BIỆn pháP ĐỂ DẠy hiệu quả tiết language focus tiêng anh 9



tải về 102.21 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích102.21 Kb.

BIỆN PHÁP ĐỂ DẠY HIỆU QUẢ TIẾT LANGUAGE FOCUS TIÊNG ANH 9



TÊN ĐỀ TÀI :

BIỆN PHÁP ĐỂ DẠY HIỆU QUẢ TIẾT LANGUAGE FOCUS TIẾNG ANH 9
PHẦN MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Giảng dạy ngoại ngữ luôn có nhiều dao động và biến đổi theo nhịp tiến hóa chung của nền văn minh và văn hóa thế giới - Đó là điều mà không ai có thể phủ nhận. Vì vậy đòi hỏi người giảng dạy môn học này phải luôn có trách nhiệm và tâm huyết để truyền đạt kiến thức thật sự hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Qua những năm áp dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy môn Tiếng Anh THCS với chương trình thay sách, đã có nhiều thầy, cô giáo có những kinh nghiệm, sáng kiến phục vụ tích cực cho công tác giảng dạy bộ môn Tiếng Anh. Tuy nhiên, tôi vẫn nhận thấy còn có những vấn đề tiếp tục nảy sinh trong thực tế giảng dạy ở trường mà bản thân chúng tôi, những giáo viên giáng dạy môn học này, luôn trăn trở, suy nghĩ tìm hướng giải quyết. Một trong những vấn đề đó là : làm thế nào để dạy hiệu quả tiết LANGUAGE FOCUS nhằm nâng cao chất lượng bài kiểm tra, cũng như nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Tiếng Anh trên thực tế ở trường chúng tôi và phương tiện dạy học hiện có.

Với vấn đề đặt ra như vậy từ nhiều năm nay nhưng mãi đến tháng 9 - 2009 c tôi mới nghiên cứu tìm hướng giải quyết và thực hiện từ năm học 2009 - 2010 đến nay, với đối tượng nghiên cứu là các lớp khối 9 mà tôi trực tiếp giảng dạy.



II.CƠ SỞ LÝ LUẬN

Ngày nay việc dạy ngữ pháp trong giảng dạy theo phương pháp giao tiếp không còn theo lối phân tích từ loại và phân tích câu như phương pháp cũ. Hầu hết thời gian được dành cho các bài tập ngữ pháp kết hợp rèn luyện các kĩ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết qua nhiều hình thức khác nhau và bài học được củng cố bằng những trò chơi. Việc giảng dạy ngữ pháp được thông qua những bài tập kết hợp với việc dạy nhiều kĩ năng ngôn ngữ, kĩ năng học phương pháp học, kĩ năng vận dụng, ...

Để dạy ngữ pháp có hiệu quả, giáo viên cần linh động chọn lọc phương pháp và kĩ thuật dạy sao cho đạt mục đích yêu cầu của bài học. Ngoài ra, giáo viên cũng phải giải thích cho học sinh hiểu tầm quan trọng của việc học ngữ pháp. Từ đó các em có thể sử dụng ngôn ngữ một cách có ý nghĩa và diễn đạt được đúng điều mà mình muốn giao tiếp. Quan trọng nhất là học sinh hiểu được hình thái và ý nghĩa của những điểm ngữ pháp đang học để có thể sử dụng qua các hình thức Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đồng thời các em thể hiện được kiến thức ngôn ngữ được học của mình qua các bài kiểm tra và có thể đạt kết quả tốt.

III. CƠ SỞ THỰC TIỄN

Hiện nay có nhiều sách tham khảo cũng như giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ bỗ trợ tích cực cho việc giảng dạy theo phương pháp đổi mới của giáo viên dạy ngoại ngữ. Bên cạnh đó, hằng năm các Phòng, Sở GD-ĐT cũng tổ chức các lớp học bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, tổ chức các đợt sinh hoạt cụm nghiệp vụ, tổ chức thao giảng, báo cáo các chuyên đề đi sâu vào các vấn đề trong chuyên môn, ...nhằm giúp đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ có thể tiếp cận, sử dụng phương pháp mới hiệu quả nhất. Tuy nhiên, giáo viên ở các trường không thể vận dụng rập khuôn cho mọi điều kiện thực tế giảng dạy, mà đòi hỏi giáo viên phải biết chọn lọc để thực hiện cho phù hợp với trình độ học sinh, lứa tuổi học sinh, cơ sở vật chất trường, lớp.

Một số tiết dạy LANGUAGE FOCUS giáo viên nặng nề giảng dạy kiến thức ngữ pháp và luôn lo lắng học sinh không thể làm tốt được các dạng bài tập ngữ pháp ( thường có trong trong các loại sách bài tập bán ngoài thị trường ) khiến học sinh không có nhiều thời gian để rèn luyện các kĩ năng yêu cầu thông qua các bài tập trong SGK. Hoặc giáo viên không chọn được những kĩ thuật, hoạt động giảng dạy phù hợp với bài tập, với yêu cầu rèn luyện kĩ năng của bài tập khiến bài dạy không đạt hiệu quả. Thậm chí việc lạm dụng hoặc sa đà vào một số hoạt động trò chơi nào đó cũng có thể khiến tiết dạy không đạt yêu cầu đặt ra...

Chính vì vậy, việc phân loại và chọn lọc các hoạt động, các kĩ thuật giảng dạy để vận dụng phù hợp vào từng bài tập là việc làm mang ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công và hiệu quả của tiết dạy. Bên cạnh đó, việc thiết kế kế hoạch giảng dạy hợp lí cho từng tiết sẽ giúp giáo viên chủ động được thời gian trên lớp, linh hoạt trong các hoạt động dạy học, cũng như hướng dẫn được cho học sinh kết hợp hợp lý giữa việc học tập ở nhà cũng như ở lớp của học sinh, sao cho quỹ thời gian được tận dụng hợp lí nhất, hiệu quả nhất.



NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trong những năm qua, do sự phân công của lãnh đạo trường, tôi giảng dạy môn Tiếng Anh 9, nên thực tế, tôi đã nghiên cứu đề tài trên đối tượng học sinh khối 9 ( các lớp tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn trong năm ) với loại bài " Language focus ". Tuy nhiên đề tài vẫn có thể phù hợp cho học sinh khối 8 - khối lớp có cấu trúc chương trình SGK tương tự khối 9



II.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Nói chung, việc dạy ngữ pháp thường được thực hiện qua 3 giai đoạn:



-Giới thiệu hình thái và nghĩa của cấu trúc.

- Rèn luyện

- Củng cố bằng các bài tập và hoạt động hoặc trò chơi tiếp nối theo sau bước rèn luyện.

Mỗi giai đoạn có yêu cầu riêng và đặc thù loại bài tập riêng của nó. Tôi cho rằng để đạt hiệu quả của tiết dạy, khi lên kế hoạch giảng dạy GV phải nghiên cứu kĩ dạng bài tập, nhận dạng đúng để lựa chọn kĩ thuật phù hợp trong điều kiện và hoàn cảnh giảng dạy thực tế. Giải quyết vấn đề này, chúng tôi tiến hành như sau :



1. GIỚI THIỆU HÌNH THÁI VÀ NGHĨA CỦA CẤU TRÚC

Trước khi đi vào khâu rèn luyện, GV giới thiệu hình thái và nghĩa của cấu trúc ngữ pháp bằng lời nói và chữ viết lên bảng. Để giới thiệu nghĩa,tôi thường chọn dùng kĩ thuật phù hợp với từng bài khác nhau, sao cho có sự thay đổi các kĩ thuật ở điều kiện có thể để không gây nhàm chán, chẳng hạn :



      • Thị giác :dùng đồ vật thật, hình vẽ hoặc tranh ảnh, có thể kết hợp với nét mặt, điệu bộ để minh họa nghĩa. Thí dụ :" Unit 10 " : Section L.F 1 / P. 89:GV có thể sử dụng vật thật là hộp quà để ôn lại "modals: may/might"

T : This is a present. Do you know what it is ?

S : No.

T : However, you can guess. What may it be ?

S : - It may be a book.

- It may be a box of chocolates / cookies. (etc.)

Sau khi HS sử dụng động từ " may " ( hoặc might ) để đoán, GV giúp HS ôn lại hai động từ này bằng công thức, cách dùng của chúng :



Form : may / might + bare infinitive

Use : may / might is used to talk about present or future possbility

Might is normally a little less sure than May



      • So sánh đối chiếu các cấu trúc ngữ pháp :

Khi phải giới thiệu một lúc 2, 3 cấu trúc ngữ pháp, để HS thấy được sự khác biệt trong các cấu trúc này, chúng tôi sử dụng cách cho HS so sánh các câu và chỉ ra sự khác nhau giữa các cấu trúc. Thí dụ :

Unit 7 : section L.F 3/ P.64

T : Now I give you some examples to show the differences between the suggestions, using "I suggest ... ". Listen : I suggest collecting some money / I suggest that we should collect some money. Tell me the differeces between these two sentences.

S :Sentence 1 :... suggest + V-ing, sentence 2 : ...suggest + that-clause.

T : That's right.

Sau đó GV chốt ý và giúp HS nắm mục đích sử dụng và cấu trúc câu đề nghị trước khi bước vào giai đoạn rèn luyện.



      • Dùng tình huống :

Một số nội dung có thể sử dụng phương pháp nêu tình huống. Tôi dùng trang ảnh, hoặc hình vẽ để nêu tình huống. Thí dụ để dạy cấu trúc " The past simple with WISH " ở bài 1, chúng tôi vẽ lên bảng hình vẽ đơn giản ( người thấp ) :


I wish I were taller



K



T : Look at him ( or her ). What does he ( she ) look like ?

S : He ( She ) is short. / He ( She ) isn't tall.

T : Is he ( she ) happy with it ?

S : No

T : What does he ( she ) have in his ( her ) mind ?

S : I wish I were taller

T : What tense was used in the clause after WISH ?

S : Past tense

Tiếp theo GV giới thiệu cấu trúc và mục đích sử dụng câu WISH



      • Dịch nghĩa :

Một số cấu trúc GV có thể dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hay ngược lại. Thí dụ :Unit 8 : section L.F 4 / P.72

T : Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet. Thu Ha has decorated her house and made plenty of cakes.

Combine two sentences above into one by using a connective- EVEN THOUGH



S : Thu Ha is not satisfied with her preparations for Tet, even though she has decorated her house and made plenty of cakes.

T : Vietnamese ?

S : Thu Hà không hài lòng với việc chuẩn bị tết của mình, mặc dù cô ấy đả trang hoàng nhà cửa và làm rất nhiều bánh.

    1. CÁCH THỰC HIỆN CÁC KĨ THUẬT RÈN LUYỆN CÂU

Các bài tập rèn luyện câu đã được biên soạn trong sách giáo khoa ở nhiều hình thức khác nhau nhằm thông qua kiến thức ngôn ngữ để rèn luyện các kĩ năng cho HS.Tuy nhiên, các bài tập đó chỉ là những công cụ mà GV giảng dạy phải biết cách hướng dẫn HS sử dụng chúng để hoàn thiện mục tiêu học tập bộ môn. Sau đây là một số kĩ thuật mà tôi đã sử dụng trong quá trình hướng dẫn HS rèn luyện câu :

      • Bài tập lặp lại ( Repetition drill )

Khi rèn luyện các cấu trúc ngữ pháp, tôi quan tâm đến sự khác biệt về tính chất của bài tập rèn luyện mang tính máy móc hay giao tiếp. Một bài tập rèn luyện mang tính máy móc diễn ra khi HS không cần hiểu ý nghĩa của cấu trúc mà vẫn có thể làm được.

GV cần phải biết cách phát huy ưu điểm của dạng bài này là HS sẽ làm quen được với hệ thống trọng âm, tiết tấu và ngữ điệu của tiếng Anh qua đó nghĩa của câu được thể hiện. Bên cạnh đó HS có thể làm quen với hệ thống âm tiếng Anh qua nghe - nói. Đồng thời GV cũng không nên lạm dụng dạng bài tập này vì tính máy móc, áp đặt, dễ gây nhàm chán, không phát huy tư duy HS. Về kĩ năng của GV, tôi chú ý thiết lập một số cử chỉ để điều khiển lớp để không phải nói nhiều. Thí dụ vẫy tay cho HS lặp lại thay vì phải luôn nói " Repeat after me / Repeat "



      • Bài tập thay thế ( Substitution drill )

Bài tập thay thế xuất hiện trong phần "LANGUAGE FOCUS " của một số đơn vị bài. Trong bài tập này HS luyện tập nghe -nói theo bài mẫu trên cơ sở sử dụng cấu trúc được học, tôi tạo điều kiện cho HS luyện tập thuận lợi với các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, poster, ... và tổ chức rèn luyện cặp, nhóm,... Đáng lưu ý là dạng bài tập này trong chương trình Tiếng Anh ( thường ở dạng một đoạn hội thoại phức tạp, do đó cần tiến hành từ đơn giản đến phức tạp để HS dễ luyện tập hơn và khắc sâu được kiến thức ngôn ngữ được học. Thí dụ : Unit 2 : section L.F 2 / P. 20

GV sử dụng posters ghi bài mẫu và bảng thông tin thay thế.



T : You and your friend are visiting HCMCity. Look at the notes, there are things you have done, and some things you haven't done, what are they ?

S : - I have seen GiacLam Pagoda

- I have eaten Chinese and French food

- I haven't seen Reunification Palace, Zoo and Botanical Gardens.

- I haven't tried Vietnamese and vegetarian food.

Ask Ss to look at the dialogue and elicit from Ss the use and the position of ALREADY and YET in the sentence. Then practice the dialogue in pairs ( close / open ):

S1 : Have you seen the Reunification Palace yet ?

S2 : No. I haven't.

S1 : Have you tried French food ?

S2 : Yes. I've already tried it.

......

Đôi khi GV không quan tâm lắm đến dạng bài tập này vì đây là dạng bài tập không phổ biến trong các bài kiểm tra. Tuy nhiên, với nguyên tắc đi từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời chú trọng rèn luyện tất cả các kĩ năng, trong đó chú trọng việc sử dụng ngôn ngữ cho mục đích giao tiếp là việc làm cần thiết.



    1. THỦ THUẬT CỦNG CỐ, KIỂM TRA SAU RÈN LUYỆN

Phần lớn các kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh 9 là ôn tập, hệ thống lại, củng cố lại kiến thức đã học từ lớp 6 - 8 . Do đó phần lớn bài tập trong các bài LANGUAGE FOCUS nhằm mục đích củng cố, kiểm tra kiến thức ngữ pháp đã được học. Để giúp HS tiếp thu tốt nội dung kiến thức và rèn luyện kĩ năng vận dụng, ngoài việc hướng dẫn các em làm bài tập, tôi nghĩ cũng phải cần tạo cho các em cảm giác hưng phấn và hứng thú cho các em tích cực tham gia vào bài học cũng như tiếp thu kiến thức. Muốn vậy, cách tốt nhất là GV áp dụng các thủ thuật phù hợp, đồng thời dạng các trò chơi sẽ có tác dụng tích cực trong việc kích thích sự hưng phấn cho HS.

Với những thủ thuật thông thường có thể áp dụng cho mục đích bài học này là : Dialogue build, Dictation, Gap fill, Matching, Network, Finding friends, Find someone who, Ordering words, Write-it-up, Language games. Tôi quan tâm đến việc sử dụng hiệu quả và hợp lí thủ thuật Language games, tất nhiên trên cơ sở có sự chuẩn bị kế hoạch tiết dạy kĩ càng để chủ động thời gian và không quá lạm dụng khiến có thể " cháy giáo án ".

Thủ thuật này bao gồm các trò chơi như : Chain game, Noughts & crosses, Pelmanism, Guessing game, Rub out and remember, Lucky numbers, ...

Những bài tập có thể sử dụng Language games chẳng hạn như :



Unit 1 : section L.F 2 / P.12

Lucky numbers ( group work - Time : 10' )

      • Teaching aids: pictures ( p.12 ) and the poster :

  1. make / a cake

  2. L.N

  3. L.N

  4. buy / flowers

  5. hang / colorful lamps

  6. go / shopping

  7. L.N

  8. paint / a picture of HaNoi

      • Divide the class into 2 groups.

      • For a lucky number, Ss will get 2 points without answering any questions. For other numbers, Ss have to write the things Lan and her friends did to prepare for the party, using the words given. 2 points for a correct sentence.

      • Ex. : make / a cake  Lan made a cake. Etc.

Unit 2 : section L.F 3 / P. 20

Survey ( Group work -Time : 5 -7' )

      • Teaching aids : handouts

      • Divide class into groups of four

      • Samples :

S1 :Have you ever read a comic ?

S2 : Yes, I have.

S1 : When did you last read one ?

S2 : This morning.

S1 : Have you ever been to Singapore ?

S2 : No, I haven't.

      • Give feedback

Unit 4 : section L.F 4 / 39

Lucky numbers ( Group work - Time : 10' )

      • Teaching aids: the poster :

  1. LN

  2. How old are you ?

  3. Is your school near here ?

  4. What is the name of your school ?

  5. LN

  6. Do you go to school by bicycle ?

  7. Which grade are you in ?

  8. Can you use a computer ?

  9. Why do you want this job ?

  10. When dors your school vacation start ?

      • Divide the class into 2 groups.

      • For a lucky number, Ss will get 2 points without answering any questions. For other numbers, Ss have to turn the direct speechto the reported speech. 2 points for a correct sentence.

Ex. : 1 She asked me how old I was.

Unit 5 : section L.F 4 / P. 46

Chain game ( Time : 10')

S1 : My father likes watching sports but my mother doesn't. She loves listening to music.

S2 : My father likes watching sports, my mother loves listening to musicbut my sister doesn't. She enjoys playing games.

S3 : My father likes watching sports, my mother loves listening to music, my sister enjoys playing games but my brother doesn't. He likes watching advertisements.

Unit 6 : section L.F 3 / P. 55

Noughts and Crosses ( Group work - Time : 10' )

      • Teaching aids : the chart :

(1) pleased /work hard (2) excited / go / DaLat (3) sorry / break bicycle




(4)disappointed/not phone (5) amazed/win first prize (6) sure / like film



(7)happy / pass exam (8)afraid / not help you (9)delighted/show/good

      • Divide the class into teams : 0 & X

      • Model sentence :

  1. I'm pleased that you are working hard.

  2. I'm excited that I can go to DaLat

  3. ...

Unit 7 : section L.F 1 / P.62

Brainstorming ( Individual work - Time 5')

because

But and




so connectives however




or therefore

moreover


      • Ask Ss to think of connectives that they have learnt

      • Have Ss write down the connectives

      • Give feedback

      • Ask Ss to give Vietnamese meaning

      • Ask Ss have to complete the sentences by using correct connectives

Unit 9 : section L.F 1 / P.81

Quiz ( Group work - Time 7-10')

      • Divide the class into two teams

      • Call out the questions and Ss have to answer as quickly as possible.The team having the right answers get god marks. The team which has more marks wins the game.

      • Questions :

  1. Which country won the 1998 Tiger Cup ? ( Singapore )

  2. Which animal has 1 or 2 horns on its snout ? ( rhinoceros )

  3. Which explorer diccovered America ? ( Christopher Columbus )

  4. Which planet is closest to the earth ? ( Venus )

  5. Which animal was chosen to be the logo of Sea games 2003 ? ( Buffalo )

  6. Which ASEAN country is divided inti two regions by the sea ? ( Malaysia )

  7. Which food can you chew but can't swallow ? ( Chewing gum )

  8. Which thing can you swallow but can't chew ? ( water )

( After that ask Ss to answer the questions, using the Relative pronouns WHICH orWHO )

Unit 10 : section L.F 3-4 / P. 90-92

Matching Game ( Stage : Production - Group work - Time : 5-8' )

      • Divide the class into two teams ( A & B )

      • Each student from team A writes one if clause ( of the conditional sentences type 2 )on a small piece of paper.

      • Each student from B writes one main clause.

      • Take 2 pieces of paper from 2 teams to have a complete conditional sentence.Call on some students to pick up 2 pieces of paper from two teams and all out the sentences.

Trên đây chỉ là một số thí dụ minh họa bài tập được thực hiện ở dưới hình thức trò chơi để gây sự hứng thú học tập cho học sinh cũng như đảm bảo nguyên tắc HS giữ vai trò trung tâm với phương pháp phù hợp tâm sinh lý HS. Các bài tập khác tôi cũng đưa vào những trò chơi tương tự. Ngay cả một số bài tập thêm ở bước củng cố ( Production ) trên lớp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua thời gian thực hiện như trên, các tiết dạy bài " LANGUAGE FOCUS " ở các lớp tôi phụ trách luôn tạo được sự hứng thú và tham gia tích cực từ học sinh, đồng thời g tôi thực hiện được việc rèn luyện ngữ pháp theo phương pháp giao tiếp. Chính vì vậy học sinh có thể nắm được kiến thức ngôn ngữ và nâng cao được khả năng vận dụng tuy chưa cao lắm vì liên quan đến ý thức học sinh



KẾT LUẬN

Nói tóm lại, với những gì tôi đã làm cũng không ngoài mục đích giảng dạy hiệu quả bộ môn Tiếng Anh theo phương pháp giao tiếp với SGK hiện hành. Vấn đề là với một loại bài nặng về luyện tập ngữ pháp, nếu không khéo GV lại trở về phương pháp cũ : phân tích từ loại, phân tích câu, thầy hướng dẫn trò giải bài tập trong SGK, ... khiến lu mờ chức năng rèn luyện các kĩ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết , không đạt được mục tiêu giúp HS rèn luyện khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Bên cạnh đó, tôi quan tâm việc tìm hiểu từng loại bài tập để chọn ra một kĩ thuật tiến hành hoạt động dạy - học trên lớp sao cho thích hợp nhằm đạt hiệu quả với từng tiết dạy. Sự linh hoạt, chú ý thay đổi các thủ thuật, chọn hoạt động phù hợp, phân bố thời gian hợp lí - kích thích sự hứng thú học tập của HS là mục tiêu tôi hướng đến. .

Trong quá trình thực hiện, tôi được sự ủng hộ từ tổ chuyên môn, và nhận được sự đồng tình cũng như những góp ý xây dựng của đồng nghiệp để hoàn thiện đề tài. Đồng thời, trong quá trình thực hiện đề tài tôi cũng gặp phải những khó khăn nhất định. Đó là việc lạm dụng sách " Hướng dẫn học tốt..." của HS khiến các em lười suy nghĩ, đó là cơ sở vật chất hạn chế : phòng ốc, bàn ghế ...khiến hoạt động tố, nhóm phải tiến hành trong một không gian khá chật chội,...Tuy nhiên,lòng tâm huyết và tinh thần trách nhiệm - cuối cùng đó chính là động lực thôi thúc tôi cố gắng tìm những hướng đi tích cực để hoàn thành nhiệm vụ.

PHẦN ĐỀ NGHỊ


      • Đối với tổ chuyên môn : Tổ chức báo cáo chuyên đề liên quan đề tài tôi đã nghiên cứu để tiếp tục phát huy hướng giảng dạy tích cực trong bài LANGUAGE FOCUS. Trên cơ sở đó tôi sẽ có điều kiện phát huy đề tài nghiên cứu, hoàn thiện thêm đề tài, mở rộng phạm vi áp dụng.

      • Đối với học sinh: cần rèn luyện ý thức tự chủ năng độn hơn trong hoạt động luyện tập để có hiệu quả cao trong luyện tập

PHẦN PHỤ LỤC

GIÁO ÁN MINH HỌA :

UNIT 1 : A VISIT FROM A PENPAL

LANGUAGE FOCUS


  1. Aim : Further practice in past simple and past simple with wish

  2. Objective : By the end of the lesson, Ss will be able to use past simple and past simple with wish

  3. Teaching aids : Textbook, Pictures (L.F 2 / P. 12), Poster (L.F 1 / P. 11)

  4. Procedure :




Stage

Steps / Activities

Work arrangement

Activity 1 ( 5')

Activity 2


Activity 3 :

Production


Homework

The past simple : ( Poster : The table on page 11 )

- T : Look at the poster. There are things you can do on the weekend. What are they ?



  • Movie - Ghosts and Monsters

S : Go to a movie called "Ghosts and Monsters "

  • Concert - HaNoi singers

S : Go to the concert performed by HaNoi singers

  • Camp - Y&Y

S : Go camping held by Y&Y

  • Soccer match - DongThap vs.TheCong

S : Watch a soocer match DongThap vs.TheCong

  • Play - Much Ado About Nothing

S : Go to see a play caled " Much Ado About Nothing ".

- Set the scene : This is the conversation between Tan and Phong. They are talking about what Ba did on the weekend.

T : What did Ba do on the weekend ?

S : He went to see the movie called “ Ghosts and Monsters ”

T : When did he see it ?

S : He saw it on Saturday afternoon at two o’clock.

- Review the past simple :


  • Form : Verb + ED or Past form of irregular verb

  • Meaning : đã

Exercise 1 - P. 11 ( Substitution drill )

- Ask Ss to work in pairs to ask and answer questions about Ba, Lan, Nga, Nam and Hoa did on the weekend

- Tell them that the activities happened in definite time in the past

- Possible conversation :

A : What did Nga do on the weekend ?

B : She went to the concert performed by Hanoi singers

A : When did she do ?

B : She went there on Saturday at 8 pm.



Exercise 2 - P. 12 ( Pictures / P.12 and the poster )

Lucky numbers

Set the scene : Lan and her friends are holding a farewell party for Maryam. Write the things they did to prepare for the party.



1. make / a cake

2. L.N

3. L.N

4. buy / flowers

5. hang / colorful lamps

6. go / shopping

7. L.N

8. paint / a picture of HaNoi

- Divide the class into 2 groups.

- For a lucky number, Ss will get 2 points without answering any questions. For other numbers, Ss have to write the things Lan and her friends did to prepare for the party, using the words given. 2 points for a correct sentence.Example :


  1. Hoa baked a cake

  2. Hai hung colourful lamps on the wall / in the room

  3. Hanh bought flowers

  4. Tan painted a picture of Hanoi

  5. Nga and My went shopping

The past simple with “ wish” :

Drawing :

I wish I were taller


T : Look at him ( or her ). What does he (she) look like ?

S : He ( She ) is short. / He ( She ) isn't tall.

T : Is he ( she ) happy with it ?

S : No

T : What does he (she) have in his (her)mind?

S : I wish I were taller

T : What tense was used in the clause after WISH ?

S : Past tense

Wish is used when we want really to be different and exactly opposite of the truth.

Eg. Express wishes in the present

Form : I wish + S + past simple

- Ask Ss to look at the real situation and make wishes

Sample answers :



I wish I were in the swimming pool now.

I wish I had a computer now.

I wish I lived close to school.

I wish I had a sister. etc.

- Chain game :

Ask Ss to make wishes of their own.

S1 : I wish I got good marks.



S2 : I wish I got good marks and I wish I spoke English well.

S3 : I wish I got good marks, I wish I spoke English well and I wish I had a new bicycle.



etc.

- Write exercises 2, 3 - P. 12 in the notebook



T – Whole class

Pair work

Group work

T – Whole class

Individual work

Group work





Week : 6

Period : 12 UNIT 2 : CLOTHING

Lesson 6 : LANGUAGE FOCUS


  1. Aim : Practise ALREADY and YET in the present perfect tense, review the past simple

  2. Objective : By the end of the lesson, Ss will be able to use ALREADY and YET an the present perfect tense, distinguish the difference between the past simple and the present perfect tense; and be able to use the passive form of the present perfect, simple present, simple past and simple future; practise passive modal auxiliaries.

  3. Teaching aids : Textbook

Procedure :Stage

Steps / Activities


Work arrangement

Warm up

Practice


Homework

Pelmanism



do

visited

gone

done

Go


eat

visit

eaten



The present perfect


A. Present perfect with FOR & SINCE

- T asks Ss to read the dialogue /P. 19

- Elicit from Ss :

+ The present perfect is used to talk about sth. which started in the past and continues up to the present.

+ FOR + a period of time

+ SINCE + a point of time

- Practice : Ss use the information in the table ( P.20) to make similar dialogues. Then practice with their partner.

- Suggested dialogue :

S1 : Come and see my photo album.

S2 : Lovely ! Who’s this girl ?

S1 : Ah ! It’s Quang, my brother’s friend.

S2 : How long have you known him ?

S1 : I’ve known him for seven months.

S2 : Have you seen him recently ?

S1 : No. I haven’t seen him since January. He moved to HCMC with his family then.



B. Present perfect with ALREADY & YET

- Set the scene : You and your friend are visiting HCMC. Look at the notes, there are things you have done, and something you haven’t done, what are they?

- Elicit from Ss :


  • I’ve seen Giac lam Pagoda.

  • I’ve eaten Chinese food and French food.

  • I haven’t seen Unification Palace, Zoo and Botanical Garden.

  • I haven’t tried Vietnam vegetarian.

- Ask Ss to look the dialogue E.2 - P. 20. Elicit from Ss the use and the position of ALREADY and YET in the sentence.

- Ss practise :

S1 : Have you ever seen GiacLam Pagoda ?

S2 : Yes. I've already seen it.


C. Present perfect with EVER

- Set the scene : Tom and Mary are talking to each other about places they have been to.

- Ask Ss to look at the dialogue E.3 - P. 21. Elicit from Ss the use of EVER

- T runs through the vocab. :

- Read a comic - Use the computer

- Go to the market - Play volleyball

- Go to Singapore - See an elephant

- Eat durian

- Ss practise :



Survey

+ Teaching aids : handouts

+ Divide class into groups of four

+ Samples :

S1 :Have you ever read a comic ?

S2 : Yes, I have.

S1 : When did you last read one ?

S2 : This morning.

S1 : Have you ever been to Singapore ?

S2 : No, I haven't.

+ T asks some Ss to report the result of their survey in their group .

Ex. : ( Hoa ) has ever read a comic. She last read one this morning. ( Nam ) hasn't been to Singapore. etc.

The passive


A. The passive forms of present perfect, simple past, simple present and sim. future

- T helps Ss review the passive form :



BE + PAST PARTICIPLE

Ss do E.4 - P. 21 individually, then compare with their friends



  1. ... was made completely from cotton in the 18th century.

  2. ... is grown in tropical countries.

  3. ... will be produced in France next year.

  4. ... has just been introduced in the USA.

  5. ... have been built this year.

B. The passive forms of the modal verbs and the verb pattern HAVE TO / BE GOING TO

MODAL VERB + BE + P. P.

HAVE TO / BE GOING TO + BE + P. P.

- Check the form :

T ( active ) S ( passive )

T : can do S1 : can be done

T : mustn't build S2 : mustn't be built

T : will find S3 : will be found

- Practice : E. 5 - P. 21

S1 : We can solve the problem.

S2 : The problem can be solved.
- Complete the sentences, using the passive forms :


  1. Have you ever ...

  2. A new road ...

  3. You can ...

  4. A party is going ...

  5. The Spring Fair ...

- Review Units 1, 2 . Be ready for the one - period Test.


Group work

( 2 teams )

T _ The whole class

Pair work

T - The whole class

Pair work

Group work

Individual


T - The whole class

Pair work




Trường THCS Lao Bảo Trần Thị Lan








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương