BÀi thực hành số 3 Tạo các khung nhìn



tải về 11.21 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích11.21 Kb.
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

  1. Tạo các khung nhìn

  1. Tạo khung nhìn có tên NV_TRE để đưa ra danh sách các nhân có độ tuổi trong dưới 35. Sau đó dựa trên khung nhìn thực hiện các công việc sau:

  • Đưa ra danh sách các nhân viên có độ tuổi từ 25 đến 30.

  • Thực hiện câu lệnh Insert, Update, Delete trên view NV_TRE.

  • Xóa view NV_TRE sau đó tạo lại view này với mệnh đề With check option và thực hiện các câu lệnh Insert, Update, Delete trên view này.

  1. Tạo khung nhìn tên DSTA đưa ra danh sách các nhân viên học tiếng ANH (mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, giới tính, tên phòng, trình độ. Sau đó dựa vào khung nhìn này để thực hiện:

  • Đưa ra danh sách các nhân viên có trình độ tiếng Anh từ loại C trở lên.

  • Tạo khung nhìn có tên TAKD đưa ra danh sách các nhân viên phòng Kinh Doanh học tiếng Anh.

  • Thực hiện thử một câu lệnh Insert, Delete, Update vào khung nhìn




  1. Thủ tục (Store Procedure)

Chú ý: Trong SP có thể dùng lệnh Return để trả ra giá trị của thủ tục

Tên CSDL QLBH hãy tạo các SP sau:



    1. Tạo thủ tục có tham số đưa vào là MaNV, HoTen, NgaySinh, GioTinh, Luong, MaPhong, SDT, NgayBc. Trước khi chèn một bản ghi mới vào bảng NHAN_VIEN với danh sách giá trị là giá trị của các biến phải kiểm tra xem MaPhong đã tồn tại bên bảng PHONG chưa, nếu chưa trả ra 0.

    2. Sửa thủ tục ở câu một kiểm tra xem thêm MaNV được chèn vào có trùng với MaNV nào đó có trong bảng không. Nếu MaNV đã tồn tại trả ra 0, nếu MaPhong chưa tồn tại trả ra 1. Ngược lại cho phép chèn bản ghi.

    3. Tạo SP cập nhật trường SDT cho các nhân viên (thủ tục có hai tham số đầu vào gồm mã nhân viên, số điện thoại). Nếu không tìm thấy bản ghi cần cập nhật trả ra giá trị 0. Ngược lại, cho phép cập nhật.

    4. Tạo thủ tục có

Đầu vào: Tuoi1, Tuoi2

Đầu ra: tổng số nhân viên trong cơ quan có độ tuổi trong khoảng Tuoi1 và Tuoi2.



    1. Tạo thủ tục có

Đầu vào: TenNN

Đầu ra: tổng số lượng nhân viên đã học ngoại ngữ này.




  1. Ràng buộc

Trên CSDL QLNV của bài thực hành quản lý nhân viên thêm các ràng buộc sau:

  1. Tên phòng trong bảng PHONG là duy nhất.

  2. Tên ngoại ngữ trong bảng DM ngoại ngữ là duy nhất

  3. Trường lương trong bảng nhân viên luôn>=0 và nhận giá trị mặc định là 0.

  4. Trường MAPHONG trong bảng NHAN_VIEN tham chiếu đến MAPHONG trong bảng PHONG và cho phép cập nhật và xoá tham chiếu.

  5. Trường MANV, MANN trong bảng TDNN lần lượt tham chiếu đến các trường MANV trong bảng NHAN_VIEN và MANN trong bảng DMNN. Các tham chiếu này cho phép cập nhật và xoá tự động.

  6. Trường TDO trong bảng TDNN chỉ nhận một trong các giá trị A, B, C, D, E, F và mặc định nhận giá trị A.











Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương