BẢn cáo bạch công ty cổ phần khoan và DỊch vụ khoan dầu khí



tải về 1.24 Mb.
trang8/15
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.24 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15

12.Chính sách cổ tức


Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông và theo quy định của pháp luật, cổ tức sẽ được công bố và chỉ trả từ lợi nhuận giữ lại của Công ty nhưng không được vượt quá mức do Hội đồng quản trị đề xuất, sau khi đã tham khảo ý kiến các Cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có thể tạm ứng cổ tức giữa kỳ nếu xét thấy việc chi trả này phù hợp với khả năng sinh lời của Công ty.

Hội đồng quản trị có thể đề nghị Đại hội đồng cổ đông thông qua việc thanh toán toàn bộ hoặc từng phần cổ tức bằng những tài sản cụ thể (có thể bằng các cổ phiếu hoặc trái phiếu đã được thanh tóan hết tiền mua do Công ty khác phát hành) và Hội đồng quản trị là cơ quan thực thi nghị quyết này.

Nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, Hội đồng quản trị có thể quyết định và thông báo Cổ đông phổ thông được quyền lựa chọn hình thức nhận cổ tức bằng các cổ phần phổ thông thay cho cổ tức bằng tiền mặt.

Cổ tức dự kiến của Công ty là 7% cho năm 2006 và 40% từ năm 2007 đến 2009.

13.Tình hình hoạt động tài chính

  1. Các chỉ tiêu cơ bản


Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính của Công ty trình bày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

  1. Trích khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hòan thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ, nếu có.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Công ty hiện đang áp dụng tỷ lệ khấu hao theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, Công ty đã áp dụng quyết định mới này kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004, thời gian khấu hao như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 5 năm

Máy móc thiết bị 5 - 7 năm

Phương tiện vận tải 6 năm

Dụng cụ quản lý 3 - 5 năm

Tài sản cố định tại ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã được đánh giá lại phục vụ cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp. Theo đó, tài sản cố định hữu hình tại ngày 1 tháng 1 năm 2005 được trình bày theo giá trị đánh giá lại.

Tài sản cố định đã được đánh giá lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2004 được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính còn lại của tài sản. Trong năm, Công ty đã thực hiện khấu hao nhanh các loại tài sản cố định là máy móc thiết bị, phương tiện vận tài và thiết bị quản lý bằng hai lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng của tài sản cố định như được trình bày ở trên. Việc áp dụng mức khấu hao nhanh được thực hiện từ năm 2004.



  1. Mức thu nhập bình quân

Bảng 11: Thu nhập bình quân giai đoạn 2004 – 2005

Năm

2004

2005

Thu nhập bình quân (Ngàn đồng/người/ tháng)

7.424

8.260



  1. Thanh toán các khoản nợ đến hạn

Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ và khoản vay của Công ty.

  1. Các khoản phải nộp theo luật định

Công ty luôn kê khai, thanh toán đầy đủ và đúng hạn tất cả các khoản thuế liên quan theo các quy định của Nhà nước.

  1. Trích lập các quỹ

Theo Điều lệ, hàng năm Công ty trích lợi nhuận sau thuế của mình để hình thành các quỹ:

      • 5% lập quỹ dự phòng tài chính;

      • 10% lập quỹ phát triển sản xuất;

      • 10% lập quỹ khen thưởng, phúc lợi;

      • 1% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành Công ty.

Tỷ lệ % trích lập các quỹ trên và các quỹ khác có thể thay đổi theo kiến nghị của Hội đồng quản trị, tuân thủ quy định của pháp luật và được ĐHCĐ phê chuẩn.

  1. Tổng dư nợ vay

Tại thời điểm 30/09/2006, tình hình nợ vay của Công ty như sau:

  • Vay ngắn hạn: 0 đồng

  • Nợ vay dài hạn: 565.550.241.423 đồng

  • Nợ phải trả dài hạn người bán là 3,3 tỷ đồng.

Bảng 12: Dư nợ vay ngân hàng

STT

Ngân hàng

Lãi suất

Dư nợ

Số tiền

Mục đích vay

1

VCB Tp.HCM

[SIBOR 6THÁNG + 1,9%]/năm

532.406.052.941

532.406.052.941

Đóng giàn khoan 90m nước




  1. Nợ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa Tổng Công ty

Theo Quyết định số 2812/QĐ-BCN ngày 12/10/2006 về việc xác định giá trị doanh nghiệp và phê duyệt quyết toán công tác CPH của PVD tại thời điểm chuyển sang CTCP, số tiền Công ty còn phải nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa Tổng công ty là 30.124.014.332 đồng. Bù trừ với phần phí quản lý PVD chuyển dư lần trước là 290.845.761 đồng nên số tiền PVD phải chuyển là 29.833.168.571 đồng. Số tiền này đã được thanh toán nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp Cổ phần hóa cho Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam vào ngày 10/11/2006.

Các giấy tờ liên quan đến việc chuyển tiền được đính trong Phụ lục BCB.


  1. Tình hình công nợ

  • Các khoản phải thu:

Bảng 13 Các khoản phải thu

Chỉ tiêu

Năm 2004

Năm 2005

9 tháng 2006 (*)

Giá trị

Quá hạn (Ngàn đồng)

Giá trị

Quá hạn (Ngàn đồng)

Giá trị

Quá hạn (Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

Phải thu từ khách hàng

107.148.712

-

255.324.523

-

296.370.960

-

Trả trước cho người bán

287.938

-

72.627

-

7.862.713

-

Thuế VAT được khấu trừ

6.168.733

-

-

-

4.791.507

-

Phải thu nội bộ

-

-

353.893

-

46.237

-

Phải thu khác

2.183.427

-

1.694.817

-

1.419.181

-

Dự phòng phải thu khó đòi

(1.290.428)

-

-

-

-

-

(*): Số liệu theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, lũy kế từ 15/02/2006


  • Các khoản phải trả:

Bảng 14: Các khoản phải trả

Chỉ tiêu

Năm 2004

Năm 2005

9 tháng 2006 (*)

Giá trị

Quá hạn (Ngàn đồng)

Giá trị

Quá hạn

Giá trị

Quá hạn

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

(Ngàn đồng)

Phải trả người bán

123.512.734

-

238.421.776

-

214.132.307

-

Người mua trả tiền trước

136.424

-

148.106

-

8.486.765

-

Phải trả công nhân viên

5.189.788

-

10.020.770

-

29.397.106

-

Thuế và các khoản phải trả NN

22.203.234

-

21.693.525

-

41.099.335

-

Các khoản phải trả khác

3.498.094

-

14.545.924

-

5.741.548

-

Chi phí phải trả

6.571.608

-

13.971.045

-

49.940.295

-

Phải trả nội bộ

9.173.871

-

98.934

-

-

-

(*): Số liệu theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, lũy kế từ 15/02/2006
Giải trình các khoản phải trả 9 tháng 2006:

Khoản phải trả người bán và chi phí phải trả: Do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, doanh thu cao nên chi phí mua ngoài cũng cao với tỷ lệ tương ứng với doanh thu dịch vụ. Cụ thể các khoản phải trả người bán và chi phí phải trả cũng tăng tương ứng với doanh thu. Chi tiết tỷ lệ Phải trả người bán so với Nợ ngắn hạn và Tổng nguồn vốn như bảng sau:

Bảng 15: Khoản phải trả người bán

Đơn vị: Ngàn đồng

Chỉ tiêu

Năm 2004

Năm 2005

9 tháng 2006

Phải trả người bán

123.512.734

238.421.776

214.132.307

Nợ ngắn hạn

169.380.185

298.900.079

348.797.356

Tổng cộng nguồn vốn

283.697.250

1.184.514.020

1.651.909.329

Tỷ lệ Phải trả người bán/Nợ ngắn hạn

72,9%

79,8%

61,4%

Tỷ lệ Phải trả người bán/Tổng nguồn vốn

43,5%

20,1%

13,0%


Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Đến cuối quý III/2006, tổng số thuế còn phải nộp Ngân sách Nhà nước là 41.099.335.213 đồng, trong đó:

Bảng 16: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Đơn vị: Ngàn đồng

1-Thuế GTGT hàng bán nội địa

8.383.047

2-Thuế thu nhập doanh nghiệp

16.538.849

3-Các loại thuế khác:

-

Thuế môn bài

1.324.401

Thuế thu nhập cá nhân

10.643.887

Thuế nhà thầu phụ

4.209.151


Khoản phải trả người lao động: Do trong quý III/2006, PV Drilling thực hiện trích lương dựa trên doanh thu và trong tháng 9/2006, PV Drilling chưa chi trả khoản lương tháng 09/2006 cho chuyên gia. Tỷ lệ khoản phải trả người lao động so với Tổng nguồn vốn là 1,8%. Tỷ lệ này năm 2004 là 1,8% và năm 2005 là 0,8%.



  1. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Bảng 17: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty


ChỈ tiêu

2004

2005

9 tháng 2006 (*)


Chỉ tiêu về khả năng thanh toán










- Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSLĐ/Nợ ngắn hạn

1,40

1,47

1,28

- Hệ số thanh toán nhanh = (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

1,21

1,41

1,22

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

 

 

 

- Hệ số Nợ/Tổng tài sản

0,63

0,40

0,55

- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

1,70

0,67

1,24

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

 

 

 

- Vòng quay hàng tồn kho

15,73

40,14

22,20

- Doanh thu thuần/Tổng tài sản

2,34

0,90

0,30

Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

 

 

 

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

0,04

0,05

0,07

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

0,28

0,07

0,05

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn Tổng tài sản

0,10

0,04

0,02

- Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần

0,06

0,07

0,10

(*): Số liệu theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, lũy kế từ 15/02/2006




1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương