C Ông báO/Số 50 + 51/Ngày 30-12-2014 UỶ ban nhân dâN



tải về 114.72 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích114.72 Kb.

C ÔNG BÁO/Số 50 + 51/Ngày 30-12-2014



UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH LONG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 1815/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Kế hoạch thi

tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 379/TTr-SNV ngày 21/11/2014,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thi tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014 (kèm theo Kế hoạch số 304/KH-SNV ngày 21/11/2014 của Giám đốc Sở Nội vụ).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt nội dung kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.






KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký
Nguyễn Văn Thanh

UBND TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ NỘI VỤ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 304/KH-SNV

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2014



KẾ HOẠCH

Thi tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1815/QĐ-UBND,

ngày 08/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh,

Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch thi tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

Để đảm bảo trong việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính và các đơn vị đúng vị trí việc làm, đúng yêu cầu nhiệm vụ theo tiêu chuẩn chức danh do Nhà nước quy định và chỉ tiêu biên chế được giao, từ đó sẽ tạo động lực cho cán bộ, công chức phát huy được tiềm năng của mình, phục vụ công tác chuyên môn ngày càng hiệu quả, phù hợp với sự phát triển chung của đất nước.



2. Yêu cầu:

Việc tuyển phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính cạnh tranh.

- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

- Phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ, chất lượng, đúng quy chế, quy định trong thi tuyển.

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG:

1. Đối tượng: Những người có nguyện vọng vào làm việc tại các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (không bao gồm các vị trí được quy định là công chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập).

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển:

a) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

b) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

- Không cư trú tại Việt Nam;

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:

a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức (theo mẫu);

b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao giấy khai sinh;

d) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;

đ) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

4. Ưu tiên trong tuyển dụng:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển theo quy định.

III. CHỈ TIÊU:

- Tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện: 29 chỉ tiêu.

- Tuyển dụng công chức cấp xã: 72 chỉ tiêu.

(Có bản thống kê kèm theo)



IV. THỜI GIAN PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ: Tại Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (đối với thi tuyển công chức cấp tỉnh, huyện), Phòng Nội vụ các huyện, thành phố, thị xã (đối với thi tuyển công chức cấp xã), thời gian 30 ngày kể từ ngày thông báo.

V. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN THI:

1. Đối với thi tuyển công chức cấp tỉnh, huyện:

a) Môn thi, phương pháp, thời gian thi:

- Môn kiến thức chung: Thi viết thời gian 120 phút (loại D), 180 phút (loại C).

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành:



+ Thi viết: Thời gian 120 phút (loại D); 180 phút (loại C).

+ Thi trắc nghiệm: Thời gian 30 phút (loại D); 45 phút (loại C);

- Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm tiếng anh trình độ B thời gian 30 phút (loại D); 45 phút (loại C);

- Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút (loại D); 45 phút (loại C);

(Các môn thi trắc nghiệm thực hiện thi trên máy tính).

Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ và tin học thực hiện tại Điều 9 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15/3/2010.

b) Cách tính điểm các phần thi:

- Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

- Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

+ Bài thi viết tính hệ số 2;

+ Bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

- Môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi, thí sinh phải đạt điểm thi từ 50 điểm trở lên ở mỗi môn thi trắc nghiệm mới đủ điều kiện và được thi tiếp phần thi viết kiến thức chung và nghiệp vụ chuyên ngành.

c) Xác định người trúng tuyển:

- Có đủ các bài thi của các môn thi (trừ trường hợp môn thi được miễn);

- Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên, lấy theo kết quả tổng điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, của từng cơ quan đơn vị tuyển dụng;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng tuyển dụng xem xét, biểu quyết và đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định người trúng tuyển.



2. Đối với thi tuyển công chức cấp xã:

a) Môn thi, phương pháp, thời gian thi:

- Môn kiến thức chung: Thi viết thời gian 120 phút.

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

+ Thi viết thời gian 120 phút;

+ Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút;

- Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút;

Các trường hợp miễn thi môn tin học văn phòng thực hiện theo Điều 11 Nghị định 112/2011/NĐ-CP ban hành ngày 05/12/2011.

b) Cách tính điểm:

- Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

- Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;

- Môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi, thí sinh phải đạt điểm thi từ 50 điểm trở lên ở mỗi môn thi trắc nghiệm mới đủ điều kiện và được thi tiếp phần thi viết kiến thức chung và nghiệp vụ chuyên ngành.

c) Xác định người trúng tuyển:

- Có đủ các bài thi của các môn thi (trừ trường hợp môn thi được miễn);

- Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên lấy theo kết quả tổng điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, của từng cơ quan đơn vị tuyển dụng;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng tuyển dụng xem xét, biểu quyết và đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.

VI. PHÂN CẤP TỔ CHỨC THI:

- Đối với tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện tuyển dụng theo quy định của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long.

- Đối với tuyển dụng công chức cấp xã Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức tuyển dụng theo quy định của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất trong các huyện của tỉnh. Uỷ ban nhan dân tỉnh tổ chức thi chung ngày và chung đề cho tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh. Sau khi có kết quả thi tuyển sẽ chuyển giao về cho Hội đồng tuyển dụng của từng huyện làm căn cứ để tuyển dụng theo đúng quy định.



VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Thí sinh nộp lệ phí thi cho Hội đồng thi theo quy định của Thông tư Liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV, ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.



VIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

1. Thời gian tổ chức thi: Trong tháng 02/2015.

2. Địa điểm thi: Trường Chính trị Phạm Hùng các môn thi viết, Trường Cao đẳng Cộng đồng các môn thi trắc nghiệm.

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014, trên cơ sở quy định về thi tuyển, Sở Nội vụ triển khai tiếp các công việc cần thiết gồm:

- Thông báo về kế hoạch tổ chức thi và chỉ tiêu được phân bổ;

- Hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tuyển dụng công chức theo phân cấp đúng quy định;

- Tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt danh sách thí sinh dự thi;

- Thành lập Hội đồng thi tuyển dụng công chức (Hội đồng thi tuyển dụng công chức thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo);

- Thành lập Ban giám sát;

- Thông báo cho các thí sinh về thời gian, địa điểm thi;

- Tổ chức giới thiệu nội dung ôn tập cho thí sinh;

- Tổ chức thi tuyển công chức;



X. KIỂM TRA GIÁM SÁT KỲ THI:

Việc kiểm tra, giám sát kỳ thi được thực hiện theo đúng quy định và quy chế thi tuyển công chức của Bộ Nội vụ ban hành (Điều 18, Mục 3, Chương I, Phụ lục số 2, Thông tư số 13/2010/TT-BNV, ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ).



XI. CHẤM THI VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG:

1. Chấm thi:

Việc chấm thi thực hiện đúng quy trình theo quy chế tổ chức thi tuyển công chức (Điều 6, Mục 3, Chương I, Phụ lục số 2, Thông tư số 13/2010/TT-BNV, ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ).



2. Thông báo kết quả tuyển dụng:

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, Sở Nội vụ niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển về Hội đồng tuyển dụng thông qua Sở Nội vụ. Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày.

c) Sau khi thực hiện các quy định tại Điểm a và Điểm b, Hội đồng tuyển dụng công chức báo cáo và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng.



Trên đây là Kế hoạch thi tuyển dụng công chức tỉnh Vĩnh Long năm 2014 Sở Nội vụ kính trình Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt/.




GIÁM ĐỐC

Đã ký
Nguyễn Hiếu Nghĩa

UBND TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ NỘI VỤ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc








THỐNG KÊ CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ NĂM 2014


TT

ĐƠN VỊ TUYỂN DỤNG

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

I

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH

17

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

1

2

Thanh tra tỉnh

1

3

Sở VHTT và DL







Văn phòng sở

1




Phòng Nghiệp vụ Văn hoá

1




Phòng Nghiệp vụ Thể dục Thể thao

1

4

Sở Xây dựng







Chuyên viên Phòng Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật và Nhà ở

1




Chuyên viên Tổng hợp, thủ quỹ - Văn phòng Sở

1




Chuyên viên Thanh tra Xây dựng cơ bản - Thanh tra Sở

2

5

Sở Giáo dục và Đào tạo







Chuyên viên Phòng pháp chế

1

6

Sở Tư pháp (Văn phòng)

1

7

Sở Lao động Thương binh và Xã hội







Chuyên viên Phòng Dạy nghề

1




Chuyên viên Văn phòng

1

8

Thanh tra Giao thông vận tải







Đội Thanh tra Giao thông vận tải số 1 (xử lý - tổng hợp)




Vị trí 1

1




Vị trí 2

1




Đội Thanh tra Giao thông vận tải số 2 (Thanh tra hành chính)

1




Đội Thanh tra Giao thông vận tải số 3 (Cơ động và phụ trách trạm cân)

1

II

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN

6

1

Huyện Trà Ôn







Phòng Nội vụ

1




VP HĐND - UBND

1

2

Thành phố Vĩnh Long







Phòng LĐTB và XH

1




Phòng VH và TT

1

3

Phòng TN và MT huyện Long Hồ

2

III

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ

72

1

Thị xã Bình Minh

15

2

Huyện Bình Tân

8

3

Thành phố Vĩnh Long

13

4

Huyện Trà Ôn

7

5

Huyện Long Hồ

8

6

Huyện Vũng Liêm

3

7

Huyện Mang Thít

8

8

Huyện Tam Bình

10




Tổng cộng

95

: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương