BẢn tin thị trưỜng tháng 5/2014 I/ Tình hình thị trường tháng 4/2014



tải về 483.54 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích483.54 Kb.
  1   2


BẢN TIN THỊ TRƯỜNG

Tháng 5/2014



I/ Tình hình thị trường tháng 4/2014:

1) Tổng quan thị trường:

Thị trường Nam Phi trong tháng 4/2014 nổi bật với sản xuất và tiêu thụ hàng công nghiệp tăng, sản xuất và tiêu thụ hàng nông lâm ngư nghiệp giảm. Xuất nhập khẩu giảm. Tồn kho nông sản tăng. Đồng Rand tăng giá.

Tháng 4/2014 so với tháng 3/2014 chỉ số giá sản xuất công nghiệp tăng 1 %, Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp giảm 3,6 % trong đó nông nghiệp tăng giảm 4,9 %.

Tiêu thụ hàng công nghiệp tăng 6,5 điểm. Bán buôn tăng 1,2 điểm. Bán lẻ tăng 0,1 điểm. Tiêu thụ ô tô tăng 7,7 điểm. Khai thác vàng tăng 1,7 điểm. Khai thác khoáng sản tăng 8,6 điểm.

Chỉ số lạm phát (CPI) 6,1 %, tăng 0,1% so với tháng 3/2014. Giá xăng dầu tăng thêm 5 xu/lít dẫn đến cước vận tải tăng 0,4 %.

Đồng Rand tăng giá. Tỷ giá Rand/USD tháng 4/2014 là 10,55 so với 10,75 tháng 3/2014.

Xuất khẩu tháng 4/2014 đạt 7,7 tỷ USD, giảm 2,6 % so với tháng 3/2014. Nhập khẩu tháng 3/2014 đạt 9 tỷ USD, giảm 1 % so với tháng 3/2014.

Việt nam xuất khẩu sang Nam Phi tháng 4/2014 đạt 91,7 triệu USD, tăng 1,9 % so với tháng 3/2014. Việt nam nhập khẩu 12,4 triệu USD, tăng 3 %.



2) Chi tiết thị trường:

Tháng 4/2014 so với tháng 3/2014 sản xuất công nghiệp tăng 3,5 % trong đó: Nhóm hàng thực phẩm và đồ uống tăng 7,8 %. Nhóm hàng dệt may giầy dép tăng 2,1 %. Nhóm hàng gỗ giấy tăng 3,3 %. Nhóm hàng xăng dầu hóa chất cao su nhựa tăng 0,9 %. Nhóm hàng thủy tinh và khoáng sản phi kim loại tăng 3,2 %. Nhóm hàng kim loại máy móc tăng 3,4 %. Nhóm hàng thiết bị điện tăng 0,2 %. Nhóm hàng điện tử giảm 0,2 %. Nhóm hàng phương tiện vận tải tăng 3,9 %. Nhóm hàng nội thất không tăng không giảm.

Tháng 4/2014 so với tháng 3/2014 tiêu thụ hàng công nghiệp tăng 4 % trong đó: Nhóm hàng thực phẩm và đồ uống tăng 5,8 %. Nhóm hàng dệt may giầy dép tăng 1,4 %. Nhóm hàng gỗ giấy tăng 0,6 %. Nhóm hàng xăng dầu hóa chất cao su nhựa tăng 3,9 %. Nhóm hàng thủy tinh và khoáng sản phi kim loại tăng 15,4 %. Nhóm hàng kim loại máy móc tăng 5,2 %. Nhóm hàng thiết bị điện giảm 1,7 %. Nhóm hàng điện tử giảm 5,5 %. Nhóm hàng phương tiện vận tải tăng 1,4 %. Nhóm hàng nội thất tăng 3,4 %.

Ngô: Tổng cung ước tính 12,6 triệu tấn bao gồm 1,4 triệu tấn tồn kho năm trước, 11,4 triệu tấn thu hoạch năm nay, và nhập khẩu 80 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 12,1 triệu tấn bao gồm tiêu thụ nội địa 9,9 triệu tấn (4,6 triệu tấn là lương thực cho người, 4,3 triệu tấn dùng làm thức ăn gia súc và nguyên liệu công nghiệp), xuất khẩu 2,2 triệu tấn (2,05 triệu tấn ngô nguyên hạt và 1,7 triệu tấn sản phẩm ngô). Tồn kho chuyển sang mùa sau 514 nghìn tấn tương đương 20 ngày nhu cầu.

Lúa mỳ: Tổng cung ước tính 4 triệu tấn bao gồm tồn kho mùa trước 489 nghìn tấn, thu hoạch vụ này 1,8 triệu tấn, và nhập khẩu 1,65 triệu tấn. Tổng cầu 3,4 triệu tấn bao gồm 3,16 triệu tấn tiêu thụ nội địa (3,1 triệu tấn dùng làm lương thực cho người, 50 nghìn tấn dùng làm thức ăn gia súc), 245 nghìn tấn xuất khẩu (230 nghìn tấn nguyên hạt và 15 nghìn tấn sản phẩm chế biến). Tồn kho chuyển sang mùa sau là 510 nghìn tấn tương đương 59 ngày nhu cầu.

Cao lương: Tổng cung ước tính 280 nghìn tấn bao gồm 50 nghìn tấn tồn kho mùa trước và 230 nghìn tấn thu hoạch mùa này. Tổng cầu 209 nghìn tấn bao gồm tiêu thụ nội địa 184 nghìn tấn, xuất khẩu 25 nghìn tấn. Tồn kho chuyển sang mùa sau 71 nghìn tấn tương đương 150 ngày nhu cầu.

Hạt hướng dương: Tổng cung ước tính 876 nghìn tấn bao gồm tồn kho mùa trước 47 nghìn tấn, thu hoạch mùa này 825 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 775 nghìn tấn (1.200 tấn dùng cho con người, 2.900 tấn dùng cho gia súc, 760 nghìn tấn dùng để ép dầu). Xuất khẩu 10 tấn. Tồn kho chuyển sang mùa sau 101 nghìn tấn tương đương 48 ngày nhu cầu.

Đậu tương: Tổng cung ước tính 972 nghìn tấn bao gồm tồn kho mùa trước 62 nghìn tấn, thu hoạch mùa này 838 nghìn tấn, nhập khẩu 70 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 887 nghìn tấn bao gồm 882 nghìn tấn tiêu thụ trong nước (28 nghìn tấn dùng cho con người, 150 nghìn tấn dùng cho gia súc, 680 nghìn tấn dùng để ép dầu), xuất khẩu 15 nghìn tấn. Tồn kho chuyển sang mùa sau 85 nghìn tấn tương đương 36 ngày nhu cầu.

Lạc dự kiến thu hoạch 85.265 nghìn tấn, tăng hơn gấp đôi so với vụ trước (41.500 tấn).

Đỗ đậu các loại dự kiên thu hoạch 79.205 tấn, tăng 31,57 % so với vụ trước.

Giá thị trường trong nước tháng 3/2014 tăng 1,3 % so với tháng 2/2014 trong đó giá thực phẩm và đồ uống không cồn tăng 1,4 %.

Giá hợp đồng kỳ hạn ngô trắng giao tháng 5/2014 là 197 USD/tấn, giảm 8,64 %; Ngô vàng 203 USD/tấn, giảm 4,95 %; Lúa mỳ 388 USD/tấn, tăng 2,26 %; Hạt hướng dương 437 USD/tấn, giảm 6,71 %; Đậu tương 505 USD/tấn, giảm 8,02 %.

So với tháng 3/2014, tháng 4/2014 xuất khẩu khoáng sản tăng 6 %, xuất khẩu hóa chất giảm 10 %, xuất khẩu kim loại cơ bản giảm 5 %, xuất khẩu phương tiện vận tải giảm 11 %.

So với tháng 3/2014, tháng 4/2014 nhập khẩu rau củ quả giảm 29 %, nhập khẩu khoáng sản giảm 14 %, nhập khẩu hóa chất tăng 20 %, nhập khẩu sản phẩm nhựa và cao su tăng 13 %, nhập khẩu hàng dệt tăng 16 %, nhập khẩu máy móc và hàng điện tử tăng 3 %.



Các mặt hàng xuất nhập khẩu Việt nam-Nam Phi 4 tháng 2014:

STT

Mặt hàng

VNXK

(USD)

STT

Mặt hàng

VNNK

(USD)

1

Hàng tươi sống

867,188

1

Hàng tươi sống

11,901,790

2

Rau củ quả

23,643,764

2

Rau củ quả

7,541,222

3

Dầu ăn

1,648

3

Dầu ăn

0

4

Thực phẩm chế biến

1,714,607

4

Thực phẩm chế biến

273,082

5

Khoáng sản

72

5

Khoáng sản

328,185

6

Hóa chất

6,584,559

6

Hóa chất

3,047,691

7

Cao su và sản phẩm nhựa

3,005,785

7

Cao su và sản phẩm nhựa

2,963,294

8

Da sống và da thuộc

2,497,839

8

Da sống và da thuộc

4,259,525

9

Sản phẩm gỗ

255,172

9

Sản phẩm gỗ

1,346,735

10

Giấy và bột giấy

144,078

10

Giấy và bột giấy

140,916

11

Dệt may

12,268,627

11

Dệt may

0

12

Giầy dép

33,455,947

12

Giầy dép

0

13

Vật liệu xây dựng

676,050

13

Vật liệu xây dựng

0

14

Kim loại quý

23,577

14

Kim loại quý

4,389

15

Sắt thép

2,466,303

15

Sắt thép

17,136,937

16

Máy móc thiết bị

268,378,915

16

Máy móc thiết bị

617,359

17

Phương tiện vận tải

943,052

17

Phương tiện vận tải

23,070

18

Thiết bị ảnh và y tế

3,082,479

18

Thiết bị ảnh và y tế

81,371

20

Đồ chơi và dụng cụ thể thao

6,065,655

20

Đồ chơi và dụng cụ thể thao

1,009

21

Hàng thủ công mỹ nghệ

2,511

21

Hàng thủ công mỹ nghệ

9,535

22

Hàng hóa khác

19,498

22

Hàng hóa khác

0

23

Thiết bị lẻ

852,781







0




Tổng cộng:

366,950,104




Tổng cộng:

49,676,109

II/ Dự báo tình hình thị trường tháng 5/2014:

Cung-cầu sản phẩm công nghiệp tăng. Cung cầu sản phẩm nông nghiệp tăng. Xuất nhập khẩu tăng. Tồn kho giảm. Đồng Rand tiếp tục tăng giá.



III/ Thông báo:

1/ Tìm người bán:

Nhu cầu: Plywood Flooring

Địa chỉ liên hệ:

Guy Murray


Managing Director
Container Conversions (Pty) Ltd
Email     guy@container.co.za<mailto:guy@container.co.za>
Tel          +27 31 7691100
Fax         +27 31 7691115
Cell         +27 83 4415691

2/ Tìm người mua:


VI/ Thông tin chuyên đề:

1/ Thị trường gỗ:

Lâm nghiệp là một ngành kinh tế chiến lược của Nam Phi. Gỗ và sản phẩm gỗ là một trong các nhóm mặt hàng xuất khẩu chính của Nam Phi. Tổng diện tích đất rừng của Nam Phi là 40 triệu ha, trong đó diện tích rừng khoảng 1,5 triệu ha, chiếm 1 % tổng diện tích đất Nam Phi, trong đó 99,5 % là rừng trồng, 0,5 % là rừng tự nhiên. Rừng trồng cung cấp các loại gỗ chính là thông, tếch, bạch đàn, keo. Rừng tự nhiên có khoảng 1.700 loại gỗ, trong đó 47 loại nằm trong nhóm cấm khai thác.


Gỗ thông Nam Phi có 3 loại: Jelecote Pine, Slash Pine, Loblolly Pine.
Gỗ bạch đàn bao gồm 2 loại: gỗ bạch đàn Eucalyptus microcorys (còn gọi là Tallow wood) và gỗ bạch đàn Eucalyptus fastigata. Gỗ bạch đàn Eucalyptus fastigata là loại gỗ chất lượng thấp, chỉ phù hợp với ngành công nghiệp bột giấy. Cách phân biệt 2 loại bạch đàn: Bạch đàn Eucalyptus microcorys có một vòng tròn trong thân cây trong khi loại bạch đàn Eucalyptus fastigata không có. Loại bạch đàn Eucalyptus microcorys là một trong rất ít loại bạch đàn có vòng xuyến trong thân cây.

Sản lượng gỗ rừng trồng hàng năm khoảng 20 triệu m3 trong đó gỗ thông (softwood) khoảng 8 triệu m3, gỗ tếch (E.grandis) 6 triệu m3, bạch đàn (gum) 4 triệu m3, keo (wattle) 1,5 triệu m3.


Sản phẩm gỗ được chia thành gỗ tròn (4 triệu m3), gỗ dăm (13 triệu m3), cọc chống lò (1 triệu m3), cột (0,5 triệu m3).
Gỗ tự nhiên khai thác trung bình hàng năm khoảng 3.750 m3 bao gồm các loại gỗ đen- Australian blackwood (2.500 m3), gỗ vàng- yellowwood (750 m3), gỗ thối- stinkwood (150 m3).

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Nam Phi đạt khoảng 450 triệu USD mỗi năm, đứng đầu là xuất khẩu bột giấy (47 %), sau đó đến giấy (31 %), dăm gỗ (11 %), gỗ các loại (7 %).


Xuất khẩu gỗ của Nam Phi:
Xuất khẩu gỗ tròn:


Period

Trade Flow

Reporter

Partner

Code

Trade Value

NetWeight (kg)

Quantity Unit

Trade Quantity

Flag

2013

Export

South Africa

World

4403

$51,394,632

N/A

12

6,559,684

0

2013

Export

South Africa

Namibia

4403

$9,341,205

N/A

12

993,180

0

2013

Export

South Africa

Mozambique

4403

$8,198,411

N/A

12

1,347,179

0

2013

Export

South Africa

Botswana

4403

$7,255,823

N/A

12

499,658

0

2013

Export

South Africa

United Rep. of Tanzania

4403

$6,769,020

29,969,919

12

340,582

4

2013

Export

South Africa

Viet Nam

4403

$2,635,005

N/A

12

153,259

0

2013

Export

South Africa

Lesotho

4403

$2,119,302

N/A

12

1,410,807

0

2013

Export

South Africa

Kenya

4403

$1,887,735

13,957,143

12

5,194

4

2013

Export

South Africa

Zambia

4403

$1,775,831

3,977,460

12

796,144

4

2013

Export

South Africa

Rwanda

4403

$1,320,614

2,711,784

12

5,509

4

2013

Export

South Africa

Ghana

4403

$1,212,128

12,282,506

12

3,942

4

2013

Export

South Africa

Netherlands

4403

$1,132,293

8,606,843

12

33,335

4

2013

Export

South Africa

Sweden

4403

$1,060,345

2,177,289

12

1,895

4

2013

Export

South Africa

Angola

4403

$987,475

N/A

12

60,565

0

2013

Export

South Africa

Germany

4403

$739,995

6,261,105

12

5,790

4

2013

Export

South Africa

Dem. Rep. of the Congo

4403

$630,706

3,184,076

12

14,264

4

2013

Export

South Africa

Rep. of Korea

4403

$506,776

4,177,285

12

2,652

4

2013

Export

South Africa

Japan

4403

$437,646

4,355,360

12

1,433

4

2013

Export

South Africa

Maldives

4403

$322,201

661,601

12

675

4

2013

Export

South Africa

Indonesia

4403

$294,968

2,562,392

12

2,209

4

Xuất khẩu gỗ xẻ:




Period

Trade Flow

Reporter

Partner

Code

Trade Value

NetWeight (kg)

Quantity Unit

Trade Quantity

Flag

2013

Export

South Africa

World

4407

$38,786,523

N/A

12

896,779,397

0

2013

Export

South Africa

Botswana

4407

$12,746,343

N/A

12

110,267,594

0

2013

Export

South Africa

Namibia

4407

$7,663,797

N/A

12

767,927,719

0

2013

Export

South Africa

Lesotho

4407

$6,776,751

N/A

12

16,585,790

0

2013

Export

South Africa

Mozambique

4407

$5,833,501

N/A

12

1,027,385

0

2013

Export

South Africa

Seychelles

4407

$1,061,768

N/A

12

4,552

0

2013

Export

South Africa

Areas, nes

4407

$798,590

1,912,230

12

118,436

4

2013

Export

South Africa

Swaziland

4407

$603,502

746,487

12

588,164

4

2013

Export

South Africa

Mayotte

4407

$468,398

1,121,581

12

9,432

4

2013

Export

South Africa

France

4407

$411,428

985,167

12

313

4

2013

Export

South Africa

Rep. of Korea

4407

$404,112

543,483

12

815

4

2013

Export

South Africa

Zimbabwe

4407

$327,865

N/A

12

89,107

0

2013

Export

South Africa

Sri Lanka

4407

$295,053

409,414

12

4,774

4

2013

Export

South Africa

Dem. Rep. of the Congo

4407

$170,207

309,501

12

81,206

4

2013

Export

South Africa

Comoros

4407

$168,508

403,494

12

297

4

2013

Export

South Africa

Mauritius

4407

$156,040

N/A

12

2,482

0

2013

Export

South Africa

Zambia

4407

$153,495

N/A

12

15,610

0

2013

Export

South Africa

Viet Nam

4407

$127,516

176,941

12

1,103

4

2013

Export

South Africa

Other Asia, nes

4407

$127,007

304,119

12

26,717

4

2013

Export

South Africa

Angola

4407

$85,871

N/A

12

720

0

Xuất khẩu gỗ ván sàn:




Period

Trade Flow

Reporter

Partner

Code

Trade Value

NetWeight (kg)

Quantity Unit

Trade Quantity

Flag

2013

Export

South Africa

World

4409

$7,874,659

11,403,551

8

11,403,551

0

2013

Export

South Africa

Namibia

4409

$2,128,370

2,221,527

8

2,221,527

0

2013

Export

South Africa

Lesotho

4409

$1,604,439

1,087,972

8

1,087,972

0

2013

Export

South Africa

Swaziland

4409

$1,527,960

2,319,609

8

2,319,609

0

2013

Export

South Africa

Botswana

4409

$724,623

3,190,485

8

3,190,485

0

2013

Export

South Africa

Mozambique

4409

$454,473

918,638

8

918,638

0

2013

Export

South Africa

Zambia

4409

$251,183

179,808

8

179,808

0

2013

Export

South Africa

Malawi

4409

$232,726

224,879

8

224,879

0

2013

Export

South Africa

Zimbabwe

4409

$217,400

246,826

8

246,826

0

2013

Export

South Africa

Cameroon

4409

$147,901

360,000

8

360,000

0

2013

Export

South Africa

Dem. Rep. of the Congo

4409

$96,675

74,613

8

74,613

0

2013

Export

South Africa

Seychelles

4409

$96,142

175,927

8

175,927

0

2013

Export

South Africa

Angola

4409

$80,168

28,434

8

28,434

0

2013

Export

South Africa

Comoros

4409

$78,072

236,000

8

236,000

0

2013

Export

South Africa

Nigeria

4409

$59,488

8,619

8

8,619

0

2013

Export

South Africa

United Kingdom

4409

$37,443

17,009

8

17,009

0

2013

Export

South Africa

USA

4409

$22,617

11,460

8

11,460

0

2013

Export

South Africa

Kenya

4409

$15,965

8,242

8

8,242

0

2013

Export

South Africa

Saint Helena

4409

$15,599

14,913

8

14,913

0

2013

Export

South Africa

Areas, nes

4409

$13,801

37,236

8

37,236

0

Xuất khẩu gỗ dăm:




Period

Trade Flow

Reporter

Partner

Code

Trade Value

NetWeight (kg)

Quantity Unit

Trade Quantity

Flag

2013

Export

South Africa

World

4401

$170,654,572

1,867,349,763

8

1,867,349,763

0

2013

Export

South Africa

Japan

4401

$144,415,152

1,495,560,000

8

1,495,560,000

0

2013

Export

South Africa

China

4401

$14,563,193

159,973,620

8

159,973,620

0

2013

Export

South Africa

India

4401

$5,117,876

67,051,283

8

67,051,283

0

2013

Export

South Africa

Swaziland

4401

$4,051,350

124,650,479

8

124,650,479

0

2013

Export

South Africa

USA

4401

$759,558

12,016,445

8

12,016,445

0

2013

Export

South Africa

Botswana

4401

$524,319

2,848,588

8

2,848,588

0

2013

Export

South Africa

Mozambique

4401

$258,979

745,687

8

745,687

0

2013

Export

South Africa

Saudi Arabia

4401

$204,222

795,820

8

795,820

0

2013

Export

South Africa

Lesotho

4401

$195,528

1,173,496

8

1,173,496

0

2013

Export

South Africa

Namibia

4401

$187,927

1,148,754

8

1,148,754

0

2013

Export

South Africa

United Arab Emirates

4401

$76,361

272,801

8

272,801

0

2013

Export

South Africa

United Kingdom

4401

$53,868

121,364

8

121,364

0

2013

Export

South Africa

Zimbabwe

4401

$47,543

512,196

8

512,196

0

2013

Export

South Africa

Russian Federation

4401

$33,547

21,090

8

21,090

0

2013

Export

South Africa

Other Asia, nes

4401

$32,640

132,195

8

132,195

0

2013

Export

South Africa

Angola

4401

$20,152

52,150

8

52,150

0

2013

Export

South Africa

New Zealand

4401

$17,091

26,874

8

26,874

0

2013

Export

South Africa

Mauritius

4401

$13,619

24,427

8

24,427

0

2013

Export

South Africa

Australia

4401

$11,906

25,054

8

25,054

0

Địa chỉ liên hệ:


1/ Hiệp hội Gỗ Nam Phi:




  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương