210

1. Mượn đồ của người phải trả đúng hẹn 210

Trịnh Liêm - thời nhà Minh, mượn sách 211

2. Vay tiền của người phải trả đúng hẹn 211

Thứ nhất: Thời xưa dùng nhân cách làm bằng 212

Thứ hai: Thời nay dùng “Giấy giao kèo” làm bằng 212

3. Luôn giữ tâm biết ơn người cho ta vay, mượn 213

III. TỔNG KẾT CHƯƠNG “CẨN” 214



CHƯƠNG IV 216

TÍN” 216



(LÀM MỘT NGƯỜI ĐỂ NGƯỜI KHÁC TIN) 216

I. ĐỀ CHƯƠNG: “TÍN” 216



I-1. Ý nghĩa của chữ “tín” 217

1. Tín ngôn (Giữ chữ tín trong lời nói) 217

2. Tín nghĩa (Giữ chữ tín trong nghĩa vụ) 217

Thứ nhất: Không nói ra nhưng luôn phải làm bằng được 217

Thứ hai: Là bổn phận, nghĩa vụ làm người 217

2. Chữ “Tín” trong quan hệ “Ngũ luân” 217

Thứ nhất: Quan hệ cha con 218

Một là: Tín ngôn 218

1- Cha mẹ lời nói phải đi đôi với việc làm 218

Tăng Tử (đời nhà Chu) giết heo giữ lời hứa 219

2- Các điều kiện cần thiết trước khi hứa khả 219

(1) Quý vị nhất định phải làm được mới hứa khả 219

(2) Nếu thực hiện lời hứa này phải có lợi ích đối với đứa trẻ 219

(3) Phù hợp với luật pháp quốc gia không? 220

(4) Phù hợp với nội quy, quy định (lệ) không? 220

Hai là: Tín nghĩa 220

1-Cha mẹ phải có bổn phận dậy con tốt 220

2-Con có bổn phận phải hiếu thảo với cha mẹ 221

1) Chu Thọ Xương (đời Tống) tìm mẹ 221

2) Hoàng Đình Kiên (đời Tống) tận tâm, lực với mẹ 223

3) Tử Lộ đội gạo phụng dưỡng phụ mẫu 224

Ba là: Tín nghĩa trong quan hệ thầy trò 225

1- Tử Cống trọn đạo nghĩa với thầy 225

2- Tình thầy trò Sử Khả Pháp 226

1) Đạo nghĩa của thầy 226

2) Tình nghĩa của trò 228

3) Ân nghĩa của trò: Tri ân, báo ân 229

Thứ hai: Quan hệ vua tôi 230

Một là: Vua đối với dân thế nào? 231

1- Tín ngôn 231

2- Tín nghĩa 231

1) Đạo nghĩa, nhân từ với dân 231

2) Chuyện Vua Nghiêu 231

3) Chuyện Viên Liễu Phàm 232

4) Chuyện Vua Đại Vũ 233

Hai là: Dân đối với vua thế nào? 236

1- Tín nghĩa 236

1) Nghĩa vụ, bổn phận 236

Tận tâm, tận lực hiếu trung với vua 236

Phải hết lòng khuyên can khi vua sai lầm 236

2) Ân nghĩa với vua –Tri ân, báo ân 237

Ba là: Ứng dụng trong quan hệ lãnh đạo và nhân viên 237

1- Lãnh đạo phải đối với nhân viên thế nào? 237

1) Điều đầu tiên phải vì phúc lợi nhân viên 238

2) Nhân quả trong việc cư xử với nhân viên 238

Vua xem bầy tôi như tay chân, bầy tôi xem vua như tâm phúc” 238

Vua xem bầy tôi như chó ngựa, bầy tôi xem vua như người dưng” 238

Vua xem bầy tôi như cỏ rác, bầy tôi xem vua như kẻ thù” 239

2- Nhân viên đối với lãnh đạo phải thế nào? 240

1) Ân nghĩa: Phải nghĩ đến ân đức của lãnh đạo 240

2) Không cảm tính, dùng lý trí đối với lãnh đạo 241



(VCD 28) 242

3) Phải hết lòng khuyên can khi lãnh đạo sai 243

4) Nhiều lãnh đạo, theo ý kiến lãnh đạo nào? 244

Phải theo ý kiến nào vì dân vì nước 245

Bốn là: Học tập lời dạy của Thánh hiền thế nào? 246

Thứ ba: Quan hệ vợ chồng 247

Một là: Tín ngôn 248

1- Vợ chồng không nên có bí mật riêng 248

2- Tín nhiệm người khác thì được thư thái 248

Con người không cần “Quá thông minh” 249

Hai là: Tín nghĩa 249

3- Phải luôn cảm ơn ân đức của đối phương 249

4- Tống Hoằng tri ân vợ 250

1) Cẩn trọng thứ tự lời nói khi khuyên can 251

2) Tín nghĩa Tống Hoằng làm gương cho đời 253

Thứ tư: Quan hệ anh em 254

Một là: Tình nghĩa 254

1- Cha mẹ làm gương anh thương em kính 254

2- Anh em không kiện tụng nhau 255

Hai là: Đạo nghĩa 256

1-Chuyện cô gái họ Trần – Triều Minh 256

2- Chuyện cô giáo ở Thâm Quyến 258

Thứ năm: Quan hệ bạn bè 259

Một là: Chuyện Trương Thiệu và Phạm Thức 259

1- Tín ngôn 259

2- Tín nghĩa 260

Hai là: Chuyện Chu Huy và Trương Kham 261

Tín nghĩa - Giữ chữ tín ngay từ khi tâm khởi 261

Ba là: Nghĩa vụ bạn bè gồm những gì? 262

1- Khuyên can lẫn nhau 263

2- Quan tâm lẫn nhau 264

1) Quan tâm người khác mọi nơi, mọi lúc 264

2) Quan tâm đến cả người thân của bạn bè 265

3) Quan tâm việc giáo dục con cái của bạn 265

3- Khen ngợi lẫn nhau 267

1) Không đố kỵ lẫn nhau 267

2) Phải khen ngợi lẫn nhau 269

4- Không nói việc xấu trong nhà ra ngoài 269

1) Không nói việc xấu nhà bạn ra ngoài 269

2) Không nói việc xấu nhà mình ra ngoài 269

5- “Thông tài chi nghĩa” (Dùng tiền tài vào việc nghĩa) 270

Nội tài: Chỉ lao lực, kinh nghiệm, trí tuệ. 270

Ngoại tài: Chỉ tiền bạc, vật phẩm 270

1) Ân huệ không ở chỗ lớn nhỏ 271



(VCD 29) 271

2) “Giúp lúc khó, không giúp cái nghèo” 272

Không chí khí, không học hỏi là nghèo 272

Giúp ngoại tài (tiền, tài sản) phải có trí tuệ 272

Giúp người nội tài – Kinh nghiệm, trí huệ 274

Bốn là: Tổ tông Trung Quốc giúp nội tài qua “Cổ văn” 274

1- Cổ văn là truyền thừa trí tuệ đời trước cho đời sau 274

2- Tiếp nối tuyệt học Thánh hiền phải học cổ văn 278

1) Chân thực phát tâm, học cổ văn không khó 279

2) Học Cổ văn chỉ cần kiên trì, bền bỉ 279

3- “Truyền thừa” đạo Thánh hiền bắt đầu tư tu thân 280

1) Tu thân bắt đầu từ “Cách vật, Trí tri” 282

2) Bước tiếp “Thành ý, Chánh tâm” 282

II. NỘI DUNG CHƯƠNG 283

CHÁNH VĂN 18: 283

18-1. “Phàm xuất ngôn, tín vi tiên” (Phàm nói ra, tín trước tiên) 284

1. Giữ chữ tín ngay từ ý niệm khởi 284

Thứ nhất: Chuyện Quý Trát giữ chữ tín từ ý niệm 284

Thứ hai: Cô Dương giữ tín từ tâm của chính mình 286

Một là: Ai là người phế bỏ Cổ văn? 287

Người học không hành 287

Hai là: Ai truyền thừa Cổ văn? 287

1- Người hành theo giáo huấn Thánh hiền 288

2- Tấm gương “Hải Thụy” 288

Xt: Vịnh thạch hôi 289

2. Tín ngôn - Nói được thì phải làm được 290

Thứ nhất: Giữ chữ tín nơi thương trường 291

Thứ hai: Giữ chữ tín với mọi đối tượng, thành phần 292

Thái thú Quách Cấp thời Hán giữ lời với trẻ nhỏ 292

18-2. “Trá dữ vọng, hề khả yên” (Không lừa gạt, không nói dối) 294

1. Không dối trá, thêu dệt che đậy sự thất tín 294

2. Nếu không thể giữ được lời hứa thì nên thành thật 294

18-3. “Thoại thuyết đa, bất như thiểu” (Nói nhiều lời, không bằng ít) 295

1. Nói nhiều, sai nhiều 295

2. Nói ít, tâm ôn hòa 296

3. Khi cần vẫn phải nói hết lòng 297

Thứ nhất: Quán sát đối phương có tiếp nhận 297

Thứ hai: Lời nói phải lợi ích cho người 299

Thứ ba: Lời nói không tạo ra phân tranh, bất hòa 299

Một là: Bàn về mâu thuẫn nhà người, phải để họ tự phản tỉnh 301

Hai là: Không nên nghe một chiều 302

18-4. “Duy kỳ thị, vật nịch xảo” (Phải nói thật, chớ xảo nịnh) 303

18-5&6. “Gian xảo ngữ, uế ô từ; Thị tỉnh khí, thiết giới chi” (Lời gian xảo, từ bẩn thỉu; Tập khí xấu, phải trừ bỏ) 303

Câu 1: “Gian xảo ngữ, uế ô từ” (Lời gian xảo, từ bẩn thỉu) 304

1. Xây dựng phong cách nói chuyện 304

Thứ nhất: Trong gia đình 304

Một là: Nói vừa phải, không nhanh, không chậm 304

Hai là: Nhẹ nhàng, cổ vũ, khen ngợi, lợi ích người 304

(VCD 30) 305

Thứ hai: Ở cơ quan 305

Một là: Lời nói nhã nhặn, cổ vũ, khẳng định nhau 305

Hai là: Không công kích, chửi rủa, moi móc, thị phi 305

2. Dạy trẻ luôn nói lời thành thật 306

Thứ nhất: Trẻ nói dối giỏi, thường thông minh 306

Thứ hai: Không khen ngợi sự “khôn vặt” của trẻ 307

3. Những lý do khiến trẻ nói dối 308

Thứ nhất: Vì muốn đạt được lợi ích 309

Thứ hai: Vì hư vinh 309

Thứ ba: Vì vui 311

Thứ tư: Vì muốn khoa trương, khoe tài 312

Thứ năm: Vì che đậy lỗi lầm của mình 314

Thứ sáu: Vì ảnh hưởng cha mẹ hay nói dối 315



Câu 2: “Thị tỉnh khí, thiết giới chi” (Tập khí xấu, phải trừ bỏ) 316

1. Nghiêm khắc với tập khí xấu của trẻ từ nhỏ 316

2. Trừ bỏ tập khí xấu cho trẻ, tiền đồ xán lạn 317

CHÁNH VĂN 19: 318



19-1. “Kiến vị chân, vật khinh ngôn” (Tự không thấy, chớ nên nói) 319

1. Cẩn thận với những lời gièm pha 320

2. Cẩn thận với người thị phi 320

Thứ nhất: Xem xét với lời thị phi, nếu có thì sửa 322

Thứ hai: Giữ nguyên tắc “ẩn ác dương thiện” 323

19-2. “Tri vị đích, vật khinh truyền” (Biết chưa đúng, chớ tuyên truyền) 324

1. Không để bị lợi dụng đem tâm tốt làm việc xấu 324

2. Nhiều quan niệm tưởng đúng lại sai 325

3. Muốn nói chính xác, phải dựa vào kinh điển 326



19-3&4. “Sự phi nghi, vật khinh nặc, Cẩu khinh nặc, tiến thoái thác” (Việc không hợp, chớ xem thường, mà nhận lời; Vội nhận lời, làm hoặc không, cũng đều sai) 330

Câu 1: “Sự phi nghi, vật khinh nặc” (Việc không hợp, chớ xem thường, mà nhận lời) 330

1. Cha mẹ không nên nhận lời bừa 330

Thứ nhất: Nhận lời bừa do đang trong trạng thái vui trẻ 331

Thứ hai: Nhận lời bừa do quá cưng chiều trẻ 331

Giáo dục đặc biệt chú ý lúc ban đầu 335

Thứ ba: Nhận lời bừa do đang mải bận việc khác 335

Thứ tư: Nhận lời bừa do khi có người cầu xin gấp 336

2. Dạy con không được nhận lời bừa 337





: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương