BẢn tin thị trưỜng tháng 4/2014 I/ Tình hình thị trường tháng 3/2014



tải về 0.73 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích0.73 Mb.
  1   2   3   4   5   6


BẢN TIN THỊ TRƯỜNG

Tháng 4/2014



I/ Tình hình thị trường tháng 3/2014:

1) Tổng quan thị trường:

Thị trường Nam Phi trong tháng 3/2014 nổi bật với chỉ số lạm phát (CPI) 6 %, tăng 1,3 % so với tháng 2/2014, đạt mức trần mục tiêu kiềm chế lạm phát của Ngân hàng Dự trữ Nam Phi. Bắt đầu từ tháng 3/2014 việc tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và thuốc lá bắt đầu có hiệu lực.

Tháng 3/2014 so với tháng 2/2014 chỉ số giá sản xuất công nghiệp tăng 1,3 %, chỉ số giá tiêu thụ nhóm hàng công nghiệp tăng 1,3 %. Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp tăng 2,2 % trong đó nông nghiệp tăng 2,6 %.

Sản xuất công nghiệp tháng 3/2014 giảm 3,7 điểm so với tháng 2/2014. Tiêu thụ hàng công nghiệp giảm 4,1 điểm. Bán buôn giảm 5,9 điểm. Bán lẻ giảm 1,5 %. Tiêu thụ ô tô giảm 2,5 điểm. Khai thác vàng tăng 0,2 điểm. Khai thác khoáng sản giảm 5,7 điểm.

Xuất khẩu tháng 3/2014 đạt 8,03 tỷ USD, tăng 3 % so với tháng 2/2014. Nhập khẩu tháng 3/2014 đạt 9,17 tỷ USD, tăng 11,6 % so với tháng 2/2014.

Việt nam xuất khẩu sang Nam Phi tháng 3/2014 đạt 90 triệu USD, tăng 44 % so với tháng 2/2014. Việt nam nhập khẩu 12 triệu USD, giảm 10 %.



2) Chi tiết thị trường:

Tháng 3/2014 so với tháng 2/2014 sản xuất công nghiệp giảm 1,9 % trong đó: Nhóm hàng thực phẩm và đồ uống giảm 3,4 %. Nhóm hàng dệt may giầy dép giảm 2,6 %. Nhóm hàng gỗ giấy tăng 2,1 %. Nhóm hàng xăng dầu hóa chất cao su nhựa giảm 5 %. Nhóm hàng thủy tinh và khoáng sản phi kim loại giảm 3,9 %. Nhóm hàng kim loại máy móc tăng 0,6 %. Nhóm hàng thiết bị điện giảm 0,8 %. Nhóm hàng điện tử tăng 30,1 %. Nhóm hàng phương tiện vận tải giảm 4 %. Nhóm hàng nội thất tăng 1,6 %.

Tháng 3/2014 so với tháng 2/2014 tiêu thụ hàng công nghiệp giảm 2,5 % trong đó: Nhóm hàng thực phẩm và đồ uống giảm 2,6 %. Nhóm hàng dệt may giầy dép tăng %. Nhóm hàng gỗ giấy tăng 3,4 %. Nhóm hàng xăng dầu hóa chất cao su nhựa giảm 6,6 %. Nhóm hàng thủy tinh và khoáng sản phi kim loại giảm 6,4 %. Nhóm hàng kim loại máy móc giảm 0,6 %. Nhóm hàng thiết bị điện giảm 8,6 %. Nhóm hàng điện tử tăng 17,8 %. Nhóm hàng phương tiện vận tải giảm 1,3 %. Nhóm hàng nội thất giảm 0,1 %.

Ngô: Tổng cung ước tính 12,6 triệu tấn bao gồm 1,4 triệu tấn tồn kho năm trước, 11,4 triệu tấn thu hoạch năm nay, và nhập khẩu 83 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 12,2 triệu tấn bao gồm tiêu thụ nội địa 9,9 triệu tấn (4,7 triệu tấn là lương thực cho người dùng làm thức ăn gia súc và nguyên liệu công nghiệp), xuất khẩu 2,2 triệu tấn (2,05 triệu tấn ngô nguyên hạt và 1,7 triệu tấn sản phẩm ngô). Tồn kho chuyển sang mùa sau 466 nghìn tấn tương đương 42 ngày nhu cầu.

Lúa mỳ: Tổng cung ước tính 4 triệu tấn bao gồm tồn kho mùa trước 489 nghìn tấn, thu hoạch vụ này 1,8 triệu tấn, và nhập khẩu 1,65 triệu tấn. Tổng cầu 3,4 triệu tấn bao gồm 3,16 triệu tấn tiêu thụ nội địa (3,1 triệu tấn dùng làm lương thực cho người, 50 nghìn tấn dùng làm thức ăn gia súc), 240 nghìn tấn xuất khẩu (220 nghìn tấn nguyên hạt và 20 nghìn tấn sản phẩm chế biến. Tồn kho chuyển sang mùa sau là 515 nghìn tấn tương đương 60 ngày nhu cầu.

Cao lương: Tổng cung ước tính 276 nghìn tấn bao gồm 50 nghìn tấn tồn kho mùa trước và 226 nghìn tấn thu hoạch mùa này. Tổng cầu 214 nghìn tấn bao gồm tiêu thụ nội địa 184 nghìn tấn, xuất khẩu 30 nghìn tấn. Tồn kho chuyển sang mùa sau 61 nghìn tấn tương đương 129 ngày nhu cầu.

Hạt hướng dương: Tổng cung ước tính 875 nghìn tấn bao gồm tồn kho mùa trước 46 nghìn tấn, thu hoạch mùa này 825 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 745 nghìn tấn (1.200 tấn dùng cho con người, 2.900 tấn dùng cho gia súc, 760 nghìn tấn dùng để ép dầu). Tồn kho chuyển sang mùa sau 101 nghìn tấn tương đương 48 ngày nhu cầu.

Đậu tương: Tổng cung ước tính 973 nghìn tấn bao gồm tồn kho mùa trước 63 nghìn tấn, thu hoạch mùa này 838 nghìn tấn, nhập khẩu 70 nghìn tấn. Tổng cầu ước tính 897 nghìn tấn bao gồm 882 nghìn tấn tiêu thụ trong nước (28 nghìn tấn dùng cho con người, 160 nghìn tấn dùng cho gia súc, 680 nghìn tấn dùng để ép dầu), xuất khẩu 15 nghìn tấn. Tồn kho chuyển sang mùa sau 76 nghìn tấn tương đương 32 ngày nhu cầu.

Giá thị trường trong nước tháng 2/2014 tăng 1,1 % so với tháng 1/2014 trong đó giá thực phẩm và đồ uống không cồn tăng 0,5 %.

Giá hợp đồng kỳ hạn ngô trắng giao tháng 4/2014 là 302 USD/tấn, tăng 3,25 %; Ngô vàng 265 USD/tấn, giảm 5,69 %; Lúa mỳ 398 USD/tấn, tăng 4,74 %; Hạt hướng dương 481 USD/tấn, giảm 5,32 %; Đậu tương 575 USD/tấn, giảm 8,41 %. Đồng Rand mất giá thêm 0,75 %.

So với tháng 2/2014, tháng 3/2014 xuất khẩu khoáng sản giảm 17 %, xuất khẩu hóa chất tăng 20 %, xuất khẩu vàng và kim cương giảm 4 %, xuất khẩu máy móc và hàng điện tử tăng 9 %.

So với tháng 2/2014, tháng 3/2014 nhập khẩu rau củ quả tăng 77 %, nhập khẩu khoáng sản tăng 37 %, nhập khẩu hàng dệt giảm 24 %, nhập khẩu kim loại cơ bản giảm 17 %, nhập khẩu máy móc và hàng điện tử tăng 13 %, nhập khẩu phương tiện vận tải tăng 9 %.



Các mặt hàng xuất nhập khẩu Việt nam-Nam Phi 3 tháng 2014:

STT

Mặt hàng

VNXK

(USD)

STT

Mặt hàng

VNNK

(USD)

1

Hàng tươi sống

650,391

1

Hàng tươi sống

8,926,343

2

Rau củ quả

17,732,823

2

Rau củ quả

5,655,917

3

Dầu ăn

1,236

3

Dầu ăn

0

4

Thực phẩm chế biến

1,285,955

4

Thực phẩm chế biến

204,811

5

Khoáng sản

54

5

Khoáng sản

246,138

6

Hóa chất

4,938,419

6

Hóa chất

2,285,768

7

Cao su và sản phẩm nhựa

2,254,339

7

Cao su và sản phẩm nhựa

2,222,470

8

Da sống và da thuộc

1,873,379

8

Da sống và da thuộc

3,194,643

9

Sản phẩm gỗ

191,379

9

Sản phẩm gỗ

1,010,051

10

Giấy và bột giấy

108,058

10

Giấy và bột giấy

105,687

11

Dệt may

9,201,470

11

Dệt may

0

12

Giầy dép

25,091,960

12

Giầy dép

0

13

Vật liệu xây dựng

507,038

13

Vật liệu xây dựng

0

14

Kim loại quý

17,683

14

Kim loại quý

3,292

15

Sắt thép

1,849,727

15

Sắt thép

12,852,703

16

Máy móc thiết bị

201,284,186

16

Máy móc thiết bị

463,019

17

Phương tiện vận tải

707,289

17

Phương tiện vận tải

17,303

18

Thiết bị ảnh và y tế

2,311,859

18

Thiết bị ảnh và y tế

61,028

20

Đồ chơi và dụng cụ thể thao

4,549,241

20

Đồ chơi và dụng cụ thể thao

757

21

Hàng thủ công mỹ nghệ

1,883

21

Hàng thủ công mỹ nghệ

7,151

22

Hàng hóa khác

14,623

22

Hàng hóa khác

0

23

Thiết bị lẻ

639,586







0




Tổng cộng:

275,212,578




Tổng cộng:

37,257,082



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương