Biểu số: 21a/btp/bttp/LS



tải về 130.91 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích130.91 Kb.

Biểu số: 21a/BTP/BTTP/LS

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.


TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA LUẬT SƯ TẠI

TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng Luật sư, Công ty Luật)………..



Đơn vị nhận báo cáo:

- Sở Tư pháp ….

- Đoàn Luật sư…..





Số luật sư (LS) làm việc tại Tổ chức hành nghề luật sư (TCHNLS) (Người)


Số Chi nhánh của TCHNLS
(Chi nhánh)

Số Văn phòng giao dịch của TC

HN

LS


(Văn phòng)

Số việc thực hiện (Việc)

Doanh thu

(Nghìn đồng)

Tổng số

Số việc tham gia tố tụng

Số việc tư vấn pháp luật (TVPL)

Đại diện ngoài tố tụng

Dịch vụ pháp lý khác

Trợ giúp pháp lý miễn phí

Tổng số


Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Trong đó: Nộp thuế


Số LS là thành viên của Đoàn LS địa phương

Số LS là thành viên của Đoàn LS địa phương khác

Số LS nước ngoài làm việc tại TC

HN

LS



Hình sự

Dân sự và HNGĐ

Kinh tế, thương mại

Hành chính

Lao động

TVPL thường xuyên

TV

PL theo vụ việc



TVPL theo hình thức khác

Được khách hàng mời

Theo chỉ định

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23







































































Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ, tên)


Ngày tháng năm

TRƯỞNG VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/

GIÁM ĐỐC CÔNG TY LUẬT

(Ký tên, đóng dấu)





Biểu số: 21b/BTP/BTTP/LS

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân………………………



Đơn vị nhận báo cáo:

- Sở Tư pháp …..

- Đoàn Luật sư……





Số việc thực hiện (Việc)

Doanh thu

(Nghìn đồng)

Tổng số

Số việc tham gia tố tụng

Số việc tư vấn pháp luật (TVPL)

Đại diện ngoài tố tụng

Dịch vụ pháp lý khác

Trợ giúp pháp lý miễn phí

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Trong đó: Nộp thuế


Hình sự

Dân sự và HNGĐ

Kinh tế, thương mại

Hành chính

Lao động

TVPL thường xuyên

TV

PL theo vụ việc



TVPL theo hình thức khác

Được khách hàng mời

Theo chỉ định

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17




















































Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ, tên)


Ngày tháng năm

LUẬT SƯ HÀNH NGHỀ

VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN

(Ký và ghi rõ họ, tên)




Biểu số: 21c/BTP/BTTP/LS

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 12 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 12 tháng 10 hàng năm.


SỐ LUẬT SƯ VÀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC

LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Sở Tư pháp ……



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)





Số luật sư (LS) hành nghề tại địa phương

(Người)

Số tổ chức hành nghề luật sư (TCHNLS) tại địa phương (Tổ chức)

Số Chi nhánh của TCHNLS trong nước tại địa phương
(Chi nhánh)

Số Văn phòng giao dịch của TCHNLS trong nước tại địa phương
(Văn phòng)

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Số LS là thành viên của Đoàn LS địa phương

Số LS là thành viên của Đoàn LS địa phương khác làm việc tại TCHNLS

Số LS nước ngoài làm việc tại TCHNLS

Tổng số

Chia ra

Văn phòng luật sư

Công ty luật

Làm việc tại TCHNLS

Hành nghề với tư cách cá nhân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11






































Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ, tên)


Ngày tháng năm

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)





Biểu số: 21d/BTP/BTTP/LS

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 12 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 12 tháng 10 hàng năm.


TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

( 6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Sở Tư pháp…………



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính)





Tổ chức/luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

Số việc thực hiện (Việc)

Doanh thu

(Nghìn đồng)

Tổng số

Số việc tham gia tố tụng

Số việc tư vấn pháp luật (TVPL)

Đại diện ngoài tố tụng

Dịch vụ pháp lý khác

Trợ giúp pháp lý miễn phí

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Trong đó: Nộp thuế


Hình sự

Dân sự và HNGĐ

Kinh tế, thương mại

Hành chính

Lao động

TVPL thường xuyên

TV

PL theo vụ việc



TVPL theo hình thức khác

Được khách hàng mời

Theo chỉ định

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

TỔNG SỐ




















































1. Tổ chức hành nghề luật sư




















































Văn phòng Luật sư




















































Công ty Luật




















































2. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân





















































Người lập biểu

(Ký và ghi rõ họ, tên)


Ngày tháng năm

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)



GIẢI THÍCH BIỂU MẪU SỐ 21a/BTP/BTTP/LS, 21b/BTP/BTTP/LS,

21c/BTP/BTTP/LS, 21d/BTP/BTTP/LS

Tình hình tổ chức và hoạt động của luật sư

1. Nội dung

*. Các biểu mẫu 21a/BTP/BTTP/LS, 21b/BTP/BTTP/LS, 21c/BTP/BTTP/LS, 21d/BTP/BTTP/LS phản ánh tình hình tổ chức và hoạt động của luật sư.

*. Giải thích thuật ngữ: Giải thích một số khái niệm có liên quan:

- Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: Văn phòng luật sư và Công ty luật.

- Văn phòng luật sư là Văn phòng do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghệp tư nhân (Điều 33 Luật Luật sư).

- Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH (Điều 34 Luật Luật sư); Công ty luật hợp danh do ít nhất 02 luật sư thành lập; Công ty luật TNHH bao gồm: công ty luật TNHH 02 thành viên trở lên; và công ty luật TNHH một thành viên.

- Chi nhánh của TCHNLS là Chi nhánh của Văn phòng luật sư hoặc Chi nhánh của Công ty luật. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của TCHNLS (Điều 41 Luật Luật sư).

- Văn phòng giao dịch của TCHNLS là điểm giao dịch của TCHNLS. điểm giao dịch là địa điểm phụ thuộc của TCHNLS (Điều 42 Luật Luật sư).

- Luật sư là thành viên của Đoàn luật sư địa phương (nơi đặt trụ sở chính) là những luật sư đã được Đoàn luật sư địa phương ra Quyết định ra nhập Đoàn luật sư, được Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp thẻ luật sư (Điều 20 Luật Luật sư) và thực tế làm việc tại TCHNLS mà tổ chức hành nghề này có trụ sở chính đặt tại địa phương.

- Luật sư là thành viên của Đoàn luật sư địa phương khác là những luật sư đã được Đoàn luật sư địa phương khác ra Quyết định ra nhập Đoàn luật sư, được Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp thẻ luật sư (Điều 20 Luật Luật sư) và thực tế làm việc tại TCHNLS mà tổ chức hành nghề này có trụ sở chính đặt tại địa phương.

Ví dụ: Công ty Luật A có trụ sở chính tại Hà Nội, có 5 luật sư đang thực tế làm việc tại công ty A, trong đó 3 luật sư do Đoàn luật sư Hà Nội ra quyết định ra nhập Đoàn Luật sư thì 3 luật sư này sẽ được hiểu là 3 luật sư là thành viên của Đoàn luật sư địa phương (nơi đặt trụ sở chính), 2 luật sư do Đoàn luật sư Thanh Hóa ra quyết định ra nhập Đoàn luật sư thì 2 luật sư này sẽ được hiểu là 2 luật sư là thành viên của Đoàn luật sư địa phương khác.

- Luật sư nước ngoài làm việc tại TCHNLS là những luật sư có Chứng chỉ hành nghề luật sư hiện đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, được TCHNLS của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại tổ chức đó. (Điều 74 Luật Luật sư).

- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là thành viên Đoàn luật sư địa phương, là việc luật sư tự mình nhận vụ, việc, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động hành nghề (Điều 49, 50 Luật Luật sư).

- Số việc luật sư tham gia tố tụng hình sự do khách hàng mời là những việc mà đương sự, bị cáo tự mình làm đơn đề nghị luật sư tham gia để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 27 Luật Luật sư).

- Số việc luật sư tham gia tố tụng hình sự theo chỉ định là những việc mà buộc phải có luật sư tham gia trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án (Điều 27 Luật Luật sư).

- Số việc luật sư tham gia tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ (Điều 28 Luật Luật sư).

+ Tư vấn pháp luật thường xuyên là việc luật sư nhận tư vấn dài hạn, liên tục về mặt pháp luật cho khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…) thông qua hợp đồng ký kết giữa luật sư và khách hàng.

+ Tư vấn pháp luật theo vụ việc là việc luật sư nhận tư vấn cho khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…) về một vụ việc cụ thể. Tư vấn xong vụ việc đó là chấm dứt.

+ Tư vấn pháp luật theo hình thức khác: là những trường hợp không thuộc tư vấn pháp luật thường xuyên, cũng không thuộc tư vấn pháp luật theo vụ việc.

- Số việc luật sư đại diện ngoài tố tụng là số việc luật sư đại diện cho khách hàng để giải quyết các công việc có liên quan đến việc mà luật sư đã nhận theo phạm vi, nội dung được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý hoặc theo sự phân công của cơ quan, tổ chức nơi luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm theo hợp đồng lao động (Điều 29 Luật Luật sư).

- Số việc luật sư tham gia dịch vụ pháp lý khác là số việc giúp đỡ khách hàng thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính, giúp đỡ pháp luật trong trường hợp giải quyết khiếu nại, dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và giúp đỡ khách hàng thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật (Điều 30 Luật Luật sư).

- Số việc luật sư tham gia trợ giúp pháp lý miễn phí là số việc mà luật sư tham gia trợ giúp pháp lý cho các đối tượng chính sách xã hội và không nhận thù lao (Điều 31 Luật Luật sư).

- Doanh thu của TCHNLS là tổng số tiền thu được của TCHNLS (theo Luật Doanh nghiệp).

Doanh thu của Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là tổng số tiền Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thu được từ hoạt động hành nghề.

- Số tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho TCHNLS là số tiền mà tổ chức hành nghề luật sư mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (Điều 40 Luật Luật sư).

Số tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là số tiền Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (Điều 52 Luật Luật sư).

- Số tiền nộp thuế của TCHNLS là số tiền thuế mà TCHNLS phải nộp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Số tiền nộp thuế của Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là số tiền thuế Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật.



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

2.1. Đối với Biểu mẫu số 21a/BTP/BTTP/LS

Cột 1 = Cột (2+3+4)

Cột 7 = Cột (8+15+19+20+21)

Cột 8 = Cột (9+10+11+12+13+14)

Cột 15 = Cột (16+17+18).

2.2. Đối với Biểu mẫu số 21b/BTP/BTTP/LS

Cột 1 = Cột (2+9+13+14+15)

Cột 2 = Cột (3+4+5+6+7+8)

Cột 9 = Cột (10+11+12).



2.3. Đối với Biểu mẫu số 21c/BTP/BTTP/LS

Cột 1 = Cột (2+5+6)

Cột 2 = Cột (3+4)

Cột 7 = Cột (8+9).



2.4. Đối với Biểu mẫu số 21d/BTP/BTTP/LS

Cột A ghi tổng số trên địa bàn toàn tỉnh và các TCHNLS, Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trên địa bàn tỉnh (Địa bàn tỉnh được hiểu là địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).

Dòng 1 Cột A (Tổng số) = Dòng 2 Cột A (Tổ chức hành nghề luật sư) + Dòng 5 Cột A (Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân).

Dòng 2 Cột A (Tổ chức hành nghề luật sư) = Dòng 3 Cột A (Văn phòng Luật sư) + Dòng 4 Cột A (Công ty Luật).

Cột 1 = Cột (2+9+13+14+15)

Cột 2 = Cột (3+4+5+6+7+8)

Cột 9 = Cột (10+11+12)

3. Nguồn số liệu

- Biểu mẫu 21a/BTP/BTTP/LS: nguồn số liệu từ sổ sách ghi chép ban đầu và hồ sơ công việc tại Tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng Luật sư, Công ty Luật)

- Biểu mẫu 21b/BTP/BTTP/LS: nguồn số liệu từ sổ sách ghi chép ban đầu và hồ sơ công việc của các Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

- Biểu mẫu 21c/BTP/BTTP/LS: nguồn số liệu từ hồ sơ đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư tại Sở Tư pháp và được tổng hợp từ các biểu mẫu 21a/BTP/BTTP/LS, 21b/BTP/BTTP/LS.



- Biểu mẫu 21d/BTP/BTTP/LS: nguồn số liệu được tổng hợp từ các biểu mẫu 21a/BTP/BTTP/LS, 21b/BTP/BTTP/LS.




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương