Bảng 16. Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch ở Quảng Trị thời kỳ đến 2030 4


II. DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHỦ YẾU



tải về 1.55 Mb.
trang8/13
Chuyển đổi dữ liệu28.11.2017
Kích1.55 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13

II. DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHỦ YẾU

1. Căn cứ tính toán dự báo


Dự báo mức độ tăng trưởng các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của ngành du lịch Quảng Trị trong những năm tới được dựa trên những căn cứ cụ thể sau:

- Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 6/10/2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện NQ 08-NQ/TW.

- Chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU ngày 25/7/2017 của Tỉnh ủy tỉnh Quảng Trị thực hiện Nghị quyết số 08-NQ-TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

- Nghị quyết 39/NQ-BCT của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng vùng Bắc Trung Bộ, trong đó có Quảng trị.

- Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, trong đó đã xác định các mục tiêu, các quan điểm phát triển và các định hướng phát triển cụ thể cho các vùng du lịch trọng điểm của cả nước.

- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, trong đó đã xác định các chỉ tiêu cơ bản, các sản phẩm du lịch đặc trưng cho từng vùng du lịch trong cả nước.



- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong đó đã xác định các định hướng phát triển chính về không gian, tuyến điểm du lịch; về thị trường và sản phẩm du lịch đặc trưng; về đầu tư phát triển du lịch cho từng địa bàn cụ thể…

- Vị trí của Quảng Trị trong tổng thể Vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung và cả nước, theo đó Quảng Trị có vị trí chiến lược quan trọng của Du lịch Việt Nam theo hướng Bắc - Nam và theo Hành lang kinh tế Đông - Tây (trong đó có trục tăng trưởng Đà Nẵng - Huế - Lao Bảo - Lào…).

- Chiến lược đầu tư của Nhà nước trong tổng thể Chương trình hành động quốc gia về du lịch vào kết cấu hạ tầng du lịch, tôn tạo bảo tồn các di sản văn hóa, các di tích lịch sử, tôn tạo cảnh quan môi trường..., đặc biệt là ở các di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia.

- Chiến lược phát triển và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020.

- Tiềm năng du lịch đặc trưng của địa phương.

- Hiện trạng mức độ tăng trưởng của dòng khách quốc tế và nội địa đến Quảng Trị nói riêng, đến vùng Bắc Trung Bộ và cả nước nói chung. Hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch...

- Xu hướng của các thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, Tiểu vùng sông Mekong mở rộng và Hành lang kinh tế Đông - Tây.

- Các dự án đầu tư trong lĩnh vực du lịch và các ngành liên quan ở Quảng Trị và khu vực đã được cấp giấy phép và các dự án trong kế hoạch kêu gọi vốn đầu tư.

2. Luận chứng các phương án phát triển


Dự báo mức độ tăng trưởng các chỉ tiêu chủ yếu của du lịch Quảng Trị được tính theo 3 phương án, phù hợp với 3 phương án phát triển trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

+ Phương án 1 (phương án phát triển thấp): Phương án này được tính toán dựa trên tốc độ phát triển bằng hoặc thấp hơn hiện nay của ngành du lịch Quảng Trị trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng thấp, suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn tiếp tục kéo dài; đầu tư cho phát triển kinh tế nói chung và cho du lịch nói riêng ở Quảng Trị chưa có sự đột biến, chưa tạo ra được các sản phẩm và dịch vụ du lịch đặc trưng, có chất lượng cao để cạnh tranh trong nước và quốc tế... Theo phương án này thì giai đoạn từ nay đến 2020, tốc độ tăng trưởng trung bình của khách du lịch quốc tế đến Quảng Trị là trên 9,5%/năm và khách du lịch nội địa là 7,0%/năm; giai đoạn 2021 - 2025, các chỉ tiêu tương ứng là 8,0%/năm và 5,6%/năm; và giai đoạn 2026 - 2030 là 5,5%/năm và 5,0%/năm; đến năm 2020 tổng thu nhập du lịch đạt khoảng 3.075 tỷ đồng (tương đương 140 triệu USD), đến năm 2025 đạt 5.949 tỷ đồng (tương đương 270 triệu USD) và đến năm 2030 sẽ đạt gần 10.424 tỷ đồng (tương đương 474 triệu USD). Khả năng đạt được của phương án này ngay cả khi không có tác động lớn trong lĩnh vực đầu tư. Tổng nhu cầu vốn đầu tư theo phương án này khoảng 16.764 tỷ đồng (tương đương 763 triệu USD) cho giai đoạn từ nay đến 2030. Tuy nhiên, phương án này, về mặt tổng thể chưa phù hợp với định hướng phát triển du lịch của cả nước, của Vùng Bắc Trung Bộ, chính vì vậy phương án này được đưa ra để làm phương án so sánh và tham khảo.



+ Phương án 2 (phương án phát triển trung bình): Được tính toán với tốc độ tăng trưởng cao hơn hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển ổn định, đầu tư cho du lịch cả nước cũng như của Quảng Trị được tăng cường cả về lượng và chất, bắt đầu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ du lịch có chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh. Theo phương án này thì giai đoạn từ nay đến 2020, tốc độ tăng trưởng trung bình của khách du lịch quốc tế đến Quảng Trị là 10,0%/năm và khách du lịch nội địa là 7,4%/năm; giai đoạn 2021 - 2025, các chỉ tiêu tương ứng là 8,2%/năm và 6,2%/năm; giai đoạn 2026 - 2030, các chỉ tiêu tương ứng là 6,0%/năm và 5,3%/năm; đến năm 2020 tổng thu nhập du lịch đạt khoảng 3.302 tỷ đồng (tương đương 150 triệu USD), đến năm 2025 đạt 6.553 tỷ đồng (tương đương 298 triệu USD) và đến năm 2030 sẽ đạt 11.693 tỷ đồng (tương đương 531 triệu USD).

Phương án này phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030; phù hợp với vị trí của Quảng Trị trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời cũng phù hợp với vị trí của ngành du lịch trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020. Do vậy, phương án này phù hợp với xu thế phát triển chung và đáp ứng được các yêu cầu lớn trên nên được chọn làm phương án chủ đạo để tính toán. Tuy nhiên, phương án này cần phải có sự đầu tư tương đối đồng bộ vào hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, các khu du lịch, khu vui chơi - giải trí - thể thao, các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch... Nhu cầu về vốn đầu tư cho du lịch theo phương án này khoảng xấp xỉ 19.316 tỷ đồng (tương đương 878 triệu USD) cho giai đoạn đến năm 2030.



+ Phương án 3 (phương án phát triển cao): Được tính toán với tốc độ phát triển cao hơn phương án 2, đặc biệt được tính toán dựa trên các chỉ tiêu đã được xác định Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Theo phương án này thì giai đoạn từ nay đến 2020, tốc độ tăng trưởng trung bình của khách du lịch quốc tế đến Quảng Trị là 10,5%/năm và khách du lịch nội địa là 8,0%/năm; giai đoạn 2021 - 2025, các chỉ tiêu tương ứng là 8,5%/năm và 6,7%/năm; giai đoạn 2026 - 2030, các chỉ tiêu tương ứng là 6,5%/năm và 5,6%/năm; đến năm 2020 tổng thu nhập du lịch đạt khoảng gần 3.500 tỷ đồng (tương đương 159 triệu USD), đến năm 2025 đạt trên 7.080 tỷ đồng (tương đương 322 triệu USD) và đến năm 2030 sẽ khoảng trên 12.786 tỷ đồng (tương đương 581 triệu USD). Phương án này có khả năng đạt được trong điều kiện thuận lợi của mối quan hệ quốc tế; sự phối hợp liên vùng, liên ngành có hiệu quả và khả năng đảm bảo cho việc đầu tư đồng bộ về kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành, đặc biệt đầu tư vào những khu, điểm du lịch trọng điểm có chất lượng cao của tỉnh (Cửa Tùng, Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ…). Tổng nhu cầu vốn đầu tư theo phương án này khoảng 21.384 tỷ đồng (tương đương 972 triệu USD) cho giai đoạn từ nay đến 2030. Cũng như phương án 1, phương án này được đưa ra để làm phương án so sánh và tham khảo.

3. Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu


Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu như khách du lịch (cả khách quốc tế và nội địa), ngày lưu trú trung bình của khách, mức chi tiêu bình quân, tổng thu nhập từ du lịch, cơ sở lưu trú, nhu cầu lao động... được dự báo theo 3 phương án phát triển. Các dự báo này được căn cứ vào các chỉ tiêu cụ thể của toàn Vùng Bắc Trung Bộ trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, cũng như căn cứ vào các chỉ tiêu của các tỉnh đã được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; đồng thời được căn cứ trên tốc độ tăng trưởng hiện tại, dựa trên các thế mạnh về tài nguyên, về sản phẩm du lịch, dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch… của Quảng Trị.

3.1. Khách du lịch

+ Khách du lịch quốc tế đến vùng Bắc Trung Bộ nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng bằng nhiều con đường khác nhau. Trước hết là đến trực tiếp Quảng Trị qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay; tiếp đến là thông qua cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Huế và hệ thống sân bay nội địa như Vinh, Đồng Hới (đến từ các sân bay quốc tế Nội Bài - Hà Nội, Tân Sơn Nhất - TP.Hồ Chí Minh); tiếp theo là khách du lịch đến Quảng Trị còn theo tuyến du lịch Bắc Nam (theo quốc lộ 1A, đường HCM, và đường sắt).



Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đã xác định: trong những năm tới, du lịch Việt Nam một mặt cần hướng ra biển, phát triển các sản phẩm du lịch biển; mặt khác đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái rừng, nghỉ dưỡng núi, du lịch tham quan nghiên cứu văn hóa,… trong mối quan hệ hợp tác liên vùng với các khu vực phía Tây. Do vậy, trong những năm tới, tỉnh Quảng Trị một mặt tiếp tục đầu tư phát triển du lịch biển, du lịch văn hóa, mặt khác sẽ chú trọng đầu tư mở rộng khai thác các tài nguyên dọc Hành lang kinh tế Đông - Tây để phục vụ phát triển du lịch. Với chiến lược phát triển như vậy, trong những năm tới du lịch Quảng Trị vẫn chiếm vị thế quan trọng trong tổng thể du lịch cả nước và Vùng Bắc Trung Bộ.

Căn cứ vào các chỉ tiêu về khách du lịch đã được xác định trong "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030"“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”, đồng thời căn cứ vào thực trạng tốc độ tăng trưởng khách, dựa trên các thế mạnh về tài nguyên, về sản phẩm du lịch, dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của Quảng Trị…, dự báo số lượt khách du lịch quốc tế đến tỉnh Quảng Trị thời kỳ đến năm 2030 được trình bày ở bảng 12 (theo 3 phương án phát triển).



+ Khách du lịch nội địa đến Quảng Trị từ khắp mọi miền của đất nước; cơ cấu khách rất đa dạng, thuộc nhiều lứa tuổi, nhiều thành phần nghề nghiệp khác nhau, có thể đi lẻ hoặc đi theo đoàn và với những mục đích đi du lịch cũng khác nhau. Những phân khúc thị trường nội địa chính bao gồm: hoài niệm chiến trường xưa, tri ân đồng đội, khách tham quan, nghiên cứu văn hóa - tâm linh, khách du lịch biển đảo, và khách du lịch thương mại kết hợp tham quan và mua sắm.

"Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030"“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030” cũng đã xác định các chỉ tiêu về khách du lịch nội địa đến từng tỉnh và toàn vùng Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, căn cứ vào thực trạng tốc độ tăng trưởng khách, dựa trên các thế mạnh về tài nguyên, về sản phẩm du lịch chủ yếu, dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của Quảng Trị, dự báo số lượt khách du lịch nội địa đến tỉnh Quảng Trị thời kỳ đến năm 2030 được trình bày ở bảng 12 (theo 3 phương án phát triển).

Bảng 12: Dự báo khách du lịch đến Quảng Trị thời kỳ đến 2030


Phương án

Loại khách

Hạng mục

2020

2025

2030

Phương án 1

Khách quốc tế

Số lượt khách (ngàn)

330

480

630

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

2,0

2,2

2,5

Tổng số ngày khách (ngàn)

660

1.060

1.570

Khách nội địa

Số lượt khách (ngàn)

1.900

2.500

3.200

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

1,7

2,0

2,2

Tổng số ngày khách (ngàn)

3.230

5.000

7.040

Phương án 2

(Phương án chọn)



Khách quốc tế

Số lượt khách (ngàn)

370

550

740

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

2,0

2,2

2,5

Tổng số ngày khách (ngàn)

740

1.210

1.850

Khách nội địa

Số lượt khách (ngàn)

2.000

2.700

3.500

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

1,7

2,0

2,2

Tổng số ngày khách (ngàn)

3.400

5.400

7.700

Phương án 3

Khách quốc tế

Số lượt khách (ngàn)

400

600

820

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

2,0

2,2

2,5

Tổng số ngày khách (ngàn)

800

1.320

2.050

Khách nội địa

Số lượt khách (ngàn)

2.100

2.900

3.800

Ngày lưu trú trung bình (ngày)

1,7

2,0

2,2

Tổng số ngày khách (ngàn)

3.570

5.800

8.360



1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương