BẢn tin thị trưỜng chứng khoáN 21/10/2014 KẾt quả giao dịch trong ngàY



tải về 245.53 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích245.53 Kb.
  1   2   3


CTCP CHỨNG KHOÁN ĐỆ NHẤT – THE FIRST SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
su

BẢN TIN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

21/10/2014




KẾT QUẢ GIAO DỊCH TRONG NGÀY

HSX

Index

Tổng KL

Tổng GT (Tỷ VNĐ)

600.55 11.31/1.92%

87,101,770

1,774.61

HNX

Index

Tổng KL

Tổng GT (Tỷ VNĐ)

87 -0.28/-0.32%

45,680,314

626.67































TỔNG HỢP KQGD CỦA NĐT NƯỚC NGOÀI 2 NGÀY GẦN NHẤT (HOSE)































KLGD

Tổng cộng ĐTNN

KHỚP LỆNH

THỎA THUẬN

(1 CK)

Toàn TT

ĐTNN

%

Toàn TT

ĐTNN

%

Mua - Buying

12.287.160

155.864.260

8.718.510

5,59

13.682.252

3.568.650

26,08

Bán - Selling

13.884.730

0

10.086.080

6,47

0

3.798.650

27,76

Mua-bán/B-S

-1.597.570

0

-1.367.570

0,00

0

-230

0,00































GTGD 

Tổng cộng ĐTNN

KHỚP LỆNH

THỎA THUẬN

(1000 vnđ)

Toàn TT

ĐTNN

%

Toàn TT

ĐTNN

%

Mua - Buying

450.052.584

2.988.753.135

314.605.387

10,53

317.290.091

135.447.197

42,69

Bán-Selling

550.032.985

0

402.370.788

13,46

0

147.662.197

46,54

Mua-bán/B-S

-99.980.401

0

-87.765.401

0,00

0

-12.215.000

0,00































THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI































TTCK Thế Giới

Tỷ giá ngoại tệ

Giá vàng

DOW JONES

16,399.67

19.26

0.1%

USDVND

21,290.00

21,240.00

Địa điểm

Mua

Bán

NASDAQ

4,316.07

57.64

1.4%

JPYVND

199.26

195.51

TPHCM

35.75

35.87

FTSE

6,267.07

-43.22

-0.7%

AUDVND

18,754.17

18,475.72

Hà Nội

35.75

35.89

NIKKEI

15,084.35

-26.88

-0.2%

EURVND

27,261.90

26,938.19

SJC HCM

31.92

32.72

HANG SENG

23,070.26

47.05

0.2%

GBPVND

34,408.99

33,864.00

SJC HN

32.42

32.72































TÌNH HÌNH GIAO DỊCH NGÀY 21/10/2014































Kết thúc phiên giao dịch ngày 21/10/2014, chỉ số VN-Index tăng 11.31 điểm (1.92%) lên 600.55 điểm, tổng khối lượng giao dịch đạt 87.1 triệu đơn vị, trị giá 1,774.6 tỷ đồng. Toàn sàn có 102 mã tăng, 100 mã giảm và 81 mã đứng giá. Chỉ số VN30-Index tăng 5.72 điểm (0.91%) lên 633.81 điểm với 13 mã tăng, 6 mã giảm và 11 mã đứng giá.

HNX-Index giảm -0.28 điểm (-0.32%) xuống còn 87 điểm, tổng khối lượng giao dịch đạt 45.7 triệu đơn vị, trị giá 626.7 tỷ đồng. Toàn sàn có 80 mã tăng, 126 mã giảm và 61 mã đứng giá. Chỉ số HNX30-Index giảm -0.55 điểm (-0.32%) xuống 173.34 điểm với 5 mã tăng, 15 mã giảm và 10 mã đứng giá.































LỊCH SỰ KIỆN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN































Ngày GDKHQ

Ngày TH

Mã CK

Loại Sự Kiện

Nội Dung Sự Kiện

29/10/2014

31/03/2015

S12

Cổ tức bằng tiền

300 đồng/cổ phiếu

29/10/2014

01/12/2014

SHA

Cổ tức bằng tiền

300 đồng/cổ phiếu

28/10/2014

25/11/2014

VAT

Cổ tức bằng tiền

1000 đồng/cổ phiếu

27/10/2014

10/11/2014

BTC

Cổ tức bằng tiền

1000 đồng/cổ phiếu

27/10/2014

28/10/2014

NDN

Cổ phiếu thưởng

Phát hành thêm: 0

27/10/2014

25/11/2014

NDN

Cổ tức bằng tiền

500 đồng/cổ phiếu

27/10/2014

28/10/2014

NDN

Phát hành hiện hữu

Phát hành thêm: 0

23/10/2014

07/11/2014

ABT

Cổ tức bằng tiền

1500 đồng/cổ phiếu

23/10/2014

24/10/2014

ADC

Cổ phiếu thưởng

Phát hành thêm: 300,000

23/10/2014

24/10/2014

ALT

Cổ phiếu thưởng

Phát hành thêm: 0

23/10/2014

14/11/2014

SVC

Cổ tức bằng tiền

1200 đồng/cổ phiếu

22/10/2014

12/11/2014

DSN

Cổ tức bằng tiền

2000 đồng/cổ phiếu

22/10/2014

07/11/2014

FDC

Cổ tức bằng tiền

3600 đồng/cổ phiếu

21/10/2014

25/12/2014

CMI

Cổ tức bằng tiền

1000 đồng/cổ phiếu

20/10/2014

21/10/2014

SJC

Cổ phiếu thưởng

Phát hành thêm: 715,025

20/10/2014

21/11/2014

SKS

Cổ tức bằng tiền

300 đồng/cổ phiếu

17/10/2014

20/11/2014

SD2

Cổ tức bằng tiền

800 đồng/cổ phiếu

16/10/2014

10/11/2014

PNJ

Cổ tức bằng tiền

1200 đồng/cổ phiếu

16/10/2014

05/11/2014

SFC

Cổ tức bằng tiền

1500 đồng/cổ phiếu

15/10/2014

10/11/2014

AVS

Cổ tức bằng tiền

6300 đồng/cổ phiếu

15/10/2014

30/10/2014

GDT

Cổ tức bằng tiền

1000 đồng/cổ phiếu

15/10/2014

31/10/2014

SDC

Cổ tức bằng tiền

600 đồng/cổ phiếu

14/10/2014

15/10/2014

CDC

Cổ phiếu thưởng

Phát hành thêm: 747,937

14/10/2014

14/10/2014

TCO

Phát hành khác

Khối lượng phát hành: 1,160,000

14/10/2014

14/10/2014

VIC

Phát hành khác

Khối lượng phát hành: 1,339,743































DOANH NGHIỆP































Công ty mẹ NTL lãi 11,8 tỷ đồng trong quý III

Quý III/2014, Công ty mẹ Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm (mã NTL) đạt 52 tỷ đồng doanh thu và 11,8 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Doanh thu giảm 29% còn lợi nhuận giảm 1% so với cùng kỳ.

Biên lợi nhuận gộp của Công ty trong quý III/2014 là 21%. Trong khi đó, quý III/2013, biên lợi nhuận gộp là 23,7%.


Lũy kế 9 tháng, Công ty đạt 132 tỷ đồng doanh thu và 22 tỷ đồng lợi nhuận, lần lượt giảm 54% và 41% so với cùng kỳ.

Tồn kho cuối quý đạt 1.019 tỷ đồng, tăng thêm 72 tỷ đồng so với đầu năm, chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất dở dang của dự án Dịch Vọng.





Thực phẩm Sao Ta lãi trước thuế 9 tháng vượt 27% kế hoạch năm

Công ty cổ phần thực phẩm Sao Ta (mã FMC) công bố kết quả kinh doanh quý III/2014 và 9 tháng đầu năm khả quan.Doanh thu tăng 19% nhưng lợi nhuận gộp tăng tới 75% do biên lợi nhuận được cải thiện. Chính nhờ hoạt động kinh doanh chính mà dù lỗ từ hoạt động tài chính, hoạt động khác và các chi phí như bán hàng, quản lý tăng nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn gấp hơn 5 lần cùng kỳ, đạt 16,4 tỷ đồng. EPS đạt 1.264 đồng/cổ phiếu.Lũy kế 9 tháng đầu năm, doanh thu của FMC đạt 2.151 tỷ đồng doanh thu thuần, vượt gần 8% kế hoạch năm.Lợi nhuận trước thuế đạt 50,83 tỷ đồng, vượt 27% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế đạt gần 40 tỷ đồng, EPS đạt 3.051 đồng.Lợi nhuận các doanh nghiệp tôm quý II tăng mạnh là do dịch bệnh EMS (còn được gọi là hội chứng tôm chết sớm) tiếp tục hoành hành ở một số nước nuôi tôm chủ chốt như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Mexico. Dịch bệnh khiến cho nguồn cung sụt giảm mạnh nên giá tôm tăng cao

Tính tới 30/9/2014, hàng tồn kho của Công ty là 501,48 tỷ đồng, tăng 67% so với đầu năm. Trong đó, chủ yếu là thành phẩm với 405,07 tỷ đồng.Tiền mặt của FMC giảm từ 151,5 tỷ đồng xuống 98,5 tỷ đồng trong khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 131 tỷ đồng lên gần 314 tỷ đồng. Trong đó, phải thu khách hàng tăng gấp đôi từ 137 tỷ đồng lên 289 tỷ đồng.



: portal -> fscfiles -> others
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> O0o BÁo cáo kết quả ĐỢt phát cổ phiếU
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> Ctcp chứng khoáN ĐỆ nhấT – the first securities joint stock company
others -> TẬP ĐOÀn sông đÀ CÔng ty cổ phần sông đÀ 909


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương