CỤc hải quan bình dưƠNG



tải về 33.43 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích33.43 Kb.

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỤC HẢI QUAN BÌNH DƯƠNG


Số: 42/HQBD-NV


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Thủ Dầu Một, ngày 07 tháng 01 năm 2009

V/v: Mục lục NSNN

Kính gửi: Các Chi cục trực thuộc Cục Hải quan Bình Dương


Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (MLNSNN) từ năm ngân sách 2009 (bao gồm cả phần kinh phí cuối năm ngân sách 2008 được chuyển sang ngân sách năm 2009) được thực hiện theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chính.

Căn cứ công văn số 10532/BTC-NSNN ngày 09/09/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của MLNSNN.

Để xác định MLNSNN khi nộp thuế, doanh nghiệp căn cứ Phụ lục 1, 2, 3 Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 và công văn số 10532/BTC-NSNN ngày 09/09/2008 của Bộ Tài chính.

Nhằm tạo điều kiện cho các Chi cục và các doanh nghiệp thống nhất thực hiện trong công tác kế toán, thu nộp ngân sách nhà nước, Cục Hải quan Bình Dương hướng dẫn cụ thể một số điểm về thực hiện Mục lục ngân sách nhà nước như sau:



I. Về Chương và cấp quản lý (Chương):

1. Chương 152, 552 “Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài”:

Đơn vị kinh tế liên doanh do Trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 152, đơn vị kinh tế liên doanh do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư, hạch toán Chương 552.

2. Chương 154, 554, 754 “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh”:

Là các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể; căn cứ vào số vốn thuộc cấp Chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán vào Chương tương ứng (cấp Trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 154, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 554, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 754).

3. Các Chương 555, 755, 855 “Kinh tế tư nhân”, các Chương 556, 756, 856 “Kinh tế tập thể”, các Chương 557, 757, 857 “Kinh tế cá thể”:

Các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể căn cứ chính quyền cấp nào quản lý thu để hạch toán vào Chương tương ứng.

Cấp tỉnh quản lý thì hạch toán vào Chương 555, 556, 557; cấp huyện quản lý thì hạch toán vào Chương 755, 756, 757; cấp xã quản lý thì hạch toán vào Chương 855, 856, 857.

4. Chương 158, 558 “Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước”:

Là các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác với các tổ chức kinh tế của Nhà nước, trong đó có vốn tham gia của Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các thành phần khác hoặc Nhà nước nắm giữ cổ phần đặc biệt, cổ phần chi phối; căn cứ vào số vốn thuộc cấp Chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán vào Chương tương ứng (cấp Trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 158, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán vào Chương 558).

5. Chương 176, 564 “Các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên”:

Là các doanh nghiệp Nhà nước không thuộc quản lý của đơn vị chủ quản thuộc các Chương của cấp Trung ương, cấp tỉnh. Ví dụ: Công ty thuộc một Bộ (hoặc tập đoàn kinh tế) chủ quản, sau được tách ra, thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên thì: nếu thuộc Trung ương quản lý hạch toán Chương 176, cấp tỉnh quản lý hạch toán Chương 564.

6. Chương 563 “Các Tổng công ty địa phương quản lý”:

7. Hạch toán Chương đối với đơn vị được thành lập trên cơ sở ghép các cơ quan, đơn vị có mã số Chương khác nhau:

Cơ quan, đơn vị được thành lập trên cơ sở ghép các cơ quan, đơn vị có mã số Chương khác nhau, thì hạch toán mã số Chương do cơ quan tài chính cùng cấp xác định khi giao dự toán ngân sách lần đầu cho cơ quan, đơn vị.

Ví dụ: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh B, dự toán giao đầu năm cơ quan tài chính xác định Chương 441; thì cơ quan “Đài Phát Thanh và Truyền hình” của tỉnh B hạch toán Chương 441 “Đài Truyền hình”, khi đó không hạch toán vào Chương 440 “Đài Phát thanh”.



II. Về ngành kinh tế (Loại, Khoản):

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản. Cụ thể:

- Số thu về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được hạch toán vào Loại 190, Khoản 191.

- Số thu các khoản phạt, tịch thu phải nộp ngân sách nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hạch toán vào Loại 360, Khoản 369.

III. Về nội dung kinh tế (Mục, Tiểu mục):

Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước chỉ hạch toán Tiểu mục (riêng đối với các khoản tạm thu, tạm chi hạch toán theo Mục). Cụ thể:

- Mục 1700, Tiểu mục 1702 “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền)”.

- Mục 1750, Tiểu mục 1751 “Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền)”.

- Mục 1850, Tiểu mục 1851 “Thuế xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền)”.

- Mục 1900, Tiểu mục 1901“Thuế nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền)”.

- Mục 1950, Tiểu mục 1951“Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam”.

- Mục 1950, Tiểu mục 1952“Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam”.

- Mục 1950, Tiểu mục 1953“Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam”.

- Mục 3700, Tiểu mục 3701 “Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu”.

- Mục 4250, Tiểu mục 4253 “Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế”.

- Mục 4250, Tiểu mục 4265 “Thu phạt kinh doanh trái pháp luật”.

- Mục 4300, Tiểu mục 4303 “Tịch thu từ công tác chống lậu”.

- Mục 4300, Tiểu mục 4304 “Tịch thu khác”.

* Để thuận tiện cho các đơn vị thực hiện, Cục Hải quan Bình Dương ví dụ cụ thể một trường hợp thường gặp:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương hoặc Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư khi nộp các khoản thu vào NSNN:


Nội dung các khoản nộp

Chương

Khoản

Tiểu mục

Thuế xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền)

552

191

1851

Thuế nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền)

552

191

1901

Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế GTGT hàng NK qua biên giới đất liền)

552

191

1702

Thuế tiêu thụ đặt biệt (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền)

552

191

1751

Phạt chậm nộp thuế

552

369

4253

Nay Cục Hải quan Bình Dương thông báo các Chi cục được biết và thực hiện. Đề nghị các Chi cục niêm yết công khai:

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chính

- Công văn số 10532/BTC-NSNN ngày 09/09/2008 của Bộ Tài chính

- Công văn số 42/HQBD-NV ngày 07/01/2009 của Cục Hải quan Bình Dương



Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị Chi cục báo cáo về Cục Hải quan Bình Dương (qua Phòng Nghiệp vụ) để được hướng dẫn.



KT.CỤC TRƯỞNG




PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đã ký
Nguyễn Phước Việt Dũng



: vanban
vanban -> CHỦ TỊch nưỚC
vanban -> Ubnd tỉnh phú thọ Số: 1220/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vanban -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vanban -> Sè: 90/2003/Q§-ub
vanban -> Bch đOÀn tỉnh thanh hóa số: 381 bc/TĐtn-btg đOÀn tncs hồ chí minh
vanban -> Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 35/2008/NĐ-cp ngàY 25 tháng 03 NĂM 2008
vanban -> BỘ NÔng nghiệP & phát triển nông thôn cục trồng trọt giới Thiệu
vanban -> 10tcn tiêu chuẩn ngành 10tcn 1011 : 2006 giống cà RỐt-quy phạm khảo nghiệm tính khác biệT, TÍnh đỒng nhấT
vanban -> TIÊu chuẩn ngành 10tcn 683 : 2006 giống dưa chuột-quy phạm khảo nghiệM
vanban -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn số 41/2004/QĐ-bnn ngàY 30 tháng 8 NĂM 2004




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương