Các khái niệm về hệ quản trị csdl


Qui tắc truy cập một cách chắc chắn



tải về 1.1 Mb.
trang15/15
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.1 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Qui tắc truy cập một cách chắc chắn

Mỗi mục của dữ liệu trong một RDBMS phải được đảm bảo có thể truy cập một cách logic bằng cách sử dụng sự phối hợp giữa tên bảng, tên khóa chính, và giá trị khóa chính.

    1. Qui tắc vô hiệu hóa có hệ thống

Các giá trị rỗng khác với một chuỗi ký tự rỗng, một chuỗi các ký tự trắng, số 0 hoặc bất cứ số khác. Giá rỗng thường được dùng để thể hiện các thông tin thiếu và/hoặc không thích hợp theo cách có hệ thống.

    1. Qui tắc danh mục động

Việc trình bày CSDL phải được bày tỏ ở mức logic, giống như dữ liệu ban đầu. Khuyến khích người dùng nên dùng ngôn ngữ thiết lập dữ liệu để truy vấn CSDL trong cùng cách như truy vấn dữ liệu thông thường.

    1. Qui tắc ngôn ngữ dữ liệu con toàn diện

Một RDBMS phải hỗ trợ ít nhất một ngôn ngữ mà nó có khả năng hỗ trợ về:

  • Định nghĩa dữ liệu.

  • Định nghĩa bảng nhìn.

  • Thiết lập dữ liệu.

+ Một cách tương tác.

+ Bởi một chương trình trong một ngôn ngữ theo nhiều qui ước.



  • Ràng buộc toàn vẹn

  • Sự cho phép

  • Các ranh giới giao dịch.

    1. Qui tắc cập nhật khung nhìn

DBMS phải cập nhật tất cả các khung nhìn của dữ liệu về mặt lý thuyết.

    1. Qui tắc ngôn ngữ mức cao

Khả năng giải quyết một quan hệ như một thao tác đơn cung cấp đến:

  • Phục hồi dữ liệu.

  • Chèn dữ liệu.

  • Cập nhật dữ liệu

  • Xóa dữ liệu.

Và phải có thể là:

  • Một cách tương tác.

  • Bởi một chương trình trong một ngôn ngữ nhiều qui ước.

    1. Qui tắc độc lập dữ liệu vật lý

Các hệ thống ứng dụng và các hoạt động đầu cuối phải được giữ nguyên vẹn về mặt logic bất cứ lúc nào thay đổi được làm từ việc lưu trữ vật lý của dữ liệu, lưu trữ cấu trúc, hoặc các phương thức truy cập.

    1. Qui tắc độc lập dữ liệu logic

Các hệ thống ứng dụng và các hoạt động đầu cuối phải được nguyên vẹn một cách hợp lý bất cứ lúc nào mọi thay đổi được làm từ tổ chức của dữ liệu logic, như là khi một bảng được phân tán đến một vài bảng để đánh giá khách quan việc lưu trữ cũng như việc thực hiện.

    1. Qui tắc độc lập toàn vẹn

Các ràng buộc toàn vẹn phải được định nghĩa trong ngôn ngữ con RDBMS. Chúng phải được lưu trữ trong danh mục hệ thống, và không chứa trong các chương trình ứng dụng cụ thể.

    1. Qui tắc độc lập phân tán.

Các hệ thống ứng dụng và các hoạt động đầu cuối phải được nguyên vẹn một cách logic bất cứ lúc nào dữ liệu là được phân tán trên một vài vị trí của một mạng kết nối dữ liệu.

    1. Qui tắc không bị phá vỡ

Nếu CSDL có bất cứ phương tiện nào giải quyết một bản ghi cùng lúc, khi làm việc ở mức thấp vẫn không phải phá vỡ hoặc bỏ qua các qui tắc toàn vẹn được bày tỏ trong một ngôn ngữ mức cao hơn thì có thể giải quyết nhiều bản ghi cùng lúc.

PHỤ LỤC C

SQL Server 2005 cung cấp một số các thủ tục lưu trữ và các hàm có thể giúp đỡ việc quản lý cập nhật và các tác vụ quản lý CSDL.



    1. Các thủ tục lưu trữ có sẵn

Bảng 1 hiển thị một vài thủ tục lưu trữ được hệ thống định nghĩa để sử dụng chung:

Tên thủ tục

Mô tả

Ví dụ

sp_help

Hiển thị thông tin về các đối tượng chỉ định trong CSDL.

EXEC sp_help Contacts

sp_database

Ghi vào danh sách tất cả các CSDL có sẵn trên máy chủ

EXEC sp_database

sp_tables

Ghi vào danh sách tất cả các đối tượng trên CSDL có thể được truy vấn

EXEC sp_tables

sp_columns

Ghi vào danh sách tất cả các thông tin về các cột của một bảng hoặc khung nhìn đã cho.

EXEC sp_columns Contacts

sp_helpfile

Ghi vào danh sách các tên vật lý và các chi tiết khác của các file được kết hợp với CSDL hiện tại. Thông tin này có thể hữu ích khi các file được gắn vào hoặc tháo gỡ từ CSDL.

EXEC sp_helpfile

sp_pkeys

Ghi vào danh sách các thông tin khóa chính cho một bảng trong CSDL hiện tại.

EXEC sp_pkeys Contacts

sp_fkeys

Ghi vào danh sách các thông tin khóa ngoại dựa trên bảng đã cho có một khóa chính.

EXEC sp_fkeys @pktable

name= ‘Book’



Bảng 1: Các thủ tục lưu trữ dựng sẵn

    1. Các hàm dựng sẵn

Bảng 2 trình bày một danh sách các hàm được sử dụng chung được cung cấp bởi SQL Server 2005

Hàm

Mô tả

Cú pháp

CAST()

Chuyển đổi một biểu thức từ một kiểu dữ liệu đến một kiểu dữ liệu khác.

CAST (expression AS datatype [(length)])

CONVERT()

Chuyển đổi một biểu thức từ một kiểu dữ liệu này đến một kiểu dữ liệu khác.

CONVERT (datatype [(length)] ,expression AS)

CEILING

Trả về một kiểu số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng một biểu thức số đã cho.

CEILING (expression)

LTRIM()

Xóa các khoảng trắng ảnh hưởng từ một biểu thức.

LTRIM (expression)

RTRIM ()

Xóa các khoảng trắng theo đuôi của biểu thức.

RTRIM (expression)

SUBSTRING()

Trả về một phần của biểu thức.

SUBSTRING (expression, start_value, length)

UPPER()

Trả về biểu thức chuỗi in hoa đã cho.

UPPER (expression)

LOWER()

Trả về biểu thức chuỗi chữ thường đã cho.

LOWER (expression)

STR()

Trả về dữ liệu trong dạng ký tự sau khi chuyển từ dạng số.

STR (expression)

@@IDENTITY

Trả về giá trị thực thể cuối cùng được chèn vào.

@@IDENTITY

@@FETCH_STATUS

Trả về 0 nếu trạng thái tìm nạp cuối cùng thành công và –1 nếu sai.

@@FETCH_STATUS

@@LANGUAGE

Trả về tên của ngôn ngữ hiện tại đang sử dụng.

@@LANGUAGE

Hàm

Mô tả

Cú pháp

@@MAX_CONNECTIONS

Trả về số lớn nhất của kết nối hiện tại có thể được làm.

@@MAX_CONNECTIONS

@@ROWCOUNT

Trả về số hàng ảnh hưởng đến hầu hết câu lệnh SQL.

@@ROWCOUNT

@@SERVERNAME

Trả về tên của máy chủ cục bộ.

@@SERVERNAME

@@SERVICENAME

Trả về tên của dịch vụ SQL trên máy tính đang sử dụng.

@@SERVICENAME

Bảng 2: Các Hàm dựng sẵn

GLOSSARY

Aggregate functions: Hàm tập hợp

Hàm tập hợp là các hàm tính và trả về một giá trị thống kê của các hàng trong một cột. Các hàm tập hợp là: AVG, COUNT, MAX, MIN, SUM, COUNT.



Alias: bí danh

Bí danh là một tên khác của bảng hoặc cột sử dụng trong câu lệnh SELECT.



Alias data type: Kiểu dữ liệu người dùng

Là kiểu dữ liệu được tạo ra dựa trên kiểu dữ liệu hệ thống.



Application programmers: Lập trình viên ứng dụng

Lập trình viên ứng dụng là người viết các phần mềm ứng dụng trong các cơ quan, tổ chức.



Attribute: Thuộc tính

Là một trường hay cột trong thuật ngữ của mô hình quan hệ.



Authentication : Chứng thực

Là quá trình kiểm tra người dùng đang kết nối vào SQL Server hợp lệ.



Authorization: Cấp phép

Là hoạt động kiểm tra sự được phép và quyền truy cập được cấp cho từng người dùng.



Automatic Recovery: Khôi phục tự động

Là quá trình khôi phục lại dữ liệu được thực hiện khi SQL Server khởi động lại. Quá trình này giúp bảo vệ dữ liệu trong trường hợp hệ thống bị lỗi.



Avg

Hàm tính giá trị trung bình.



Base data type: Kiểu dữ liệu cơ sở

Kiểu dữ liệu cơ sở là kiểu dữ liệu hệ thống, chẳng hạn: varchar, binary và varbinary,... Kiểu dữ liệu người dùng được xây dựng dựa trên kiểu dữ liệu cơ sở.



Base table: Bảng cơ sở

Đối tượng dùng để lưu trữ dữ liệu trong CSDL, được tham chiếu bởi View, stored procedure, hoặc trong các câu lệnh SQL.



Batch: Tập lệnh(lô)

Là tập các câu lệnh SQL được gửi đi và thực hiện một lần.



Business rules

Các qui trình hoạt động của tổ chức nhằm đảm bảo các chính sách hoạt động được tuân theo. Business rules đảm bảo sự chính xác của CSDL với các chính sách tác nghiệp.



Built-in functions: Các hàm cài đặt sẵn

Là các hàm được xây dựng sẵn trong Transact-SQL.



CHECK constraints: Ràng buộc kiểm tra

Ràng buộc được thiết lập trên các trường dữ liệu để kiểm tra giá trị nhập vào.



Clustered Index

Là loại chỉ mục mà dữ liệu được sắp xếp theo trật tự vật lý của trường lập chỉ mục.



Collation

Là tập các quy tắc để xác định cách thức so sánh, sắp xếp và hiển thị dữ liệu. Dữ liệu chuỗi được sắp xếp dựa trên thông tin Collation bao gồm: locale, trật tự sắp xếp, chữ hoa chữ thường.



Column: Cột

Một trường hay một thuộc tính trong thuật ngữ của mô hình quan hệ. Trong SQL Server nó là một cột dữ liệu trong bảng.



Column-level constraint: Ràng buộc mức trường/cột

Là loại ràng buộc được thiết lập trên một cột của bảng khi chúng ta tạo bảng hoặc thiết lập khi thay đổi bảng.



Composite key: Khóa kép

Là khóa kết hợp từ hai hay nhiều cột.



Constraint: Ràng buộc

Là thuộc tính được thiết lập trên một cột hoặc nhiều cột trong bảng.



Count

Hàm dùng đếm số bản ghi của bảng(hàm có thể đếm ngay cả giá trị rỗng).



Data: dữ liệu

Một mẫu thông tin.



Database: CSDL

Tập hợp thông tin, bảng và các đối tượng.



Database Administrator (DBA): Quản trị viên CSDL

Là người trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến bảo quản CSDL.



Database Designer: Thiết kế viên CSDL

Là người chịu trách nhiệm việc thiết kế cấu trúc CSDL, chẳng hạn như việc xác định các bảng, cột tương ứng trong mỗi bảng, quan hệ giữa các bảng, kiểu dữ liệu, ràng buộc, …



Data Definition Language (DDL): Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

Là tập lệnh của ngôn ngữ SQL dùng để định nghĩa cấu trúc của các đối tượng như: tạo, thay đổi, sửa, xóa.



Data Dictionary: Từ điển dữ liệu

Là tập hợp các mô tả của các đối tượng và các phần tử trong mô hình dữ liệu. Nó được dùng để cho lập trình viên và các người dùng khác tham chiếu.



Data Integrity: Toàn vẹn dữ liệu

Là loại toàn vẹn đảm bảo rằng dữ liệu là chính xác và đáng tin cậy.



Data Manipulation Language (DML): Ngôn ngữ thao tác dữ liệu

Là tập lệnh của ngôn ngữ SQL để rút trích và thao tác dữ liệu.



Database snapshot

Là một bản sao tĩnh và chỉ đọc của CSDL. Thường hay được dùng trong việc báo cáo, phân tích dữ liệu, mục đích để làm tăng tốc độ xử lý và không làm gián đoạn CSDL hiện tại.



Data type: Kiểu dữ liệu

Là thuộc tính định nghĩa loại thông tin và kích thước dữ liệu có thể lưu trữ trong một cột, tham số hoặc biến.



Data warehouse: kho dữ liệu

Là CSDL lưu trữ dữ liệu kinh doanh của tổ chức và theo một cấu trúc cụ thể để truy vấn và phân tích dữ liệu.



DBMS Designers: Thiết kế viên hệ quản trị CSDL

Là người thiết kế và xây dựng các mô đun và giao diện của hệ quản trị CSDL.



Distributed Query: Truy vấn phân tán

Câu truy vấn truy cập dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau.



Domain: Miền dữ liệu

Vùng giá trị dữ liệu cho phép nhập vào trên cột dữ liệu.



End Users: Người dùng cuối

Người dùng sử dụng phần mềm để truy cập CSDL.



Entity: Thực thể

Một người, nơi chốn, sự kiện hoặc sự vật mà cố thể thu thập dữ liệu.



Entity Integrity: Toàn vẹn thực thể

Quy tắc toàn vẹn đảm bảo rằng mỗi bản ghi là duy nhất và giá trị khóa chính không được rỗng.



Entity Set: Tập thực thể

Nhóm các thực thể quan hệ.



Expression: Biểu thức

Tổ hợp các kí hiệu, toán tử để thực hiện tính toán và trả về một kết quả.



Extent

Là đơn vị lưu trữ của SQL Server, trong SQL Server 1 extent bằng 8 trang và mỗi trang là 8 Kilo Byte.



Field: Trường

Một cột dữ liệu trong một bản ghi (hàng).



Filegroup

Tên nhóm của một hoặc nhiều file để phân bổ và quản lý CSDL.



Foreign Keys: Khóa ngoại

Trường tham chiếu đến trường( thường là trường khóa chính) trong bảng khác. Mục đích của khóa ngoại dùng để thiết lập tham chiếu và bảo đảm toàn vẹn tham chiếu dữ liệu.



Full-text query: Truy vấn dữ liệu văn bản

Loại truy vấn dùng để tìm kiếm từ, cụm từ trong các trường kiểu dữ liệu văn bản có kích thước lớn.



Full-text service: Dịch vụ tìm kiếm văn bản

Một thành phần(dịch vụ) của SQL Server dùng tìm kiếm dữ liệu văn bản.



Global variable: Biến toàn cục

Biến hệ thống được định nghĩa bởi SQL Server chứa thông tin về hệ thống, chẳng hạn như: lỗi trả về, số bản ghi trả về, số kết nối đến sql server, phiên bản, …



Hypertext Markup Language (HTML): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, ngôn ngữ này sử dụng thẻ để xây dựng tài liệu mà các trình duyệt hiểu và hiển thị được.



Identifier: Định danh

Tên của đối tượng trong SQL Server. Tên đối tượng có thể từ 1 đến 128 ký tự.



Identity Column: Cột định danh

Một cột trong bảng được thiết lập thuộc tính Identity để tự động tạo ra số duy nhất cho cột đó.



Identity Property: Thuộc tính định danh

Một thuộc tính được gán cho một cột nào đó trong bảng để tạo ra giá trị duy nhất cho mỗi hàng. Khi chèn thêm một hàng mới, SQL Server tự động tạo ra một số duy nhất tiếp theo cho hàng đó dựa trên giá trị được tạo ra trước đó.



Index: Chỉ mục

Là một đối tượng của CSDL dùng để tăng khả năng truy cập dữ liệu trong bảng dựa trên trường khóa. Ngoài ra chỉ mục còn được dùng để thiết lập giá trị duy nhất (giá trị không lặp lại) cho một hoặc nhiều trường trong bảng.



Instance

Một phiển bản SQL Server cài đặt trên máy tính. Có thể cài nhiều phiên bản của SQL Server trên cùng một máy.



Key: Khóa

Một trường hoặc kết hợp nhiều trường dùng để đảm bảo mỗi bản ghi trong bảng là duy nhất. Khóa chính định nghĩa quan hệ giữa hai bảng và khóa ngoại xây dựng chỉ mục.



Log file: Tập tin Log

Là một hoặc nhiều tập tin lưu trữ dữ liệu thay đổi trong CSDL.



Logical name: Tên logic

Tên dùng để định danh tập tin CSDL. Tên logic phải tuân theo ràng buộc định danh.



Many-to-many relationship: Quan hệ nhiều – nhiều

Quan hệ giữa hai bảng mà mỗi hàng(bản ghi) của bảng này tương ứng có nhiều hàng trong bảng khác và ngược lại.



Many-to-one relationship: Quan hệ nhiểu – một

Là quan hệ giữa hai bảng mà một hoặc nhiều hàng của bảng này tương ứng có một hàng trong bảng khác.



Master database: CSDL Master

Là CSDL hệ thống điều khiển mọi hoạt động của SQL Server. CSDL này được cài đặt tự động khi chúng ta cài đặt SQL Server. Nó lưu trữ toàn bộ thông tin của hệ thống, chẳng hạn như: tài khoản người dùng, tài khoản người dùng từ xa, các server từ xa mà SQL server này có thể tương tác với.



Model database: CSDL Model

Đây là CSDL mẫu mà từ đó các CSDL mới được tạo ra. Cấu trúc của CSDL mới được tạo ra sẽ dựa trên những cấu trúc của CSDL này.



Max

Hàm trả về giá trị lớn nhất.



Min

Hàm trả về giá trị nhỏ nhất.



Named instance: Tên định danh SQL Server

Khi cài đặt SQL Server, mỗi phiên bản cài đặt SQL Server được phân biệt bởi một định danh. Mặc định nó có cùng tên với tên máy và được định danh theo cách [Tên máy tính\tên định danh sql server].



Normalization rules: Quy tắc chuẩn hóa

Là các quy tắc thiết kế CSDL để đảm bảo sự lặp lại dữ liệu là ít nhất. CSDL thiết kế tuân theo những quy tắc này sẽ dễ dàng để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.



Nullability: Có thể rỗng

Là một thuộc tính của một đối tượng, một cột, tham số, biến được phép rỗng hoặc không được phép rỗng.



Object: Đối tượng

Một thành phần của CSDL, chẳng hạn: bảng, chỉ mục, trigger, view, key,…



One-to-many relationship: Quan hệ một - nhiều

Là quan hệ giữa hai bảng mà mỗi hàng của bảng này tương ứng với một hoặc nhiều hàng trong bảng khác.



One-to-one relationship: Quan hệ một – một

Là quan hệ giữa hai bảng mà mỗi hàng của bảng này tương ứng với chỉ một hàng trong bảng khác và ngược lại.



Online Analytical Processing (OLAP): Xử lý phân tích trực tuyến

Là công nghệ phân tích dữ liệu sử dụng cấu trúc dữ liệu nhiều chiều để truy cập dữ liệu phân tích.



Physical name: Tên vật lý

Đường dẫn thực sự của tập tin CSDL.



Pivot

Là một thao tác hoán chuyển cột thành hàng và hàng thành cột để thống kê dữ liệu.



Primary key: Khóa chính

Một hoặc nhiều trường dùng để nhận diện duy nhất mỗi hàng(bản ghi) trong bảng.



Relational database: CSDL quan hệ

Là tập hợp thông tin có quan hệ với nhau được tổ chức trong các bảng.



RDBMS: Hệ quản trị CSDL quan hệ

Là phần mềm cho phép tạo, thay đổi, quản trị CSDL quan hệ.



Record: Bản ghi

Tập hợp nhiều trường để biểu diễn một thực thể trong bảng. Còn được gọi là hàng.



Referential Integrity: Tham chiếu toàn vẹn

Một loại toàn vẹn dữ liệu được thiết lập giữa hai bảng để đảm bảo dữ liệu khi thêm mới hoặc thay đổi là hợp lệ.



Relation: Quan hệ

Trong thuật ngữ của mô hình quan hệ, quan hệ được gọi là bảng.



Row: Hàng

Một thực thể hay một bản ghi của bảng được gọi là hàng.



SELECT

Câu lệnh của ngôn ngữ SQL dùng để rút trích dữ liệu trong bảng.



SELECT List

Danh sách các biểu thức, tên cột, hàm, hoặc hằng trong câu lệnh SELECT.



Script

Tập lệnh Transact-SQL dùng để thực hiện một thao tác nào đó.



SQL query: Truy vấn

Là câu lệnh SQL chẳng hạn như: SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, CREATE TABLE.



SQL-92

Là phiên bản của ngôn ngữ vấn tin SQL được giới thiệu năm 1992 của tổ chức tiêu chuẩn thế giới(ISO). Đồng thời học viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ cũng đưa ra phiên bản SQL được gọi tắt là ANSI(American National Standards Institute) SQL.



Structured Query Language (SQL): Ngôn ngữ vấn tin có cấu trúc

Ngôn ngữ vấn tin và lập trình CSDL dùng để truy cập, cập nhật, và quản lý hệ thống CSDL quan hệ.



Stored procedure: Thủ tục lưu trữ

Là một đối tượng của CSDL chứa tập lệnh Transact-SQL được biên dịch và lưu lại để có thể sử dụng sau này.



Sum

Hàm tính tổng.



System Analysts: Chuyên viên phân tích hệ thống

Là người xác định yêu cầu của người dùng, sau đó đặc tả yêu cầu của người dùng một cách chi tiết yêu cầu đó để chuyển qua giai đoạn thiết kế.



Table: Bảng

Là đối tượng của CSDL dùng để lưu trữ dữ liệu. Bảng bao gồm cột và hàng.



Transact-SQL

Là ngôn ngữ mở rộng của ngôn ngữ vấn tin có cấu trúc – SQL. Trong Transact-SQL, ngoài hỗ trợ những câu lệnh của ngôn ngữ vấn tin có cấu trúc SQL, Transact-SQL còn mở rộng khã năng lập trình như: cấu trúc điều khiển, vòng lặp, biến, và các câu lệnh quản trị SQL Server, ….



Tuple

Trong thuật ngữ của mô hình quan hệ, tuple gọi là hàng.



Unicode

Mã ký tự để định nghĩa các ký tự, số và ký hiệu mà Sql Server hiểu trong kiểu dữ liệu nchar, nvarchar, ntext để hỗ trợ nhiều ngôn ngữ.



Union

Toán tử để kết hợp các bản ghi từ nhiều bảng.



Variable: Biến

Là vùng có tên trong bộ nhớ dùng để chứa một giá trị.



*********************


: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương