Các khái niệm về hệ quản trị csdl


KIỂM TRA SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC VIÊN



tải về 1.1 Mb.
trang6/15
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

KIỂM TRA SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC VIÊN

  1. ____________ cung cấp một sự cài đặt của SOA để xây dựng một hệ thống hàng đợi thông điệp cho sự giao tiếp CSDL-đến-CSDL tin cậy và bảo mật.

  1. Kiến trúc hướng dịch vụ

  2. Kiến trúc xí nghiệp

  3. Dịch vụ Web

  4. Dịch vụ môi giới

  1. __________ định nghĩa các luật về các giá trị được cho phép trong các cột và là kỹ thuật chuẩn cho việc tăng tính toàn viện dữ liệu.

  1. Bảng

  2. Chỉ mục

  3. Ràng buộc

  4. Luật

  1. ____________ định nghĩa các luật và các tiến trình cho phép nhiều client (Máy trạm) truy cập vào các server (máy chủ) dữ liệu, theo đường các dịch vụ kinh doanh.

  1. Tầng trừu tượng

  2. Tầng trình bày dữ liệu.

  3. Tầng dịch vụ kinh doanh

  4. Tầng dịch vụ dữ liệu

  1. _________ và ___________ và hai kiểu của nhóm file trong SQL Server 2005 .

  1. Sơ cấp

  2. Thứ cấp

  3. Người dùng định nghĩa

  4. Các file nhật ký



  1. ________ là một không gian làm việc để tổ chức các đối tượng tạm thời hoặc các tập kết quả trung gian.

  1. CSDL Model

  2. CSDL Resource

  3. CSDL Master

  4. CSDL tempdb

CHƯƠNG 4 – TỔNG QUAN VỀ SQL SERVER 2005

(Thực hành)

Mục tiêu :


Kết thúc chương này, các bạn sẽ có thể:

  • Sử dụng công cụ quản trị SQL Server Management Studio

  • Gắn CSDL mẫu AdventureWorks vào

  • Gỡ bỏ cơ sỏ dữ liệu AdventureWorks

Phần I – 90 phút

Bài tập 1: Bắt đầu chạy chương trình SQl Server Management Studio

Bài tập này sẽ giải thích sự kết nối với SQL Server 2005 thông qua công cụ quản trị SQL Server mới, được gọi là SQL Server Management Studio. Các thành phần có sẵn khác nhau trong Management Studio cũng được thảo luận trong bài này.

Giải pháp:

SQL Server Management Studio là một công cụ mạnh và linh hoạt để truy cập, cấu hình, quản lý và quản trị SQL Server. Để mở SQL Server Management Studio kết nối đến SQL Server 2005 bởi việc chỉ rõ thông tin quản trị và khả năng đăng nhập.

Mở SQL Server Management Studio

Từng bước để chạy chương trình SQL Server Management Studio là:



  1. Chọn Start -> Programs -> Microsoft SQL Server 2005 -> SQL Server Management Studio từ trình đơn Windows Start

  2. Điền vào thông tin yêu cầu như hình 4.1 và kích chọn nút Connect



Hình 4.1: Kết nối đến hộp thoại Server

Trong hộp thoại đổ xuống tên Server, JOBYK chỉ tên của máy tính và MARTIN là tên máy chủ CSDL. Máy chủ CSDL chỉ ra SQL Server đã được cài đặt. Sự xác thực trong SQL Server điều khiển việc truy cập các tài nguyên. Hai phương thức xác thực là Windows và SQL Server. Trong trường hợp xác thực Windows, SQL Server không nhắc nhở người dùng đăng nhập mà sử dụng trực tiếp tài khoản của Windowns. Sự xác thực SQL Server yêu cầu khả năng đăng nhập của tài khoản được tạo trong SQL Server.

Sau khi kết nối đến SQL Server, cửa sổ Microsoft SQL Server Management Studio được hiển thị như hình 4.2



Hình 4.2 : SQL Server Management Studio

SQL Server Management Studio chứa thông tin trong các cửa sổ chuyên dụng khác nhau để chỉ định các kiểu thông tin. Nó hiển thị hai bảng mặc định: Object Explorer và Document (khởi đầu là một trang tóm tắt), Object Explorer hiển thị tất cả các đối tượng CSDL của máy chủ theo cấu trúc cây. Cửa sổ Document là phần lớn nhất của Management Studio và nó có thể chứa các cửa sổ khác như trình soạn thảo truy vấn, cửa sổ trình duyệt v.v...



Object Explorer

Thanh công cụ nằm trên cùng của cửa sổ Object Explorer có 5 nút. Nút Connect nằm bên trái kết nối đến một trường hợp máy chủ của Object Explorer. Nút Disconnect hủy kết nối đến một máy chủ từ Object Explorer. Nút Stop dừng hành động hiện tại của Object Explorer. Nút Refresh làm tươi lại một cây thực đơn và nút Filter trả lại một tập hợp con các mục trong cây thư mục.



Kết nối đến một SQL Server khác

Từng bước để kết nối đến một SQL Server khác từ Object Explorer là:



  1. Kích nút Connect từ Object Explorer cho một danh sách các kết nối có thể, chọn tùy chọn Database Engine như hình 4.3 dưới



Hình 4.3: Nút Connect trong Object Explorer

Hộp thoại Server được mở:



  1. Gõ một tên của SQL Server và điền các thông tin yêu cầu. Một khởi tạo SQL Server mới được kết nối như hình 4.4



Hình 4.4: Một Server mới trong Object Explorer

Ở chỗ 10.2.1.23 miêu tả địa chỉ IP của máy và blake là tên của SQL Server



Các cấu trúc cây CSDL trong Object Explorer

Các cấu trúc cây CSDL trong Object Explorer chứa đựng hệ thống CSDL, các chế độ hiển thị CSDL và CSDL người dùng. Hình 4.5 hiển thị cấu trúc cây CSDL và mô tả các đối tượng trong nó.





Hình 4.5: Cấu trúc cây CSDL Object Explorer

Trình soạn thảo truy vấn là một cửa sổ viết mã trong SQL Server Management Studio được dùng để viết các câu lệnh SQL. Các bước để chạy trình soạn thảo truy vấn và thực thi một câu lệnh như sau:



  1. Kích chọn File -> New -> Query với kết nối hiện tại từ trình đơn



Hình 4.6: Cửa sổ trình soạn thảo truy vấn

  1. Kích chọn Query -> Execute từ trình đơn chính để thực thi câu lệnh SQL. Câu lệnh SQL và kết quả được hiển thị như hình 4.7



Hình 4.7: Thực thi câu lệnh SQL trong trình soạn thảo truy vấn

Bắt đầu chạy công cụ thiết kế truy vấn

Người thiết kế truy vấn là công cụ thật được sử dụng để thiết kế các câu lệnh DML. Các bước để chạy công cụ thiết kế truy vấn và các câu lệnh thiết kế như sau:


  1. Mở trình soạn thảo truy vấn. Kích chọn Query -> Design Query từ cửa sổ soạn thảo đến trình đơn chính. Hộp thoại thêm bảng được hiển thị như hình 4.8



Hình 4.8: Hộp thoại thêm bảng

  1. Chọn một bảng và kích nút Add. Bảng được thêm vào trình thiết kết truy vấn.

  2. Kích chọn nút Close. Công cụ thiết kế truy vấn được hiển thị như hình 4.9



Hình 4.9 : Cửa sổ thiết kế truy vấn

Cửa sổ thiết kế truy vấn được chia thành 3 cửa sổ từ trên xuống dưới. Đầu tiên là cửa sổ Diagram, thứ hai là cửa sổ Criteria, và thứ ba là cửa sổ SQL.



  1. Chọn các hộp kiểm tra (cột trong bảng) từ cửa sổ Diagram. Cửa sổ Criteria và SQL sẽ được cập nhật các chi tiết đuợc yêu cầu như hình 4.10.



Hình 4.10: Trình thiết kế truy vấn với các chi tiết của bảng

  1. Kích chọn OK. Cửa sổ Query sẽ được cập nhật với câu lệnh truy vấn SQL.

Bài tập 2: Tạo một CSDL

Bài tập sẽ mô tả việc gắn CSDL mẫu AdventureWorks được cung cấp bởi Microsoft. CSDL này được thiết kế để chỉ ra cách sử dụng nhiều chức năng mới trong SQL Server 2005 và nó chứa đến 70 bảng.

Giải pháp:

Một CSDL có thể được gắn vào bằng cách kích tùy chọn “Attach Database” trong SQL Server Management Studio, Object Explorer.

Việc gắn vào một CSDL nghĩa là làm cho tất cả các file CSDL trong CSDL sẵn sàng với SQL Server. Người dùng phải chỉ cần chỉ ra file sơ cấp khi gắn CSDL. SQL Server sẽ đọc các thông tin trong file sơ cấp và gắn vào tất cả các file được kết hợp của CSDL. Các bước để gắn CSDL AdventureWorks vào như sau:


  1. Kích phải lên thư mục Database từ cửa sổ Object Explorer và kích chọn Attach. Hộp thoại gắn CSDL hiển thị như hình 4.11



Hình 4.11: Hộp thoại gắn CSDL

  1. Kích chọn Add. Cửa sổ Locate Database Files mở ra. Chọn file “AdventureWorks_Data.mdf” như hiển thị hình 4.12 và kích chọn OK.





Hình 4.12: Cửa sổ Lacate Database Files

Hộp thoại gắn CSDL hiển thị các file cùng với CSDL AdventureWorks như hình 4.13.





Hình 4.13: Các file của CSDL AdventureWorks

  1. Kích chọn OK để gắn CSDL.

CSDL AdventureWorks bây giờ được gắn vào SQL Server và có thể được xem trong cửa sổ Object Explorer như hình 4.14



Hình 4.14: CSDL AdventureWorks

Kiểm tra các thuộc tính của CSDL AdventureWorks

Các thuộc tính CSDL hiển thị thông tin về các file khác nhau, các nhóm file, và sự cho phép và cũng như kết hợp với một CSDL. Các bước để xem các thuộc tính CSDL như ở bên dưới:



  1. Kích phải chuột lên CSDL AdventureWorks từ cửa sổ Object Explorer và kích chọn Properties. Cửa sổ Properties được hiển thị như hình 4.15





Hình 4.15: Các thuộc tính CSDL AdventureWorks

  1. Kích chọn mỗi danh mục trong cửa sổ nhỏ bên trái để nhìn các thuộc tính

  2. Kích chọn Cancel để đóng các thuộc tính CSDL.

Phần II – 30 phút

  1. Sửa đổi phần I bài tập thứ 2 để tháo gỡ CSDL từ SQL Server. Di chuyển các file của CSDL (File dữ liệu sơ cấp và File nhật ký giao dịch) đến một vị trí khác và gắn nó lại.

Gợi ý: Chọn Tasks -> Tháo bỏ tuỳ chọn bằng cách kích phải chuột lên CSDL.

  1. Sử dụng Object Explorer để tạo một bộ lọc. Bộ lọc sẽ hiển thị tất cả các bảng từ lược đồ Production của CSDL AdventureWorks.

Gợi ý: Sử dụng “Production ” như giá trị sơ đồ trong hộp thoại Filter Settings

BÀI TẬP TỰ LÀM

  1. Sử dụng trình soạn thảo truy vấn để thực thi câu truy vấn. Đảm bảo rằng một kết nối đến một server mới được thiết lập. Sau đó, từ CSDL AdventureWorks, thêm bảng có tên là Product và ProductDocument đến Query Designer. Để thực thi câu truy vấn, chọn tên cột, ProductID, Name, ProductNumber từ bảng Product, và DocumentID, ModifiedDate từ bảng ProductDocument và thực thi câu truy vấn.

CHƯƠNG 5 – NGÔN NGỮ TRANSACTION-SQL

: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương