CÓ Ăng ten liền dùng chủ YẾu cho thoại tưƠng tự YÊu cầu kỹ thuậT



tải về 430.03 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích430.03 Kb.
  1   2   3   4   5
TIÊU CHUẨN NGÀNH

TCN 68 - 232: 2005


THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHỦ YẾU CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

YÊU CẦU KỸ THUẬT
Land mobile radio equipment using an an integral antenna

intended primarily for analogue speech

Technical requirements

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu tham khảo

3. Định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu

3.1 Định nghĩa

3.2 Chữ viết tắt

3.3 Các ký hiệu

4. Yêu cầu chung

4.1 Thiết bị cần đo kiểm

4.1.1 Lựa chọn kiểu mẫu thiết bị để chứng nhận hợp chuẩn

4.1.2 Định nghĩa về dải đồng chỉnh, dải tần các kênh cài đặt sẵn

4.1.3 Định nghĩa các loại dải đồng chỉnh (AR1 và AR2)

4.1.4 Lựa chọn các tần số

4.1.5 Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR1

4.1.6 Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR2

4.1.7 Đo kiểm thiết bị hai kênh loại AR1

4.1.8 Đo kiểm thiết bị hai kênh loại AR2

4.1.9 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR1

4.1.10 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn nhỏ hơn dải đồng chỉnh)

4.1.11 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn tương đương dải đồng chỉnh)

4.2 Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

4.2.1 Các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn

4.2.2 Nguồn điện đo kiểm

4.2.3 Các điều kiện đo kiểm bình thường

4.2.3.1 Độ ẩm và nhiệt độ bình thường

4.2.3.2 Nguồn điện đo kiểm bình thường

4.2.4 Các điều kiện đo kiểm tới hạn

4.2.4.1 Nhiệt độ tới hạn

4.2.4.2 Điện áp nguồn đo kiểm tới hạn

4.2.5 Thủ tục đo kiểm với nhiệt độ tới hạn

4.2.5.1 Thủ tục đo kiểm với thiết bị được thiết kế hoạt động liên tục

4.2.5.2 Thủ tục đo kiểm với thiết bị được thiết kế hoạt động không liên tục

4.3 Các điều kiện chung

4.3.1 Tín hiệu điều chế đo kiểm

4.3.2 Ăng ten giả

4.3.3 Vị trí đo kiểm và sơ đồ đo chung cho các phép đo bức xạ

4.3.4 Chức năng tự động ngắt máy phát

4.3.5 Cách bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy phát

4.3.6 Cách bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy thu thông qua ăng ten đo kiểm hoặc bộ ghép đo

4.3.7 Làm câm máy thu

4.3.8 Công suất ra âm tần biểu kiến của máy thu

4.4 Giải thích các kết quả đo

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Tham số máy phát

5.1.1 Sai số tần số

5.1.1.1 Định nghĩa

5.1.1.2 Giới hạn

5.1.1.3 Phương pháp đo

5.1.2 Công suất bức xạ hiệu dụng

5.1.2.1 Định nghĩa

5.1.2.2 Giới hạn

5.1.2.3 Phương pháp đo

5.1.3 Độ lệch tần số

5.1.3.1 Độ lệch tần số cho phép cực đại

5.1.4 Công suất kênh lân cận

5.1.4.1 Định nghĩa

5.1.4.2 Giới hạn

5.1.4.3 Phương pháp đo

5.1.5 Phát xạ giả

5.1.5.1 Định nghĩa

5.1.5.2 Giới hạn

5.1.5.3 Phương pháp đo

5.1.6 Tần số quá độ của máy phát

5.1.6.1 Định nghĩa

5.1.6.2 Giới hạn

5.1.6.3 Phương pháp đo

5.2 Tham số máy thu

5.2.1 Độ nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường, thoại)

5.2.1.1 Định nghĩa

5.2.1.2 Giới hạn

5.2.1.3 Phương pháp đo trong điều kiện đo kiểm bình thường

5.2.1.4 Phương pháp đo trong điều kiện đo kiểm tới hạn

5.2.1.5 Phép đo độ suy giảm

5.2.2 Độ triệt nhiễu cùng kênh

5.2.2.1 Định nghĩa

5.2.2.2 Giới hạn

5.2.2.3 Phương pháp đo

5.2.3 Độ chọn lọc kênh lân cận

5.2.3.1 Định nghĩa

5.2.3.2 Giới hạn

5.2.3.3 Phương pháp đo

5.2.4 Triệt đáp ứng giả

5.2.4.1 Định nghĩa

5.2.4.2 Giới hạn

5.2.4.3 Giới thiệu phương pháp đo

5.2.4.4 Sơ đồ đo

5.2.4.5 Phương pháp khảo sát

5.2.4.6 Phương pháp đo

5.2.5 Triệt đáp ứng xuyên điều chế

5.2.5.1 Định nghĩa

5.2.5.2 Giới hạn

5.2.5.3 Phương pháp đo

5.2.6 Nghẹt

5.2.6.1 Định nghĩa

5.2.6.2 Giới hạn

5.2.6.3 Phương pháp đo

5.2.7 Bức xạ giả

5.2.7.1 Định nghĩa

5.2.7.2 Giới hạn

5.2.7.3 Phương pháp đo

6. Độ không đảm bảo đo

Phụ lục A. (Quy định) Các phép đo bức xạ

Phụ lục B. (Quy định) Chỉ tiêu kỹ thuật cho sơ đồ đo công suất kênh lân cận

Phụ lục C. (Quy định) Minh hoạ bằng hình vẽ cho việc lựa chọn thiết bị và tần số phục vụ mục đích đo kiểm

Phụ lục D. (Quy định) Bộ phân biệt đo kiểm
LỜI NÓI ĐẦU

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 232: 2005 "Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng chủ yếu cho thoại tương tự - Yêu cầu kỹ thuật" được xây dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn tiêu chuẩn EN 300 296-1 V1.1.1 (2001-03), có tham khảo các tài liệu ETS 300 296, EN 300 296-2, ETR 027, ETR 028 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 232: 2005 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và được ban hành theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BBCVT ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 232: 2005 được ban hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranh chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.



VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHỦ YẾU CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

YÊU CẦU KỸ THUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BBCVT ngày 17/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu và phương pháp đo đối với thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và giảm thiểu nhiễu gây hại đến các dịch vụ và thiết bị khác.

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật thiết yếu để sử dụng hiệu quả phổ tần số. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các dịch vụ lưu động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.

Tiêu chuẩn này làm sở cứ cho việc chứng nhận hợp chuẩn và đo kiểm đánh giá chất lượng thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng chủ yếu cho thoại tương tự.



2. Tài liệu tham khảo

[1] EN 300 296-1 V1.1.1 (2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Radio equipment using integral antennas intended primarily for analogue speech; part 1: Technical characteristics and methods of measurement".

[2] EN 300 296-2 V1.1.1 (2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Radio equipment using integral antennas intended primarily for analogue speech; part 2: Harmonized EN covering essential requirements under article 3.2 of the R&TTE Directive".

[3] ETS 300 296 (1994): "Radio Equipment and Systems (RES); Land mobile service; Technical characteristics and test conditions for radio equipment using integral antennas intended primarily for analogue speech”.

[4] ETR 027 (1991): "Radio Equipment and Systems; Methods of measurement for mobile radio equipment".

[5] ETR 028 (1994): "Radio Equipment and Systems (RES); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics".

[6] ITU-T Recommendation O.41 (1994): "Psophometer for use on telephone-type circuits".

3. Định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu

3.1 Định nghĩa

3.1.1 Điều chế góc

Điều chế pha (G3) hay điều chế tần số (F3).



3.1.2 Tải tần số âm tần

Tải tần số âm tần thông thường là một điện trở có khả năng chịu được công suất ra âm tần cực đại của thiết bị cần đo kiểm. Giá trị của điện trở này do nhà sản xuất quy định và tương đương với trở kháng của bộ chuyển đổi âm tần tại tần số 1000 Hz. Trong một số trường hợp, cần thiết đặt một biến áp cách ly giữa các kết cuối đầu ra của máy thu cần đo kiểm và tải này.



3.1.3 Kết cuối tần số âm tần

Kết cuối tần số âm tần là bất cứ kết nối phục vụ mục đích đo kiểm máy thu ngoại trừ tải tần số âm tần. Thông thường, thiết bị kết cuối do nhà sản xuất lựa chọn hoặc là thoả thuận giữa nhà sản xuất và phòng thử nghiệm và yêu cầu ghi rõ trong các biên bản đo kiểm. Nếu yêu cầu thiết bị đặc biệt, nên để nhà sản xuất cung cấp.



3.1.4 Bộ lọc chắn dải (cho máy đo SINAD)

Đặc tính của bộ lọc chắn dải sử dụng trong máy đo hệ số méo âm tần và máy đo SINAD cần thoả mãn: tại đầu ra, tần số 1000 Hz sẽ bị suy hao ít nhất là 40 dB và tại 2000 Hz suy hao sẽ phải nhỏ hơn 0,6 dB. Đặc tính bộ lọc là phẳng và phải nhỏ hơn 0,6 dB tại các dải tần từ 20 Hz đến 500 Hz và từ 2000 Hz đến 4000 Hz. Trong trường hợp tín hiệu chưa điều chế, bộ lọc không thể gây ra suy hao lớn hơn 1 dB đối với tổng công suất tạp âm ở đầu ra tần số âm tần của thiết bị cần đo kiểm.



3.1.5 Ăng ten liền

Ăng ten được thiết kế để gắn vào thiết bị mà không sử dụng đầu nối ngoài trở kháng 50  và được coi là một phần của thiết bị. Ăng ten liền có thể được gắn cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết bị.



3.1.6 Phép đo dẫn

Phép đo được thực hiện bằng cách nối trực tiếp với thiết bị cần đo kiểm.



3.1.7 Phép đo bức xạ

Phép đo giá trị tuyệt đối của trường bức xạ.



3.1.8 Trạm gốc

Thiết bị vô tuyến có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten ngoài và ở vị trí cố định.



3.1.9 Máy cầm tay

Thiết bị vô tuyến có ổ cắm ăng ten hoặc ăng ten liền, hoặc cả hai, thông thường được sử dụng độc lập, có thể mang theo người hoặc cầm tay.



3.1.10 Trạm di động

Thiết bị vô tuyến lưu động có ổ cắm ăng ten để sử dụng với ăng ten ngoài, thông thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động.



3.1.11 Đo kiểm đầy đủ

Đo kiểm toàn bộ tham số trong tiêu chuẩn này.



3.1.12 Đo kiểm giới hạn

Chỉ đo kiểm các tham số sau:

Sai số tần số máy phát, mục 5.1.1;

Công suất bức xạ hiệu dụng máy phát, mục 5.1.2;

Công suất kênh lân cận của máy phát, mục 5.1.4;

Độ nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường) của máy thu, mục 5.2.1;

Độ nhạy kênh lân cận của máy thu, mục 5.2.3.

3.2 Chữ viết tắt

AR1

Dải đồng chỉnh loại 1

AR2

Dải đồng chỉnh loại 2

dBc

dB so với công suất sóng mang

emf

Sức điện động

IF

Trung tần

OFR

Dải tần số hoạt động

RF

Tần số vô tuyến

Rx

Máy thu

SINAD

(tín hiệu + tạp âm + méo)/(tạp âm + méo)

SR

Dải tần các kênh cài đặt sẵn

Tx

Máy phát

VSWR

Tỷ số sóng đứng điện áp

3.3 Các ký hiệu

Eo Cường độ trường chuẩn (xem phụ lục A)

Ro Khoảng cách chuẩn (xem phụ lục A).

4. Yêu cầu chung

4.1 Thiết bị cần đo kiểm

Mỗi thiết bị đưa ra để đo kiểm hợp chuẩn phải đáp ứng được các yêu cầu trong tiêu chuẩn này trên tất cả các kênh hoạt động của nó.

Để đơn giản hoá và làm hài hoà các thủ tục đo kiểm chứng nhận giữa các phòng thử nghiệm khác nhau, các phép đo phải được thực hiện theo tiêu chuẩn này với các mẫu thiết bị được quy định tại các mục 4.1.1 đến 4.1.11.

4.1.1 Lựa chọn kiểu mẫu thiết bị để chứng nhận hợp chuẩn

Để phục vụ việc đo kiểm hợp chuẩn, nhà sản xuất phải cung cấp một hoặc nhiều kiểu mẫu sản phẩm của thiết bị phù hợp với yêu cầu đo kiểm.

Nếu chứng nhận hợp chuẩn được cấp trên cơ sở đo kiểm trên một mẫu xuất xưởng thì các kiểu mẫu sản phẩm tương ứng cần giống hoàn toàn với kiểu mẫu xuất xưởng đã đo kiểm.

4.1.2 Định nghĩa về dải đồng chỉnh, dải tần các kênh cài đặt sẵn

Khi đưa thiết bị tới đo kiểm, nhà sản xuất phải thông báo các dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát.

Dải đồng chỉnh (AR) được xác định là dải tần số, tại đó máy thu hoặc máy phát có thể được lập trình và/hoặc đồng chỉnh để hoạt động mà không cần thay đổi bất cứ mạch điện nào ngoại trừ việc thay thế các ROM chương trình hoặc các tinh thể (trong máy thu và máy phát).

Các nhà sản xuất cũng phải cung cấp dải tần các kênh cài đặt sẵn của máy thu và máy phát (hai dải này có thể khác nhau)

Dải tần các kênh cài đặt sẵn (SR) là dải tần số cực đại quy định bởi nhà sản xuất qua đó máy thu và máy phát có thể hoạt động mà không cần đặt lại chương trình hoặc đồng chỉnh lại.

Đối với mục đích của các phép đo thì máy thu và máy phát cần xem xét riêng rẽ.



4.1.3 Định nghĩa các loại dải đồng chỉnh (AR1 và AR2)

Dải đồng chỉnh nằm trong một trong hai loại sau:

Loại thứ nhất tương ứng với một giới hạn dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát mà giới hạn này nhỏ hơn 10% tần số cao nhất của dải đồng chỉnh đối với thiết bị hoạt động tại các tần số nhỏ hơn hoặc bằng 500 MHz, hoặc nhỏ hơn 5% đối với thiết bị hoạt động trên 500 MHz. Loại này được định nghĩa là AR1.

Loại thứ hai tương ứng với một dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát mà dải này lớn hơn 10% tần số cao nhất của dải đồng chỉnh đối với thiết bị hoạt động tại các tần số nhỏ hơn hoặc bằng 500 MHz, hoặc lớn hơn 5% đối với thiết bị hoạt động trên 500 MHz. Loại này được định nghĩa là AR2.



4.1.4 Lựa chọn các tần số

Các tần số để đo kiểm phải được chọn bởi nhà sản xuất, phù hợp với các mục 4.1.5 đến 4.1.11 và phụ lục C. Nhà sản xuất lựa chọn các tần số đo kiểm phải đảm bảo rằng các tần số được chọn phải nằm trong một hoặc nhiều băng tần quốc gia quy định cho thiết bị.



4.1.5 Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR1

Trong trường hợp thiết bị là đơn kênh loại AR1 thì chỉ cần đo kiểm một mẫu.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên một kênh nằm trong dải 100 kHz ở tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

4.1.6 Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR2

Trong trường hợp thiết bị là đơn kênh loại AR2 thì cần đo kiểm ba mẫu. Các phép đo kiểm được thực hiện trên tổng ba kênh.

Tần số kênh của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.

Tần số kênh của mẫu thứ hai sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải đồng chỉnh.

Tần số kênh của mẫu thứ ba sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên cả ba kênh này.



4.1.7 Đo kiểm thiết bị hai kênh loại AR1

Trong trường hợp thiết bị có hai kênh loại AR1 thì chỉ cần đo kiểm một mẫu. Các phép đo kiểm được thực hiện trên cả hai kênh.

Tần số của kênh trên sẽ nằm trong dải 100 kHz ở tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.

Tần số của kênh dưới sẽ nằm trong dải 100 kHz ở tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn. Ngoài ra, trung bình các tần số của hai kênh sẽ phải nằm trong dải 100 kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại kênh trên và đo kiểm giới hạn ở kênh dưới.

4.1.8 Đo kiểm thiết bị hai kênh loại AR2

Trong trường hợp thiết bị có hai kênh loại AR2 thì cần đo kiểm ba mẫu.

Thực hiện đo kiểm trên tổng số bốn kênh.

Tần số cao nhất trong dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh. Tần số của kênh trên sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn và tần số của kênh dưới sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại kênh trên và đo kiểm giới hạn ở kênh dưới.

Tần số của một kênh ở mẫu thứ hai phải nằm trong dải 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên kênh này.

Tần số của một kênh ở mẫu thứ ba phải nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên kênh này.

4.1.9 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR1

Trong trường hợp thiết bị đa kênh loại AR1, chỉ cần đo kiểm một mẫu.

Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu sẽ phải tương ứng với tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại tần số nằm trong dải 100 kHz ở tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn. Thực hiện đo kiểm giới hạn nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất và cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.



4.1.10 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn nhỏ hơn dải đồng chỉnh)

Trong trường hợp thiết bị đa kênh loại AR2 có dải tần các kênh cài đặt sẵn nhỏ hơn dải đồng chỉnh, cần đo kiểm ba mẫu.

Thực hiện đo kiểm trên 5 kênh.

Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh. Tần số của kênh trên sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn và tần số của kênh dưới sẽ nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại kênh trung tâm và đo kiểm giới hạn ở kênh trên và kênh dưới.

Tần số của một kênh ở mẫu thứ hai phải nằm trong dải 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên kênh này.

Tần số của một kênh ở mẫu thứ ba phải nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên kênh này.

4.1.11 Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn tương đương dải đồng chỉnh)

Trong trường hợp thiết bị đa kênh loại AR2 có dải tần các kênh cài đặt sẵn tương đương dải đồng chỉnh, chỉ cần đo kiểm một mẫu.

Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu sẽ tương ứng với tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại tần số nằm trong dải 100 kHz ở tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn và nằm trong dải 100 kHz tại tần số thấp nhất và cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.



4.2 Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

4.2.1 Các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn

Thông thường các phép đo được thực hiện ở điều kiện bình thường và khi có yêu cầu phải thực hiện cả ở điều kiện tới hạn.



4.2.2 Nguồn điện đo kiểm

Trong khi thực hiện phép đo, nguồn điện cung cấp cho thiết bị phải thay thế bằng một nguồn điện đo kiểm có khả năng cung cấp điện áp bình thường và điện áp tới hạn như được quy định trong các mục 4.2.3.2 và 4.2.4.2. Trở kháng nội của nguồn điện đo kiểm phải đủ nhỏ để không gây ảnh hưởng đến kết quả đo kiểm. Để phục vụ cho việc đo kiểm, điện áp của nguồn điện sẽ được đo tại đầu vào của thiết bị đo.

Nếu thiết bị có dây cáp điện nối cố định, thì điện áp đo kiểm phải được đo tại điểm kết nối giữa cáp điện và thiết bị.

Đối với thiết bị sử dụng điện ắc qui thì cần ngắt nguồn ắc qui ra và nguồn điện đo kiểm được cung cấp phải giống với điện áp ác qui của thiết bị.

Trong khi thực hiện đo kiểm, điện áp nguồn điện luôn được duy trì với dung sai < 1% so với điện áp ban đầu thực hiện phép đo. Giá trị dung sai này là rất quan trọng cho các phép đo công suất, với dung sai càng nhỏ thì giá trị về độ không đảm bảo đo sẽ càng tốt.

4.2.3 Các điều kiện đo kiểm bình thường

4.2.3.1 Độ ẩm và nhiệt độ bình thường

Để thực hiện đo kiểm, điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ bình thường sẽ là bất cứ giá trị nào trong dải nhiệt độ và độ ẩm sau đây:

- Nhiệt độ: từ +150C đến +350C

- Độ ẩm tương đối: từ 20% đến 75%

Khi không thể tiến hành các phép đo kiểm trong điều kiện này, cần ghi chú vấn đề này, ghi rõ nhiệt độ môi trường và độ ẩm tương đối trong các phép đo kiểm và ghi vào bản báo cáo đo kiểm.

4.2.3.2 Nguồn điện đo kiểm bình thường

4.2.3.2.1 Điện lưới

Điện áp đo kiểm bình thường cho các thiết bị kết nối vào nguồn điện lưới sẽ là điện áp lưới danh định. Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, điện áp danh định phải là điện áp được công bố cho thiết bị.

Tần số của nguồn điện đo kiểm ứng với tần số điện lưới AC: 50 Hz  1 Hz

4.2.3.2.2 Nguồn ắc qui axít-chì thông dụng dùng trên phương tiện vận tải

Khi thiết bị vô tuyến được thiết kế để hoạt động với các nguồn ắc qui axít-chì thông dụng sử dụng trên phương tiện vận tải, thì điện áp đo kiểm bình thường sẽ gấp 1,1 lần điện áp danh định của ắc qui. Với điện áp danh định là 6 V và 12 V thì điện áp đo kiểm bình thường tương ứng là 6,6 V và 13,2 V.

4.2.3.2.3 Các nguồn điện áp khác

Để sử dụng các nguồn điện hoặc các kiểu ắc qui khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thì điện áp đo kiểm bình thường phải tuân thủ theo điện áp mà nhà sản xuất thiết bị công bố.



4.2.4 Các điều kiện đo kiểm tới hạn

4.2.4.1 Nhiệt độ tới hạn

Đối với các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn đó là các nhiệt độ cao hơn và thấp hơn dải nhiệt độ sau: từ -200C đến +550C, phép đo phải được thực hiện theo các thủ tục trình bày trong mục 4.2.5.

Đối với mục đích đo chỉ tiêu sai số tần số (mục 5.1.1) thì sử dụng dải nhiệt độ tới hạn sau: từ 00C đến +300C.

Các báo cáo đo kiểm phải ghi rõ dải nhiệt độ khi tiến hành đo.

4.2.4.2 Điện áp nguồn đo kiểm tới hạn

4.2.4.2.1 Điện lưới

Điện áp đo kiểm tới hạn cho thiết bị kết nối với nguồn điện lưới AC sẽ là điện áp lưới danh định  10%

4.2.4.2.2 Nguồn ắc qui axít-chì thông dụng dùng trên phương tiện vận tải

Khi thiết bị được thiết kế để hoạt động với các nguồn ắc qui axít-chì thông dụng sử dụng trên phương tiện vận tải, điện áp đo kiểm tới hạn sẽ gấp 1,3 và 0,9 lần điện áp danh định của ắc qui. Với điện áp danh định là 6 V thì điện áp đo kiểm tới hạn tương ứng là 7,8 V và 5,4 V và với điện áp danh định là 12 V thì điện áp đo kiểm tới hạn tương ứng là 15,6 V và 10,8 V.

4.2.4.2.3 Các nguồn ắc qui khác

Các điện áp đo kiểm tới hạn cận dưới cho thiết bị có nguồn điện sử dụng các ắc qui dưới dây sẽ là:

Đối với kiểu ắc qui Lithium hoặc Leclanché: bằng 0,85 lần điện áp danh định của ắc qui;

Đối với kiểu ắc qui Nickel-Cadmium hoặc thuỷ ngân: bằng 0,9 lần điện áp danh định của ắc qui.

Không áp dụng các điện áp đo kiểm tới hạn cận trên.

Trong trường hợp không áp dụng điện áp đo kiểm tới hạn cận trên của điện áp danh định thì sử dụng bốn điều kiện đo kiểm tới hạn tương ứng sau đây:

Vmin/Tmin, Vmin/Tmax

(Vmax= điện áp danh định)/Tmin , (Vmax= điện áp danh định)/Tmax

4.2.4.2.4 Các nguồn khác

Đối với thiết bị sử dụng các nguồn điện khác hoặc thiết bị có khả năng hoạt động với các điện áp khác nhau thì điện áp đo kiểm tới hạn thích hợp sẽ được nhà sản xuất thiết bị công bố hoặc các giá trị này được thoả thuận giữa nhà sản xuất thiết bị với phòng thử nghiệm. Các giá trị điện áp này sẽ được ghi vào bản báo cáo đo kiểm.



4.2.5 Thủ tục đo kiểm với nhiệt độ tới hạn

Trước khi thực hiện phép đo kiểm với nhiệt độ tới hạn thì thiết bị phải đạt được cân bằng về nhiệt trong phòng đo kiểm. Phải tắt thiết bị trong khoảng thời gian ổn định về nhiệt độ.

Trong trường hợp thiết bị có mạch ổn định nhiệt độ được thiết kế hoạt động liên tục thì có thể bật mạch ổn định nhiệt độ sau khi thiết bị đã cân bằng về nhiệt khoảng 15 phút và sau đó thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu quy định. Đối với các thiết bị như vậy, nhà sản xuất phải cung cấp mạch nguồn điện nuôi tinh thể, mạch này độc lập với nguồn điện cấp tới phần còn lại của thiết bị.

Nếu không thể kiểm tra được sự cân bằng về nhiệt độ bằng phép đo, khoảng thời gian tạo sự ổn định về nhiệt độ tối thiểu là 1 giờ đồng hồ, hoặc một khoảng thời gian quyết định bởi phòng thử nghiệm. Phải chọn chuỗi phép đo kiểm và điều khiển độ ẩm trong phòng đo kiểm sao cho không để xảy ra sự ngưng tụ hơi nước quá nhiều.

4.2.5.1 Thủ tục đo kiểm với thiết bị được thiết kế hoạt động liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị được thiết kế để hoạt động liên tục, thủ tục đo kiểm phải như sau:

Trước khi thực hiện việc đo kiểm với nhiệt độ tới hạn cận trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo kiểm cho đến khi đạt được sự cân bằng về nhiệt. Bật thiết bị ở trạng thái phát trong khoảng thời gian là 30 phút thì thiết bị phải thoả mãn yêu cầu quy định.

Trước khi thực hiện việc đo kiểm với nhiệt độ tới hạn cận dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo kiểm cho đến khi đạt được sự cân bằng về nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái chờ hoặc ở trạng thái thu trong khoảng thời gian 1 phút thì thiết bị phải thoả mãn yêu cầu quy định.

4.2.5.2 Thủ tục đo kiểm với thiết bị được thiết kế hoạt động không liên tục

Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị được thiết kế để hoạt động không liên tục, thủ tục đo kiểm phải như sau:

Trước khi thực hiện việc đo kiểm với nhiệt độ tới hạn cận trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo kiểm cho đến khi đạt được sự cân bằng về nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái phát trong khoảng thời gian là 1 phút và tiếp tục ở trạng thái thu trong khoảng thời gian là 4 phút thì thiết bị sẽ thoả mãn yêu cầu quy định.

Trước khi thực hiện việc đo kiểm với nhiệt độ tới hạn cận dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo kiểm và để thiết bị cho đến khi đạt được sự cân bằng về nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái chờ hoặc ở trạng thái thu trong khoảng thời gian 1 phút thì thiết bị sẽ thoả mãn yêu cầu quy định.



4.3 Các điều kiện chung

4.3.1 Tín hiệu điều chế đo kiểm

Các tín hiệu điều chế đo kiểm là các tín hiệu băng tần cơ sở, sử dụng để điều chế sóng mang hoặc bộ tạo tín hiệu. Chúng phụ thuộc vào kiểu thiết bị cần đo kiểm và cả phép đo cần thực hiện.

Các tín hiệu điều chế đo kiểm là:

A-M1: tần số 1000 Hz tại mức mà tạo ra độ lệch 12% khoảng cách kênh.

A-M2: tần số 1250 Hz tại mức mà tạo ra độ lệch 12% khoảng cách kênh.

A-M3: tần số 400 Hz tại mức mà tạo ra độ lệch 12% khoảng cách kênh. Tín hiệu này được sử dụng như tín hiệu không mong muốn.



4.3.2 Ăng ten giả

Ăng ten giả là một tải điện trở thuần 50 không bức xạ, được nối với kết cuối bộ ghép đo khi đo kiểm máy phát có yêu cầu sử dụng bộ ghép đo.



4.3.3 Vị trí đo kiểm và sơ đồ đo chung cho các phép đo bức xạ

Phụ lục A trình bày về vị trí đo kiểm bức xạ. Phụ lục này cũng mô tả chi tiết về sơ đồ phép đo bức xạ.



4.3.4 Chức năng tự động ngắt máy phát

Nếu thiết bị được thiết kế có chức năng tự động ngắt máy phát thì chức năng này sẽ không hoạt động trong thời gian đo, trừ khi để bảo vệ thiết bị nó phải hoạt động. Nếu chức năng ngắt hoạt động thì cần chỉ rõ trạng thái của thiết bị lúc này.



4.3.5 Cách bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy phát

Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, tín hiệu điều chế tần số âm tần của máy phát sẽ được đưa tới các đầu vào microphone với microphone bên trong được ngắt ra trừ khi có chỉ dẫn khác.



4.3.6 Cách bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy thu thông qua ăng ten đo kiểm hoặc bộ ghép đo

Các nguồn tín hiệu đo kiểm đưa tới máy thu qua bộ ghép đo (mục A.6), dây trần (mục A.1.3) hoặc một ăng ten đo kiểm (mục A.4) thì bộ ghép đo, dây trần hoặc một ăng ten đo kiểm phải có trở kháng kết nối 50 . Yêu cầu phải thoả mãn không kể khi một hoặc nhiều tín hiệu đưa tới bộ thu đồng thời sử dụng mạch phối hợp.

Các mức của tín hiệu đo kiểm phải tính bằng emf tại đầu ra của nguồn trước khi kết nối tới đầu nối vào của máy thu.

Các ảnh hưởng của tín hiệu tạp âm và xuyên điều chế bất kỳ tạo ra trong các nguồn tín hiệu đo kiểm là không đáng kể.



4.3.7 Làm câm máy thu

Nếu máy thu có mạch làm câm, thì mạch này sẽ không hoạt động trong thời gian đo kiểm.



4.3.8 Công suất ra âm tần biểu kiến của máy thu

Công suất ra âm tần biểu kiến là công suất cực đại được công bố bởi nhà sản xuất và nó thoả mãn tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn. Với tín hiệu điều chế đo kiểm bình thường, mục 4.3.1, công suất ra âm tần sẽ được đo bằng một tải điện trở mô phỏng tải mà máy thu khi hoạt động bình thường. Giá trị của tải này sẽ được nhà sản xuất thiết bị quy định.



4.4 Giải thích các kết quả đo

Giải thích các kết quả ghi trong báo cáo đo kiểm cho các phép đo trình bày trong tiêu chuẩn này như sau:

So sánh giá trị đo với giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có thoả mãn các yêu cầu về tham số trong tiêu chuẩn này không.

Đối với mỗi phép đo, giá trị về độ không đảm bảo đo sẽ tương đương hoặc thấp hơn các giá trị cho trong mục 6 (giá trị có thể chấp nhận cực đại về độ không đảm bảo đo).

Đối với từng phép đo cụ thể, độ không đảm bảo đo thực tế của phòng thử nghiệm tiến hành phép đo cần ghi cùng vào báo cáo kết quả đo kiểm tương ứng (nếu cần).




  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương