Biểu số: 25a/btp/dskt/btnn



tải về 380.22 Kb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích380.22 Kb.
  1   2   3   4   5   6

Biểu số: 25a/BTP/DSKT/BTNN

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.


KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Tổng cục Hải quan



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tài chính










Số việc yêu cầu bồi thường (Vụ việc)

Số tiền yêu cầu bồi thường (Nghìn đồng)

Số tiền phải bồi thường cho người bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Số tiền đã chi trả cho nguời bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Tổng số

Chia theo

đối tượng



Chia theo loại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Cá nhân

Tổ chức

Xử lý vi phạm hành chính

Thuế, phí, lệ phí

Thủ tục hải quan

Giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép

Khác

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I. Tổng số thụ lý


































- Kỳ trước chuyển sang


































- Thụ lý mới trong kỳ


































II. Kết quả giải quyết


































- Xong


































- Đang giải quyết (chuyển sang kỳ sau)






































Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký,đóng dấu, họ tên)


GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 25a/BTP/DSKT/BTNN

(Kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước)

1. Nội dung

Biểu mẫu 25a/BTP/DSKT/BTNN để thu thập thông tin thống kê về kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước trong hoạt động hải quan (Tổng cục Hải quan thực hiện biểu mẫu này báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp gửi Bộ Tư pháp tổng hợp chung báo cáo Chính phủ theo quy định của pháp luật).



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

- Phương pháp tính:

+ Dòng 1 Cột A (Tổng số thụ lý) = Dòng 2 Cột A (Kỳ trước chuyển sang) + Dòng 3 Cột A (Thụ lý mới trong kỳ).

+ Cột 1 = Cột (2 + 3) = Cột (4+5+6+7+8).

- Cách ghi biểu:

+ Cột 2: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân.

+ Cột 3: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là tổ chức.

+ Cột 4: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý về xử lý vi phạm hành chính (khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 5: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp áp dụng thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí; truy thu thuế (Khoản 6 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 6: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp áp dụng thủ tục hải quan (Khoản 7 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 7: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp cấp, không cấp, thu hồi giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép (Khoản 5, Khoản 11 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 8: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với các trường hợp còn lại không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường tại cột 4, cột 5, cột 6, cột 7.



3. Nguồn số liệu

Từ sổ sách ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê của cơ quan hải quan các cấp về các vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.



Biểu số: 25b/BTP/DSKT/BTNN

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.


KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Tổng cục Thuế



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tài chính










Số việc yêu cầu bồi thường (Vụ việc)

Số tiền yêu cầu bồi thường (Nghìn đồng)

Số tiền phải bồi thường cho người bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Số tiền đã chi trả cho nguời bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Tổng số

Chia theo

đối tượng



Chia theo loại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Cá nhân

Tổ chức

Xử lý vi phạm hành chính

Thuế, phí, lệ phí

Giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép

Khác

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I. Tổng số thụ lý































- Kỳ trước chuyển sang































- Thụ lý mới trong kỳ































II. Kết quả giải quyết































- Xong































- Đang giải quyết (chuyển sang kỳ sau)



































Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký,đóng dấu, họ tên)



GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 25b/BTP/DSKT/BTNN

(Kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước)

1. Nội dung

Biểu mẫu 25b/BTP/DSKT/BTNN để thu thập thông tin thống kê về kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước trong hoạt động thuế (Tổng cục Thuế thực hiện biểu mẫu này báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp gửi Bộ Tư pháp tổng hợp chung báo cáo Chính phủ theo quy định của pháp luật).



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

- Phương pháp tính:

+ Dòng 1 Cột A (Tổng số thụ lý) = Dòng 2 Cột A (Kỳ trước chuyển sang) + Dòng 3 Cột A (Thụ lý mới trong kỳ).

+ Cột 1 = Cột (2 + 3) = Cột (4+5+6+7).

- Cách ghi biểu:

+ Cột 2: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân.

+ Cột 3: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý trong trường hợp người bị thiệt hại là tổ chức.

+ Cột 4: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý về xử lý vi phạm hành chính (khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 5: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp áp dụng thuế, phí, lệ phí; thu thuế, phí, lệ phí; truy thu thuế (Khoản 6 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 6: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với trường hợp cấp, không cấp, thu hồi giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép (Khoản 5, Khoản 11 Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

+ Cột 7: ghi số vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước đã thụ lý đối với các trường hợp còn lại không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường tại cột 4, cột 5, cột 6.

3. Nguồn số liệu

Từ sổ sách ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê của cơ quan thuế các cấp về các vụ việc yêu cầu bồi thường Nhà nước quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.



Biểu số: 25c/BTP/DSKT/BTNN

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 12 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 12 tháng 10 hàng năm.


KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Bộ Tài chính



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)









Số việc yêu cầu bồi thường (Vụ việc)

Số tiền yêu cầu bồi thường (Nghìn đồng)

Số tiền phải bồi thường cho người bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Số tiền đã chi trả cho nguời bị thiệt hại (Nghìn đồng)

Tổng số

Chia theo

đối tượng



Chia theo loại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Cá nhân

Tổ chức

Xử lý vi phạm hành chính

Thuế, phí, lệ phí

Thủ tục hải quan

Giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép

Khác

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I. Tổng số thụ lý


































- Kỳ trước chuyển sang


































- Thụ lý mới trong kỳ


































II. Kết quả giải quyết


































- Xong


































- Đang giải quyết (chuyển sang kỳ sau)






































Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Ngày tháng năm

BỘ TRƯỞNG

(Ký,đóng dấu, họ tên)



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương