CỦa thủ TƯỚng chính phủ SỐ 144/2008/QĐ-ttg ngàY 29 tháng 10 NĂM 2008 ban hành chưƠng trình đIỀu tra thống kê quốC GIa thủ TƯỚng chính phủ



tải về 295.39 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích295.39 Kb.
  1   2   3
QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 144/2008/QĐ-TTg NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2008

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra thực hiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

CHƯƠNG TRÌNH

ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008

của Thủ tướng Chính phủ)

A. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia là danh mục các cuộc Tổng điều tra và điều tra thống kê xây dựng theo quy định tại Điều 11 Luật Thống kê, bao gồm tên các cuộc điều tra, mục đích điều tra, đối tượng điều tra, đơn vị điều tra, phương pháp điều tra, nội dung điều tra, thời kỳ, thời điểm điều tra, cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp tiến hành điều tra.

2. Các cuộc điều tra thống kê thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia có nội dung đáp ứng yêu cầu thông tin thể hiện trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chương trình điều tra thống kê quốc gia cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

4. Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các Bộ, ngành chủ động xây dựng kế hoạch các cuộc điều tra, xây dựng phương án điều tra, kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí và quyết định các cuộc điều tra thống kê, tạo sự ổn định cho hoạt động thống kê.

5. Cơ quan chủ trì là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc xây dựng phương án điều tra, tiến hành điều tra và công bố số liệu điều tra.

6. Kinh phí để thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách của các cơ quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn kinh phí khác do tổ chức quốc tế tài trợ theo các chương trình dự án) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra.

7. Kết quả của các cuộc điều tra thống kê phải được công bố công khai, theo đúng các quy định của Luật Thống kê và các quyết định hiện hành của Nhà nước về điều tra thống kê.

8. Trong những năm có tiến hành các cuộc Tổng điều tra hoặc điều tra toàn bộ, căn cứ vào Chương trình điều tra thống kê quốc gia, các cơ quan chủ trì có thể thực hiện việc lồng ghép một số cuộc điều tra nhằm tránh sự trùng lặp thông tin và bảo đảm mục tiêu tiết kiệm kinh phí điều tra.



B. DANH MỤC CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA


Số TT

Tên cuộc điều tra

Mục đích điều tra

Đối tượng điều tra

Đơn vị điều tra

Phương pháp điều tra

Nội dung điều tra

Thời kỳ, thời điểm điều tra

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

I. Các cuộc Tổng điều tra

01

Tổng điều tra dân số và nhà ở

Thu thập số liệu về dân số, lao động toàn xã hội và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích qui mô, cơ cấu phân bố và tốc độ phát triển dân số, nguồn lao động và nhà ở của dân cư.

Tất cả công dân Việt Nam cư trú thường xuyên trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam hoặc đang tạm trú ở nước ngoài.

Hộ

Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

1. Điều tra toàn bộ:

- Dân số chia theo giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, tình trạng đi học, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật …

- Số lượng và chất lượng nhà ở.

2. Điều tra chọn mẫu:

Ngoài các chỉ tiêu điều tra toàn bộ, tiến hành điều tra các nhóm chỉ tiêu sau:

- Dân số chia theo ngành nghề đào tạo, di cư, tiếng nói thường dùng trong gia đình, tình trạng tàn tật, trình trạng hôn nhân, lao động và việc làm, tình hình sinh chết của dân số.

- Tình trạng sở hữu và các điều kiện sinh hoạt của hộ có nhà ở


Chu kỳ 10 năm; ngày 01 tháng 04 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)

Bộ Xây dựng; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ Ngoại giao; Bộ Tài chính.

02

Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản

Thu thập thông tin cơ bản về nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phục vụ nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, thủy sản và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế.

Các hộ ở nông thôn; các hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản ở thành thị; các xã; các trang trại; các hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản; các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thủy sản hạch toán kinh tế độc lập; các cơ sở nông, lâm nghiệp và thủy sản trực thuộc các doanh nghiệp phi nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Hộ; trang trại; hợp tác xã; các xã; doanh nghiệp nông lâm nghiệp và thủy sản; cơ sở nông, lâm nghiệp và thủy sản trực thuộc doanh nghiệp phi nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra.

- Nhóm thông tin về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: lao động, tình trạng sử dụng đất, đồ dùng sinh hoạt, tài sản, vốn kinh doanh, …

- Nhóm thông tin về nông thôn: điện, đường, trường học, trạm xá, nhà văn hóa, thư viện, nước sạch, vệ sinh môi trường, chợ, ngân hàng….


Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 07 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính.

03

Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp.

Thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thề phục vụ các cuộc điều tra chọn mẫu của ngành Thống kê.

Tất cả các doanh nghiệp, các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp; các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; các cơ quan nhà nước, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các hội nghề nghiệp, các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng và các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của các cơ quan, tổ chức trên.

Cơ sở kinh tế với định nghĩa cơ sở kinh tế là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động kinh tế, có chủ thể quản lý, có địa điểm xác định và có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ

Điều tra toàn bộ (trừ các hợp tác xã nông nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể thuộc ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đã điều tra trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp).

- Nhóm thông tin nhận dạng về đơn vị cơ sở;

- Nhóm thông tin về lao động, thu nhập của người lao động;

- Nhóm thông tin về kết quả hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Một số thông tin bổ sung về các khu vực kinh tế đặc thù như: khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề, làng nghề truyền thống.



Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 07 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 2 và 7).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)

Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Tài chính

II. Các cuộc điều tra thống kê

01: Điều tra về đất đai, dân số, lao động, việc làm

04

Điều tra kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thu thập thông tin về tình hình sử dụng và quản lý đất nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất để nắm được việc sử dụng đất vào các mục đích tại thời điểm kiểm kê đất đai.

Người sử dụng đất, người quản lý đất

Hộ, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư đang quản lý và sử dụng đất.

Điều tra toàn bộ

- Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích và đối tượng sử dụng

- Số liệu về đối tượng sử dụng đất trên địa bàn đơn vị hành chính.

- Thu thập thông tin về tình hình hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê đất đai.


Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 01 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0 và 5)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Tài chính.

05

Điều tra dân số giữa kỳ

Thu thập thông tin về dân số và nguồn lao động làm cơ sở để lập kế hoạch và xây dựng chính sách dân số, đánh giá các chương trình dân số quốc gia.

Nhân khẩu đang thường trú tại hộ

Hộ

Điều tra chọn mẫu.

Thu thập thông tin về quy mô, cơ cấu, phân bố và tốc độ phát triển dân số và nguồn lao động, mức độ sinh chết và kế hoạch hóa gia đình.

Chu kỳ 10 năm; ngày 01 tháng 4 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 4).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Y tế; Bộ Tài chính.

06

Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình

Thu thập các thông tin cơ bản về dân số làm cơ sở hoạch định chính sách, nghiên cứu biến động dân số và tính các chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số.

Nhân khẩu đang thường trú tại hộ và số người chết của hộ.

Hộ

Điều tra chọn mẫu

- Thông tin chung về dân số: họ tên nhân khẩu thực tế thường trú, giới tính, tình hình di cư, tình hình đi học, tình trạng hôn nhân …

- Thông tin về người chết của hộ: thông tin về số người chết, các nguyên nhân chết, tình hình tử vong mẹ.

- Thông tin liên quan đến sinh đẻ, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản của phụ nữ 15-49 tuổi.


Chu kỳ hàng năm ngày 01 tháng 04 (trừ năm tiến hành điều tra dân số giữa kỳ).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Y tế; Bộ Tài chính.

07

Điều tra lao động và việc làm

Thu thập thông tin phản ánh thực trạng nguồn lao động và việc làm nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả và phát triển hợp lý nguồn lực thị trường lao động; phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê lao động, việc làm được quy định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Nhân khẩu đang thường trú tại hộ.

Hộ

Điều tra chọn mẫu

- Đối với thành viên hộ gia đình: họ tên, quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi …

- Thông tin về lao động và việc làm của những người đủ 15 tuổi trở lên:

+ Tình hình đi học và trình độ học vấn phổ thông, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hôn nhân.

+ Hoạt động kinh tế trong 7 ngày trước thời điểm điều tra.

+ Hoạt động kinh tế trong 12 tháng trước thời điểm điều tra.


Chu kỳ hàng năm; ngày 01 tháng 7 (trừ năm tiến hành điều tra dân số giữa kỳ).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục thống kê).

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính

02: Điều tra về đầu tư, tài khoản quốc gia, tài chính tiền tệ

08

Điều tra vốn đầu tư

Thu thập thông tin về vốn đầu tư để đánh giá tình hình thực hiện vốn đầu tư, hiệu quả vốn đầu tư và tác động của vốn đầu tư vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của cả nước và tỉnh/thành phố.

- Dự án công trình, chương trình mục tiêu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Cơ quan dự toán ngân sách đầu tư từ nguồn kinh phí thường xuyên, hàng năm do ngân sách nhà nước cấp.

- Loại hình doanh nghiệp đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

- Hộ gia đình đầu tư cho sản xuất kinh doanh và cho nhà ở.

- Đối tượng đầu tư khác: cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình văn hóa …


Ban quản lý dự án/công trình; chủ đầu tư; sở tài chính; doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư xây dựng; UBND xã/phường; hộ gia đình đầu tư cho sản xuất kinh doanh và đầu tư cho nhà ở.

Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

- Nhóm chỉ tiêu nhận dạng đơn vị.

- Tình hình thực hiện vốn đầu tư chia theo các nguồn vốn

- Tình hình thực hiện vốn đầu tư chia theo các khoản mục đầu tư

- Tình hình thực hiện vốn đầu tư chia theo ngành kinh tế.



Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 10 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0 và 5).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục thống kê).

Bộ Tài chính

09

Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian

Lập bảng cân đối liên ngành (I/O) làm cơ sở đánh giá kết quả sản xuất chi tiết theo ngành sản phẩm và đánh giá sự thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất, tích lũy, tiêu dùng, xuất nhập khẩu và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khác; làm cơ sở tính toán các hệ số cơ bản phục vụ biên soạn hệ thống tài khoản quốc gia.

Các cơ sở kinh tế; các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; các hộ gia đình

Bộ ngành; doanh nghiệp; hợp tác xã; cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; hiệp hội; tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng …; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; hộ sản xuất nông lâm thủy sản; hộ tiêu dùng sản phẩm vật chất và dịch vụ.

Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

1. Đối với bộ ngành:

- Thông tin về thu chi ngân sách, thuế sản xuất, trợ cấp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ …;

2. Đối với tổng công ty 90, 91:

- Thông tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh doanh, định mức kỹ thuật của sản phẩm đặc thù.

3. Đối với các đơn vị điều tra mẫu:

- Thông tin về nhận dạng đơn vị điều tra: tên đơn vị cơ sở, địa chỉ, loại hình, ngành nghề hoạt động …

- Thông tin về sản xuất kinh doanh: lao động, doanh thu, chi phí sản xuất, thu nhập, thuế, thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở dang…

4. Đối với hộ gia đình:

- Thông tin về chi tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình.


Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 8 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 3 và 8).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục thống kê).

Bộ Tài chính

10

Điều tra khu vực kinh tế phi chính thức

Thu thập thông tin của khu vực kinh tế phi chính thức làm cơ sở để đo lường mức độ phi chính thức của nền kinh tế Việt Nam, ước lượng chính xác hơn về tổng sản phẩm trong nước (GDP) và những chỉ tiêu tổng hợp trong hệ thống tài khoản quốc gia, đánh giá vai trò và mối quan hệ giữa khu vực kinh tế phi chính thức với các khu vực khác trong nền kinh tế của Việt Nam.

Thành viên hộ gia đình có tham gia lao động thuộc khu vực kinh tế phi chính thức.

Hộ

Điều tra chọn mẫu

- Đặc điểm của cơ sở kinh tế phi chính thức.

- Đặc điểm nhân khẩu học của lao động và đặc điểm công việc.

- Tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

- Khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh

- Trang thiết bị, đầu tư và tài chính.

- Khó khăn và triển vọng của hoạt động sản xuất kinh doanh.

- …


Chu kỳ 2 năm; ngày 01 tháng 07 ( tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục thống kê).

Bộ Tài chính

11

Điều tra dịch vụ Chính phủ.

Thu thập thông tin làm cơ sở để lập và nâng cao chất lượng cán cân thanh toán

Đại sứ quán, lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam

Đại sứ quán, lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam.

Điều tra toàn bộ

- Các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ của các đại sứ quán, lãnh sự quán như mua đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình, thuê nhà, các phương tiện có giá trị.

- Các khoản chi tiêu của các cá nhân làm việc tại đại sứ quán, lãnh sự quán và thân nhân đi theo họ.

- Phí quản lý các khoản viện trợ.

- Các giao dịch liên quan đến thực hiện các thỏa thuận chung về quân sự và lực lượng vũ trang.



Chu kỳ 2 năm; ngày 01 tháng 01 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Tài chính.

03: Điều tra về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

12

Điều tra kiểm kê rừng

Thu thập thông tin cơ bản về rừng để nắm tổng diện tích, trữ lượng, cơ cấu rừng các loại, phục vụ quy hoạch, kế hoạch, quản lý, bảo vệ rừng, trồng và chăm sóc rừng trồng.

Các loại rừng

Tổ chức, cá nhân có quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng

Điều tra toàn bộ

- Tổng diện tích rừng

- Cơ cấu diện tích rừng

- Hiện trạng quản lý sử dụng rừng

- Trữ lượng rừng

- …..


Chu kỳ 5 năm; ngày 01 tháng 01 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0 và 5).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Bộ Tài chính.

13

Điều tra trang trại

Thu thập thông tin cơ bản tình hình phát triển trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Điều tra toàn bộ

Thông tin về lao động, tình trạng sử dụng đất, chăn nuôi, vốn, thu nhập và giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Chu kỳ 2 năm; ngày 01 tháng 07 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính

14

Điều tra lâm nghiệp ngoài nhà nước

Đánh giá kết quả sản xuất lâm nghiệp, hiệu quả đầu tư cho công tác trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường, phục vụ tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của nhà nước.

Các thành phần kinh tế ngoài nhà nước có hoạt động sản xuất lâm nghiệp: trồng cây lâm nghiệp phân tán, khai thác gỗ và các lâm sản khác.

Hợp tác xã (HTX), tổ trồng cây, trường học, hộ gia đình …

Điều tra chọn mẫu

- Số cây trồng phân tán hiện có.

- Số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán trong năm.

- Thu hoạch sản phẩm từ rừng.


Chu kỳ 2 năm; ngày 01 tháng 09 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính,

15

Điều tra chăn nuôi

Thu thập thông tin về tình hình chăn nuôi làm cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động chăn nuôi.

Các loại gia súc, gia cầm, chăn nuôi khác và các sản phẩm chăn nuôi.

Thôn (ấp, bản), doanh nghiệp, HTX, tổ chức, đoàn thể, trang trại và hộ có chăn nuôi.

Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

- Số lượng, sản lượng sản phẩm chăn nuôi trong kỳ điều tra.

Chu kỳ hàng năm; ngày 01/04 và 01/10.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính,

16

Điều tra thủy sản

Thu thập thông tin về thủy sản làm cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản

Các loại sản phẩm thủy sản thu hoạch từ nuôi trồng và khai thác.

- Xã có hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản.

- Doanh nghiệp, HTX, tổ chức và hộ thực tế có nuôi trồng và khai thác thủy sản.



Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu

- Nhóm thông tin về tình hình cơ bản (diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng và công suất tàu thuyền) và cơ sở vật chất khác.

- Nhóm thông tin về sản lượng, sản phẩm thủy sản.

- Kết quả sản xuất giống thủy sản.


Chu kỳ hàng năm; ngày 01/07 và 31/12.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính,

17

Điều tra diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp.

Thu thập thông tin về diện tích gieo trồng cây nông nghiệp làm cơ sở đế đánh giá kết quả của hoạt động trồng trọt theo từng vụ và cả năm.

Diện tích gieo trồng thực tế các loại cây nông nghiệp hàng năm và cây lâu năm.

Thôn (ấp, bản); doanh nghiệp.

Điều tra toàn bộ.

Diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp hàng năm và lâu năm hiện có đến thời điểm điều tra.

Sau khi kết thúc gieo trồng mỗi vụ sản xuất.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính,

18

Điều tra năng suất sản lượng lúa.

Thu thập thông tin tình hình trồng lúa làm cơ sở để đánh giá tổng sản lượng lúa thu hoạch theo từng vụ và cả năm.

Cây lúa

Hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực tế có cấy lúa

Điều tra chọn mẫu

- Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch trong từng vụ sản xuất.

- Sản lượng thu hoạch.

- Năng suất thu hoạch.


Sau khi kết thúc thu hoạch theo từng vụ sản xuất trong năm.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính

19

Điều tra năng suất sản lượng cây hàng năm khác và cây lâu năm.

Thu thập thông tin tình hình trồng cây hàng năm và cây lâu năm làm cơ sở đánh giá kết quả hoạt động trồng trọt theo từng vụ và cả năm.

Các loại cây hàng năm và cây lâu năm.

Hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực tế có gieo trồng.

Điều tra chọn mẫu

- Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch trong từng vụ sản xuất;

- Sản lượng thu hoạch

- Năng suất thu hoạch


Sau khi kết thúc thu hoạch theo từng vụ sản xuất trong năm.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính


: Uploads
Uploads -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
Uploads -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
Uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
Uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
Uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
Uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
Uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
Uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
Uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
Uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương