BÁo cáo thưỜng niên năM 2007 CÔng ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản bến tre



tải về 277.67 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích277.67 Kb.
  1   2

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE

Tên giao dịch tiếng Anh: BENTRE AQUAPRODUCT IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK

Tên viết tắt: AQUATEX BENTRE

- Trụ sở chính: Ấp 9, Xã Tân Thạch, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre.

+ Điện thoại: 075. 860 265 + Fax: 075. 860 346

+ Email: abt@aquatexbentre.com + Website: www.aquatexbentre.com

- Mã số thuế: 1300376365

- Vốn điều lệ:

+ Khi thành lập: 25.000.000.000 tỷ đồng.

+ Hiện tại: 62.999.990.000 tỷ đồng

- Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2007 : 415.613.338.846 đồng

- Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2007 : 279.286.591.064 đồng



I/ Lịch sử hoạt động của Công ty :

1/ Những sự kiện quan trọng :

1.1/ Việc thành lập :


Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý trực tiếp là Sở Thủy sản Bến Tre. Trong quá trình hoạt động, tên Công ty có thay đổi như sau: Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22; Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre; Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre.

1.2/ Chuyển đổi thành Công ty cổ phần :

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được thành lập theo Quyết định số 3423/QĐ-ngày 01/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre về việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre.

Ngày 04/10/2005, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có (chiếm 51% vốn điều lệ) theo phê duyệt của UBND tỉnh Bến Tre tại công văn số 1419/UBND-CN ngày 20/07/2005.

1.3/ Niêm yết :

Từ 25/12/2006, cổ phiếu ABT chính thức được niêm yết trên TT GDCK TP.HCM theo Giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY ngày 06/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.



1.4/ Quá trình tăng vốn điều lệ :

- Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ thường niên ngày 17/03/2006 và Nghị quyết ĐHCĐ bất thường ngày 22/05/2006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thưởng theo tỷ lệ 10:1 để nâng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, trong đó mỗi cổ đông sở hữu 10 cổ phần được nhận thêm 01 cổ phần mới.

- Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ bất thường số 55/NQ.ABT ngày 28/02/2007 được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu số 90/UBCK-ĐKCB do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 03/05/2007, HĐQT Công ty đã thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 33 tỷ đồng lên 63 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 20%, phát hành cho HĐQT và cán bộ chủ chốt với giá phát hành bằng giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2006, chào bán riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn theo hình thức bảo lãnh phát hành.

- Thực hiện Nghị quyết ĐHCĐ bất thường số 264/NQ.ABT ngày 24/09/2007 được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 213/UBCK-GCN ngày 09/11/2007 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, HĐQT Công ty đang thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 63 tỷ đồng lên 81 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: Phát hành cổ

phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 10:1, Phát hành cho cán bộ công nhân viên chủ chốt Công ty, Phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn thông qua hình thức bảo lãnh phát hành

1.5/ Các sự kiện khác :

- Tháng 9/2006, Công ty được trao giải thưởng doanh nghiệp xuất sắc – “2006 Business Excellence Awards” do Báo Thương mại – Bộ Thương mại phối hợp với Uy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế và các cơ quan thương vụ Việt Nam ở nước ngoài đề cử; được Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và công nghiệp bầu chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2006.

- Tháng 6/2006, mặt hàng nghêu nguyên con tẩm gia vị của Công ty đạt huy chương vàng tại hội chợ Vietfish và vào vòng chung kết hội chợ Brussel 2006.

- Tháng 10/2007, Công ty được Trung tâm Thông tin tín dụng CIC – Ngân hàng Nhà nước xếp hạng tín dụng tối ưu AAA do hoạt động đạt hiệu quả cao, khả năng tự chủ tài chính tốt, tiềm lực tài chính mạnh, lịch sử vay nợ tốt, rủi ro thấp;

- Tháng 12/2007, Công ty được trao giải thưởng “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng 2007” do Công ty quảng cáo hội chợ thương mại – Bộ Thương mại, Trung tâm nghiên cứu thị trường Châu Á Thái Bình Dương và Viện Quản lý tri thức về công nghệ bình chọn, được Bộ Công thương chọn là “DN xuất khẩu uy tín năm 2007”; được Báo điện tử VietNamnet cấp chứng nhận nằm trong bảng xếp hạng 500 DN lớn nhất Việt Nam năm 2007.

2/ Quá trình phát triển :

2.1/ Ngành nghề kinh doanh :

- Nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản

- Nhập khẩu vật tư, hàng hóa

- Thương mại, nhà hàng và dịch vụ



2.2/ Tình hình hoạt động :

- Từ khi chuyển sang công ty cổ phần đến nay, Công ty có tốc độ tăng trưởng khá cao. Năm 2005, doanh thu đạt 282,433 tỷ đồng (tăng 33,47% so với năm 2004), lợi nhuận sau thuế đạt 7,811 tỷ đồng (tăng 44,84% so với năm 2004). Năm 2006, doanh thu đạt 331,21 tỷ đồng (tăng 17,27% so với năm 2005) và lợi nhuận sau thuế đạt 25,05 tỷ đồng (tăng 220,83% so với năm 2005). Năm 2007, doanh thu đạt 429,71 tỷ đồng (tăng 29,24% so với năm 2006) và lợi nhuận sau thuế đạt 39,22 tỷ đồng (tăng 58,54% so với năm 2006). Doanh thu và lợi nhuận hàng năm như trên đã đảm bảo mức chi trả cổ tức hợp lý cho cổ đông, thu nhập ổn định cho người lao động và nguồn tích lũy thông qua lợi nhuận để tái đầu tư phát triển.

- Công ty hiện đứng đầu cả nước về xuất khẩu nghêu, đứng thứ 15 trong danh sách 263 các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra-basa, đứng thứ 36 trong danh sách 100 doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất Việt Nam

3/ Định hướng phát triển :

- Đầu tư xây dựng vùng nuôi cá tra nguyên liệu để góp phần ổn định nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

- Tổ chức lại sản xuất theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao sản lượng chế biến, tỷ trọng hàng GTGT và năng lực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và khả năng truy xuất sản phẩm

- Tiếp tục giữ vững và phát triển thị trường xuất khẩu.

- Chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu, đồng thời có các biện pháp chặt chẽ để giữ vững và nâng cao uy tín thương hiệu.

- Tiếp tục giữ vững và phát triển thị trường xuất khẩu.

- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh các qui trình, thủ tục quản lý nội bộ.

- Sử dụng, qui hoạch, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển SXKD của Công ty.



II/ Báo cáo của Hội đồng quản trị :

1/ Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm :

- Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán và kết quả SXKD năm 2007 đã nâng cao vị thế, uy tín Công ty trên thương trường, tạo tiền đề phát triển Công ty trong giai đoạn mới.

- Triển khai thi công và đưa vào nuôi các trại nuôi cá tra công nghiệp góp phần chủ động nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho Công ty.

- Hình thành mạng lưới các trại nuôi liên kết qui mô 20 ha mặt nước, sản lượng 8.000 tấn cá nguyên liệu/năm do Công ty cung cấp thức ăn, thuốc thú y thủy sản và hướng dẫn kỹ thuật nuôi.

- Thực hiện hoàn thành dự án mở rộng phân xưởng chế biến cá tra fillet mở rộng với tổng giá trị đầu tư là 13,57 tỷ đồng và đưa công trình vào sử dụng từ cuối tháng 12/2007, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển sản xuất.

- Mở ra hoạt động kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản cung cấp cho nhóm các trại nuôi cá tra liên kết của Công ty.

- Duy trì hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép với các khách hàng tiêu thụ ổn định trong nước.

- Xây dựng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp theo mô hình ERP với tổng giá trị đầu tư là 26.100 USD và đưa vào vận hành một phần của hệ thống từ 01/01/2008. Hiện Công ty là doanh nghiệp thủy sản đầu tiên và là một trong số ít doanh nghiệp trong cả nước triển khai mô hình ERP.

- Hệ thống quản lý ngày càng hoàn thiện và phát huy hiệu quả trong tổ chức hoạt động.

- Hoàn thành nâng vốn điều lệ từ 33 lên 63 tỷ đồng và triển khai thực hiện các bước thủ tục nâng vốn điều lệ từ 63 lên 81 tỷ đồng



2/ Tình hình thực hiện so với kế hoạch :

Chỉ tiêu


Kế hoạch năm 2007

Thực hiện năm 2007

% tăng so

năm 2006



% đạt

so

kế hoạch năm 2007



Sản lượng thành phẩm thủy sản

8.400 tấn

7.897 tấn

+16,51%

94,01%

Doanh thu thuần

420 tỷ đồng

429,71 tỷ đồng

+29,24%

102,31%

Lợi nhuận trước thuế




43,51 tỷ đồng

+75,89%




Lợi nhuận sau thuế

31,5 tỷ đồng

39,22 tỷ đồng

+58,54%

124,51%

Chia cổ tức

20-25%

30%








3/ Những thay đổi chủ yếu trong năm :

- Chuyển Ngư trường 28 ha nuôi tôm hiệu quả thấp sang ương cá tra giống.

- Thực hiện thủ tục giải thể Công ty TNHH Nhà hàng thủy sản.

4/ Triển vọng và kế hoạch trong tương lai :

4.1/ Dự báo năm 2008 :

4.1.1/ Thuận lợi :

- Công ty toạ lạc ngay vùng nguyên liệu, có khả năng sản xuất đồng thời được 2 mặt hàng nghêu và cá tra; Có uy tín và kinh nghiệm trong SXKD, có khách hàng ổn định tại các thị trường nhập khẩu chính.

- Trên hầu hết các thị trường, giá thực phẩm thủy sản có xu hướng gia tăng, nhu cầu nhập khẩu cá trắng tiếp tục tăng.

- Máy móc thiết bị tương đối đầy đủ, hiện đại, đáp ứng kịp thời yêu cầu nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.

- Hiện tại qui mô Công ty không lớn nên đây cũng là một thuận lợi trong quản lý chi phí và mọi mặt hoạt động.

4.1.2/ Khó khăn :

- Giá nguyên, nhiên liệu, vật tư tăng nhanh đã làm cho chi phí sản xuất đầu vào tăng.

- Tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng gay gắt, do hàng loạt nhà máy chế biến thủy sản trong khu vực mới hình thành, cộng với việc đồng USD mất giá so với VNĐ đã tạo xu hướng giảm tỷ suất lợi nhuận.

- Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu so với yêu cầu phát triển. Trình độ và năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý chưa đồng đều.

- Xuất khẩu thủy sản còn phải đương đầu với rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu.

4.2/ Định hướng SXKD năm 2008 :

4.2.1/ Tạo vùng nguyên liêu - sản xuất chế biến :

- Nâng qui mô diện tích vùng nuôi lên 60 ha để ổn định nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, duy trì mức tăng trưởng và tận dụng tiềm năng mở rộng thị trường,

- Ngừng hoạt động nuôi tôm sú công nghiệp và giao trả lại đất Ngư trường 29 ha cho các hộ dân cho thuê đất.

- Duy trì sản xuất đồng thời 2 nhóm sản phẩm nghêu và cá tra; Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển và đổi mới sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường. Mở rộng chủng loại và số lượng các mặt hàng chế biến có GTGT.

- Nghiên cứu và áp dụng các biện pháp tổ chức, quản lý sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí giá thành.

- Nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và khả năng truy xuất sản phẩm, áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm theo HACCP, GMP, SSOP,….giữ vững EU code.



4.2.2/ Kinh doanh :

- Tiếp tục xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín thương hiệu AQUATEX BENTRE.

- Đổi mới phương thức phát triển thị trường theo hướng chuyên nghiệp hoá, đa dạng hoá và mở rộng các hình thức xúc tiến thương mại.

- Tiếp tục giữ vững và phát triển thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường lớn, trong đó quan tâm các thị trường tiềm năng như Châu Phi, Nam Mỹ và Tây Á



4.2.3/ Quản lý:

- Xây dựng hệ thống quản lý BRC thực phẩm.

- Phát huy hệ thống ERP, tăng cường các giải pháp quản trị và quản lý tiên tiến.

- Tăng cường các biện pháp kiểm soát chi phí đầu vào, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chặt chẽ tình hình công nợ và tồn kho nhằm hạ giá thành, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh.

- Công khai, minh bạch tình hình tài chính, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

4.2.4/ Huy động và sử dụng nguồn vốn :

- Khai thác tốt khả năng huy động vốn trên Sở GDCK.

- Thực hiện các biện pháp sử dụng nguồn vốn tối ưu để nâng cao lợi nhuận.

- Duy trì và mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính, tín dụng nhằm nâng cao khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển.

- Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ từ 63 tỷ đồng lên 81 tỷ đồng theo phương án phát hành đã được Đại hội cổ đông thông qua.

4.2.5/ Tổ chức, tuyển dụng và đào tạo :

- Sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức và nhân sự phù hợp với yêu cầu SXKD trong giai đoạn mới.

- Hoàn thiện tính chuyên nghiệp của các bộ phận nghiệp vụ, nâng cao trình độ quản trị và chất lượng công tác chuyên môn.

- Thực hiện chế độ lương, thưởng trên cơ sở hiệu quả SXKD, đảm bảo mức thu nhập và khoảng cách hợp lý, phát huy khả năng đóng góp của cán bộ.

- Đẩy mạnh đào tạo bên trong, có chính sách ưu đãi thu hút thêm nhân lực giỏi từ bên ngoài để bố trí cho các bộ phận chủ chốt.

4.3/ Kế hoạch SXKD năm 2008 :

- Thành phẩm thủy sản : 9.000 tấn

- Tổng doanh thu : 500 tỷ đồng

- Lợi nhuận trước thuế : 44 tỷ đồng

- Lợi nhuận sau thuế : 39,6 tỷ đồng

- Chia cổ tức : 30-40%



III/ Báo cáo của Ban giám đốc :

1/ Báo cáo tình hình tài chính :

1.1/ Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán :

Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2007 phản ánh một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời và khả năng thanh toán như sau:




CHỈ TIÊU

ĐVT

2006

2007

Khả năng thanh toán










- Khả năng thanh toán hiện hành

lần

2,62

3,25

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

lần

1,94

1,36

- Khả năng thanh toán nhanh

lần

1,51

1,11

Tỷ suất sinh lời










1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu










- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

%

7,44

10,13

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

%

7,44

9,13

2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản










- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản

%

20,75

10,47

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

%

20,75

9,44

3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH

%

34,42

13,72


1.2/ Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh :

- Tình hình tài chính vững vàng, giá trị tài sản gấp 3,25 lần so với các khoản nợ, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh rất tốt, không có nợ quá hạn. Do đó, Công ty đã tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp và tổ chức tín dụng

- Tỷ lệ hàng tồn kho/giá trị tài sản lưu động của năm 2006 và 2007 là 24% và 18,53 %, tương ứng với vòng quay hàng tồn kho là 15,5 và 20,2 chứng tỏ đầu ra của sản phẩm tốt, khách hàng tiêu thụ ổn định.

- Sản phẩm tiêu thụ nhanh nhưng nợ phải thu của khách hàng không cao thể hiện khả năng thu hồi công nợ tốt, không phát sinh nợ quá hạn, rủi ro trong thanh toán thấp.

- Khoản trả trước cho nhà cung cấp là lượng tiền do Công ty tận dụng nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để cho nhà cung cấp vay nuôi trồng thủy sản. Theo đó, thu nhập từ hoạt động này khá cao, lãi thu được hoàn toàn bù đắp được lãi vay phải trả cho các tổ chức tín dụng hàng năm vừa giúp chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào.

- Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và sau thuế/doanh thu thuần năm 2007 tăng tương ứng 2,69% và 1,69% so với năm 2006 thể hiện tính hiệu quả trong SXKD.

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và sau thuế/tổng tài sản năm 2007 giảm tương ứng 10,25% và 11,45% so với năm 2006. Lợi nhuận sau thuế/vốn CSH năm 2007 giảm 20,65% so với năm 2006 là do nguyên nhân:

+ Năm 2007 Công ty không còn được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN.

+ Năm 2007 so với năm 2006, vốn điều lệ tăng gấp 1,91 lần, giá trị tài sản tăng 3,5 lần và vốn CSH tăng gấp 4 lần nhưng nhà xưởng và máy móc thiết bị mới trang bị chỉ đưa vào sử dụng từ năm 2008.

1.3/ Phân tích những biến động – những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến động : Trong năm 2007, Công ty không có biến động hoặc những thay đổi lớn so với dự kiến. Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận.

1.4/ Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo :(Xem phụ lục Báo cáo tài chính đã kiểm toán đính kèm)

1.5/ Tổng số cổ phiếu : 6.299.999 CP. Toàn bộ là cổ phiếu phổ thông

1.6/ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân : 4.408.767 cp

1.7/ Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại : Không có

1.8/ Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên :

- Tỷ lệ chia cổ tức năm 2007 : 30%. Trong đó : 6 tháng đầu năm chia 9%; 6 tháng cuối năm chia 21%.

- Tổng giá trị cổ tức đã chia năm 2007 : 18.899.997.000 đồng. Như vậy, cổ tức được chia năm 2007 tăng 50% so với năm 2006 và chiếm 48,27% lợi nhuận sau thuế của Công ty. Điều này đánh dấu sự gia tăng liên tục tỷ lệ chia cổ tức qua các năm: 2004: 16%; 2005-2006:20%; 2007: 30% và nêu bật sự tăng trưởng ổn định của Công ty trong các năm qua.

2/ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD :

Năm 2007, Công ty tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao: doanh thu đạt 429,71 tỷ.đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 39,22 tỷ đồng, lãi suất cơ bản trên cổ phiếu đạt mức 8.018 đồng/CP.

Với 2 nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực là nghêu và cá tra, Công ty tiếp tục duy trì và phát triển quan hệ mua bán với các khách hàng truyền thống như Châu Âu, Mỹ, Nhật, mở rộng các khách hàng mới như Đài Loan, một số nước Châu Phi, Trung Đông và Nam Mỹ. Cơ cấu thị trường XK về gía trị gồm Châu Âu: 71,5 %; Mỹ: 9,46 %; Nhật: 4 % và thị trường khác: 15,04 %. Trong đó cơ cấu thị trường Mỹ tăng gấp 5 lần so với năm 2006. Kim ngạch XK đạt 21.709.600 USD, tăng 5 % so với năm 2006.

3/ Những tiến bộ Công ty đã đạt được :

- Qui trình SXKD cá tra tại Công ty đã được khép kín từ ương giống- nuôi cá thịt - chế biến - xuất khẩu.

- Ban hành và đưa vào áp dụng nhiều qui định mới về quản lý SXKD và quản lý ngư trường.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý, chỉ đạo sản xuất làm cho hoạt động sản xuất,

chế biến tăng trưởng liên tục.

- Duy trì ổn định chất lượng sản phẩm được tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận.

- Trong kinh doanh Công ty luôn chú trọng cạnh tranh thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng, đáp ứng nhanh các yêu cầu khách hàng,

- Tận dụng các cơ hội có được để đầu tư tài chính, tạo thêm lợi nhuận, góp phần đa dạng hóa và gia tăng mức đóng góp vào kết quả kinh doanh chung của Công ty.

- Thực hiện tốt chế độ công bố thông tin cho cơ quan chức năng và nhà đầu tư theo luật định.

IV/ Báo cáo tài chính : Theo báo cáo đính kèm

V/ Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán : Theo báo cáo đính kèm

VI/ Các công ty có liên quan :


: data -> HOSE -> 2007
data -> Công ty cổ phần Xây dựng Điện vneco3
data -> Nghiên cứu một số đặc điểm
data -> NHỮng đÓng góp mới của luậN Án tiến sĩ CẤP ĐẠi học huế Họ và tên ncs : Nguyễn Văn Tuấn
data -> Mẫu 01/hc-sn-dn (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/tt-btc ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính) TỜ khai hiện trạng sử DỤng nhà, ĐẤt thuộc sở HỮu nhà NƯỚc và ĐỀ xuất phưƠng án xử LÝ
2007 -> BẢn cáo bạch domesco vcbs
2007 -> CÁc nhân tố RỦi ro
2007 -> SỞ giao dịch chứng khoán cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
2007 -> I. CÁC nhân tố RỦi ro 4 Rủi ro về thay đổi yêu cầu của thị trường xuất khẩu: 4


  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương