CỤc khảo thí VÀ kiểM ĐỊnh chất lưỢng giáo dục số: 560 /ktkđclgd


Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài



tải về 0.55 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.55 Mb.
1   2   3   4   5

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Hai vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại của các kế hoạch hoạt động KH-CN dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, và sự phù hợp của kế hoạch này so với sứ mạng của đơn vị;

Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các cấp quản lý cung cấp chính thức với việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.



Từ khóa: thực hiện, nghiệm thu, kế hoạch.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt;

Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được nghiệm thu đúng hạn;

Các báo cáo nghiệm thu và biên bản họp Hội đồng nghiệm thu đề tài, dự án;

Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ đề tài, dự án đạt yêu cầu so với tổng số đề tài, dự án được triển khai thực hiện;

Các tài liệu khác.



Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Nhà trường/ khoa có những biện pháp gì nhằm thúc đẩy các đề tài, dự án được triển khai và nghiệm thu đúng thời hạn?

Các đề tài, dự án không hoàn thành đúng thời hạn có phải chịu biện pháp chế tài gì không? Và ngược lại với các đề tài, dự án hoàn thành trước thời hạn?

Những lý do thông thường của việc trễ hạn hoàn thành các đề tài, dự án là gì?

Nhà trường có quy định gì về số lượng tối đa các đề tài, dự án mà một cá nhân hoặc một đơn vị có quyền đăng ký thực hiện hay không?

Cho giảng viên đăng ký nghiên cứu không?



Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là tính đúng kế hoạch của việc triển khai và nghiệm thu các đề tài, dự án KH-CN;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Ngoài ra, có thể thực hiện phỏng vấn trực tiếp một số đối tượng có liên quan như đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.



Từ khóa: số lượng bài báo, tạp chí chuyên ngành, tương ứng, số đề tài nghiên cứu, phù hợp, định hướng.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Thống kê hàng năm về số lượng các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc gia từ cấp chuyên ngành trở lên và các tạp chí chuyên ngành quốc tế;

Thống kê hàng năm về tỷ lệ các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc gia, quốc tế so với số lượng giảng viên cơ hữu và số lượng đề tài, dự án KH-CN được thực hiện tại đơn vị;

Cơ sở dữ liệu để quản lý các số liệu về các bài báo, các công trình được xuất bản đăng trên các tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học cấp quốc gia và quốc tế hàng năm;

Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Số lượng giảng viên tham gia viết các bài báo khoa học trong Khoa chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giảng viên cơ hữu?

Nhà trường có biện pháp gì khuyến khích các giảng viên, cán bộ tham gia viết bài công bố trên các tạp chí khoa học và các Hội thảo, Hội nghị chuyên ngành không?

Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia công bố các bài báo khoa học có đồng đều giữa các cá nhân và các khoa/ trung tâm hay không? Tại sao?



Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là việc công bố các kết quả nghiên cứu thông qua việc đăng các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành cấp quốc gia và quốc tế;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Ngoài ra, có thể thực hiện phỏng vấntrực tiếp một số đối tượng có liên quan như đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.



Từ khóa: đóng góp mới, ứng dụng thực tế, giải quyết, vấn đề phát triển, địa phương, cả nước.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Các báo cáo nghiệm thu và kết quả đánh giá của các Hội đồng nghiệm thu các đề tài, dự án KH-CN đã được thực hiện tại đơn vị;

Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN được chuyển thành các hợp đồng tư vấn chuyên môn/kỹ thuật/chuyển giao công nghệ;

Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN được chuyển thành các giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên môn, các chương trình giảng dạy phục vụ công tác đào tạo;

Thống kê các đề tài, dự án hợp tác trong hoạt động KH-CN liên kết với các đối tác trong và ngoài nước;

Văn bản xác nhận kết quả ứng dụng của các đề tài/hợp đồng tư vấn chyên môn đã nghiệm thu;

Văn bản xác nhận các đề tài được ứng dụng thực tế;

Danh sách các công trình NCKH và sản phẩm công nghệ đạt các giải thưởng/bằng phát minh sáng chế;

Tỷ lệ đạt giải thưởng trên tổng số đề tài, dự án, so sánh với số lượng giải thưởng cùng năm của quốc gia;

Các tài liệu khác.



Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Thông thường, các đề tài, dự án sau khi nghiệm thu xong sẽ được sử dụng ra sao?

Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có đóng góp mới về mặt khoa học hoặc có ứng dụng thực tế?

Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có đóng góp mới nổi bật cho khoa học hoặc có tính ứng dụng nhằm giải quyết các vấn đề phát triển của xã hội?

Hiện nay, các giảng viên và các nhà khoa học của trường đang gặp những khó khăn gì trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu của mình vào thực tế? Có cách nào để giảm bớt các khó khăn này hay không?

Các đề tài/dự án KH-CN được thực hiện trong trường có liên quan ra sao đến công tác đào tạo của khoa/ trường? Có cách nào để tăng cường mối liên kết giữa nghiên cứu và đào tạo trong khoa/ trường lên hơn nữa hay không?



Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là các tác động về mặt khoa học và thực tiễn của các đề tài, dự án KH-CN đã được thực hiện và nghiệm thu tại đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.



Từ khóa: nguồn thu, không ít hơn, kinh phí.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Các văn bản quy định về việc sử dụng kinh phí và các nguồn thu từ các đề tài, dự án KH-CN của đơn vị;

Thống kê nguồn kinh phí của nhà trường dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng năm;

Thống kê các nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng năm;

Thống kê hàng năm về tỷ lệ giữa chi và thu của các đề tài, dự án KH-CN (tính trung bình toàn trường, trung bình theo từng khoa/ trung tâm nghiên cứu trong trường);

Danh mục các hợp đồng chuyển giao công nghệ và doanh thu hàng năm;

Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Nhà trường có những biện pháp gì để tăng nguồn thu từ các hoạt động KH-CN của nhà trường?

Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có nguồn thu cao và có đóng góp về kinh phí cho các hoạt động của nhà trường?

Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có thể xem là thành công nổi bật về mặt đóng góp kinh phí cho trường?

Hiện nay, các giảng viên và các nhà khoa học của trường đang gặp những khó khăn gì trong việc tạo ra nguồn thu từ các họat động KH-CN? Có cách nào để giảm bớt các khó khăn này hay không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là hiệu quả kinh tế của các hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường.



Từ khóa: gắn với đào tạo, gắn kết, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, phát triển các nguồn lực.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Danh mục các đề tài, dự án NCKH đã được thực hiện có gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo của đơn vị;

Thống kê số lượng và tỷ lệ người học tham gia NCKH trong đơn vị;

Thống kê số lượng và tỷ lệ các hoạt động KH-CN được thực hiện tại đơn vị có liên kết với các đối tác bên ngoài (trong nước và ngoài nước);

Thống kê số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN có liên quan đến công tác đào tạo ĐH và SĐH của đơn vị;

Thống kê số lượng và tỷ lệ các luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ hàng năm có ghi rõ sự liên quan đến các nội dung nghiên cứu của các đề tài, dự án được thực hiện tại đơn vị;

Danh mục các thiết bị KH-CN, các phòng thí nghiệm, các thiết bị phục vụ giảng dạy do các đề tài, dự án nghiên cứu trong đơn vị đóng góp trong vòng 5 năm vừa qua;

Danh mục các cán bộ, giảng viên được đào tạo trong và ngoài nước thông qua việc tham gia các đề tài, dự án KH-CN được thực hiện tại đơn vị;

Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Nhà trường có những biện pháp gì để thúc đẩy sự đóng góp của hoạt động KH-CN vào nguồn lực của nhà trường?

Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có đóng góp quan trọng vào nguồn lực của nhà trường?

Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có thể xem là thành công nổi bật về mặt đóng góp nguồn lực cho trường?

Nhà trường đã có những biện pháp gì nhằm khuyến khích sinh viên/ học viên sau đại học trong trường tham gia nghiên cứu khoa học?

Kết quả các đề tài có đóng góp phục vụ công việc giảng dạy không?

Học viên cao học và nghiên cứu sinh của trường có được yêu cầu tham gia trong các đề tài nghiên cứu của Bộ môn/của khoa hoặc của trường như một nhiệm vụ bắt buộc hay không? Tỷ lệ học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia trong các đề tài cùng với các giảng viên của trường là bao nhiêu?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là mối liên kết giữa nghiên cứu và đào tạo, sự gắn kết trong hoạt động KH-CN giữa nhà trường với bên ngoài, và sự đóng góp về nguồn lực của các hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.



Từ khóa: quy định, tiêu chuẩn, năng lực, đạo đức, biện pháp, quyền sở hữu trí tuệ.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Các văn bản quy định và hướng dẫn về các tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động KHCN của đơn vị;

Các tài liệu phổ biến thông tin và hướng dẫn về việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ;

Các biên bản xử lý vi phạm các tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức, quyền sở hữu trí tuệ;

Nhà trường đã có những biện pháp như thế nào để phổ biến các quy đinh về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong hoạt động khoa học và công nghệ?

Nhà trường đã những trường hợp nào vi phạm quy định về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong hoạt động khoa học và công nghệ? Xử phạt ra sao?

Các giảng viên, sinh viên có biết và hiểu rõ các quy định đó không? (phỏng vấn trực tiếp nếu cần).

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Nhà trường hiện có các văn bản nào nhằm quy định về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong hoạt động khoa học và công nghệ?

Các văn bản quy định nói trên được phổ biến như thế nào đến các đơn vị và cá nhân trong trường?

Hiệu quả của việc áp dụng các quy định đó ra sao?

Hiện nay, những khó khăn lớn nhất của đơn vị trong việc áp dụng các quy định về tiêu chuẩn năng lực, đạo đức, và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ là gì? Có cách nào để làm giảm bớt những khó khăn này không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này sự tồn tại của các quy định về tiêu chuẩn năng lực, đạo đức, và việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ trong các hoạt động KH-CN của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.



Từ khóa: thực hiện theo quy định.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Các văn bản quy định về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của đơn vị;

Các biên bản họp thảo luận các chính sách, chủ trương, chiến lược, và biện pháp thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của đơn vị;

Báo cáo tổng kết và đánh giá hàng năm về các hoạt động HTQT của đơn vị;

Danh mục các đối tác quốc tế có ký kết văn bản ghi nhớ hợp tác với nhà trường;

Báo cáo tổng kết các hoạt động hợp tác quốc tế trong 5 năm liên tục trở lại đây, trong đó nêu rõ việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Nhà trường có những biện pháp gì để giúp các khoa/ trung tâm nghiên cứu, các cán bộ và giảng viên của trường nắm vững các quy định về hoạt động hợp tác quốc tế?

Việc quản lý hoạt động hợp tác quốc tế tại trường hiện nay đang được thực hiện ra sao?

Hiện nay, khó khăn lớn nhất của nhà trường trong việc quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế tại các đơn vị trong trường là gì? Tại sao? Có cách nào để làm giảm bớt những khó khăn này không?

Ngoài Phòng Hợp tác quốc tế, các phòng và các khoa trong trường có vai trò ra sao trong việc quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế?

Thông thường, các kế hoạch hợp tác quốc tế của trường có được thực hiện theo kế hoạch hay không? Các kế hoạch này có thay đổi thường xuyên không? Tại sao?



Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là việc thực hiện các hoạt động HTQT theo đúng quy định của Nhà nước;

Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các cấp quản lý cung cấp chính thức với việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.



Từ khóa: hợp tác quốc tế về đào tạo, hiệu quả, chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và người học, tham quan khảo sát, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Danh mục các chương trình ĐT trong nước có liên kết với đối tác nước ngoài, các chương trình liên kết ĐT tại cơ sở của đối tác nước ngoài;

Danh mục các chương trình trao đổi học bổng và danh sách người học sang cơ sở của đối tác nước ngoài trong vòng 5 năm vừa qua;

Danh sách các giảng viên nước ngoài sang làm việc tại đơn vị trong vòng 5 năm vừa qua;

Báo cáo tổng kết hàng năm về hiệu quả và tác động của các chương trình trao đổi học bổng, trao đổi giao lưu và văn hoá cho giảng viên và sinh viên với đối tác nước ngoài;

Thống kê về số lượng cán bộ và giảng viên tham gia các đợt tham quan khảo sát nước ngoài;

Danh sách các chương trình hợp tác với đối tác nước ngoài có nhận được sự tài trợ hoặc hỗ trợ cơ sở vật chất;

Thống kê số sinh viên được gửi đi học nước ngoài hàng năm tại đơn vị;

Thống kê số sinh viên nước ngoài đến học tại đơn vị hàng năm;

Báo cáo về những tác động tích cực đối với việc quản lý đào tạo và triển khai các hoạt động đào tạo (chương trình, phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá ...) của các đợt tham quan khảo sát nước ngoài;

Thống kê số lượng trang thiết bị của đơn vị có được thông qua các chương trình liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài;

Các tài liệu khác.



Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại và kết quả của các hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo;

Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế, các khoa hoặc trung tâm đào tạo, và cũng có thể có ở phòng đào tạo. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các bộ phận khác nhau cung cấp, đồng thời thực hiện thêm một số phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.



Từ khóa: HTQT về nghiên cứu, hiệu quả, thực hiện dự án, đề án, áp dụng kết quả nghiên cứu, hội nghị, hội thảo khoa học, công bố các công trình khoa học.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Thống kê số lượng các hội nghi/hội thảo khoa học hoặc seminar có sự tham gia của đối tác nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;

Thống kê số lượng các đề tài, dự án nghiên cứu có phối hợp với đối tác nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;

Thống kê số lượng các giảng viên/nghiên cứu viên thực hiện các đề tài NCKH/dự án/đề án với đối tác nước ngoài ở trong nước hoặc tại cơ sở của đối tác ở nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;

Thống kê số lượng công trình công bố trong nước và tại nước ngoài từ các liên kết NCKH/dự án/đề án với đối tác nước ngoài;

Các kết quả đạt được thông qua các hoạt động triển khai các văn bản hợp tác quốc tế trên trong lĩnh vực đào tạo: thay đổi trong chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý đào tạo;

Báo cáo hàng năm tổng kết và đánh giá kết quả hoạt động hợp tác trong khoa học – công nghệ;

Thống kê các đề tài dự án hợp tác quốc tế về KH & CN và các giải thưởng đạt được trong 5 năm vừa qua;

Các tài liệu khác.

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại và kết quả của các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học;

Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế, các khoa hoặc trung tâm đào tạo, và cũng có thể có ở phòng đào tạo. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các bộ phận khác nhau cung cấp, đồng thời thực hiện thêm một số phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 1. Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.

Từ khóa: có đầy đủ, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, đáp ứng yêu cầu sử dụng; thư viện điện tử; phục vụ, có hiệu quả.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

Văn bản mô tả hệ thống thư viện và các phòng đọc của nhà trường;

Văn bản quy định về việc sử dụng và thời gian phục vụ của thư viện;

Văn bản hướng dẫn sử dụng thư viện điện tử và tra cứu các tài liệu điện tử có trong thư viện;

Danh mục các loại sách và tài liệu phục vụ các chuyên ngành đào tạo và nghiên cứu của trường;

Thống kê số lượng và tỷ lệ trên giảng viên, sinh viên của các loại tài liệu tham khảo và sách báo theo từng chuyên ngành đào tạo;

Văn bản cam kết với các trường đại học trong khu vực cho phép khai thác hệ thống thư viện điện tử của các trường đại học trong khu vực/ trên thế giới;

Báo cáo tổng kết các hoạt động trao đổi thông tin/tư liệu với các thư viện đại học lớn trên thế giới;

Thống kê số lượng các tạp chí khoa học thế giới đơn vị được cung cấp hàng năm hoặc được khai thác trực tuyến;

Các tài liệu khác.



Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

Sinh viên/ giảng viên có thường xuyên sử dụng thư viện hay không? Nguồn tài liệu có trong thư viện có đáp ứng được nhu cầu của người đọc không? Làm sao biết được điều này?

Hệ thống tài liệu điện tử của thư viện có dễ sử dụng không? Có đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của sinh viên/ giảng viên không?

Khó khăn lớn nhất của thư viện trong việc phục vụ nhu cầu của bạn đọc là gì? Có cách nào giảm bớt khó khăn đó được không?

Nhà trường đã có những nỗ lực nào để nâng cao năng lực phục vụ của thư viện?




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương