Bài khóa Episode 1-1: Miêu tả tính cách


“You are asking me how to make something fairly impossible possible”



tải về 281.48 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích281.48 Kb.
1   2   3   4   5   6

3. “You are asking me how to make something fairly impossible possible”
Tiếp nhé, câu hỏi thứ 2 sẽ thực sự là một câu hỏi gây hoang mang đấy.
CEO có thể hỏi bạn câu: “Bạn có ý kiến gì không nếu tôi muốn bán máy sưởi tại châu Phi?”. Đây thực sự là câu hỏi rất khó phải không ạ?
Có 1 cách kéo dài thời gian suy nghĩ bằng cách nhắc lại câu hỏi của giám khảo: “Giám đốc hỏi tôi làm thế nào để có thể bán máy sưởi ở châu Phi đúng không ạ?”
“So, you are asking me… you are asking me…, right?” “You are asking me how to make something fairly impossible possible?” “fairly impossible” có nghĩa là “gần như không thể”, “to make something fairly impossible possible” có nghĩa là “biến điều không thể thành điều có thể”, vậy cả câu “You are asking me how to make something fairly impossible possible” có nghĩa là “Có vẻ như giám khảo đang hỏi tôi cách để biến điều không thể thành điều có thể phải không ạ?”.


4. “But I will take advantage of their weather”
Hỏi lại câu hỏi là 1 cách tốt, nhưng sau khi hỏi lại câu hỏi, câu trả lời của các bạn sẽ thế nào nhỉ? Nhưng tôi sẽ tận dụng…, tận dụng trong tiếng Anh là “take advantage of something”, “take advantage of something”. Đó là cách biểu hiện tôi sẽ tận dụng cái gì đó để có lợi cho mình. “But I will take advantage of their weather”, câu này có nghĩa là “Nhưng tôi sẽ tận dụng đặc điểm thời tiết của châu Phi”, đó là: ở châu Phi khi trời mưa thì độ ẩm cũng tăng lên, nếu dùng lò sưởi sẽ giúp giảm độ ẩm không khí.

Bài khóa
Executive: Don’t get nervous now. You’ve done great so far. - Bạn đã làm rất tốt, giờ thì đừng lo lắng quá nhé.
Executive: Just think of this as a casual conversation between you and me.- Hãy nghĩ đây là một cuộc chuyện trò thông thường giữa 2 người thôi nhé.
user (male): Ok, sure. - Vâng, chắc chắn là thế rồi.
CEO: Let me ask you a question first. - Vậy thì để tôi hỏi bạn một câu nhé.
Director: Well, your question will probably be the most challenging one. - Ồ, câu hỏi của anh có thể sẽ là câu hỏi khó nhất đấy.
CEO: I will ask this question from the CEO’s perspective. - Tôi sẽ hỏi câu này trên lập trường của một Giám Đốc Điều Hành nhé.
CEO: I would like you to tell me about our company image. - Tôi muốn bạn cho tôi biết về hình ảnh công ty chúng ta.
user (male): Before applying at this company, I knew that despite its size, - Trước khi nộp đơn vào công ty này, tôi đã biết rằng mặc dù quy mô công ty nhỏ,
user (male): it had a very customer friendly and familiar image. - nhưng công ty ta lại có hình ảnh rất gần gũi và thân thiện với người tiêu dùng
user (male): I felt this to be a very accurate image of this firm. - Tôi cảm thấy đây là hình ảnh miêu tả chính xác nhất công ty ta.
user (male): I have become even more interested in working for this company. - Tôi sẽ còn thích thú hơn nếu được làm việc trong công ty ta.
CEO: So, you’re officially asking us to hire you, eh? - Vậy thì rõ ràng là bạn đang chính thức yêu cầu chúng tôi tuyển dụng bạn phải không?
Director: We can see your passion for this job. - Chúng tôi có thể thấy được niềm đam mê mà bạn dành cho công việc này.
Director: Considering the nature of our work, there’s a lot of overtime. - Nhưng do đặc thù của công việc nên bạn có thể sẽ phải làm thêm giờ đấy.
Director: Do you work out or keep yourself fit? - Bạn sẽ chơi thể thao hay chỉ là giữ sức khỏe?
user (male): I am naturally very active and I love working out. - Tôi là người rất năng động và tôi yêu thích chơi thể thao.
user (male): When I can’t get exercise, I just go shopping or walking. - Nếu tôi không thể chơi thể thao được thì tôi sẽ đi mua sắm hoặc đi bộ.
user (male): I am very physically fit, even when I rarely work out. - Tôi rất khỏe mạnh, cho dù là tôi rất hiếm khi chơi thể thao.
user (male): Because of that, I don’t think working overtime will bother me. - Vì thế tôi nghĩ rằng việc làm thêm giờ sẽ không phải là vấn đề lớn đối với tôi.
Executive: I think we will have to see it to believe it. - Tôi nghĩ ta phải thấy thì mới tin được.
Hướng dẫn mở rộng
1. “Before applying at this company, I knew that despite its size, it has a very customer friendly and familiar image”
“Before applying at this company”, trước khi tôi đăng ký vào làm, “I knew that despite its size” có nghĩa là tuy quy mô công ty chưa lớn, nhưng… “it has a very customer friendly and familiar image”, câu này có nghĩa là “công ty đã có hình ảnh thân thiện và gần gũi với khách hàng”, cả câu: “Before applying at this company, I knew that despite its size, it has a very customer friendly and familiar image” có nghĩa là: Trước khi nộp đơn vào công ty này, tôi biết rằng mặc dù quy mô công ty còn nhỏ nhưng công ty đã gây dựng được một hình ảnh thân thiện và gần gũi với khách hàng. Trong câu này, “customer friendly” có nghĩa là thân thiện với khách hàng, “familiar” có nghĩa là gần gũi, quen thuộc.

2. “I’m naturally very active and I love working-out”
Để có thể hoàn thành tốt công việc thì cần phải có một thể lực tốt phải không ạ? Và người phỏng vấn có thể hỏi “Vậy để giữ gìn sức khỏe, có thể lực tốt, bạn có chơi môn thể thao nào không?”. Đây là một câu hỏi mang tính cá nhân phải không nào?
Các bạn có thể trả lời rằng: tôi là một ngưởi rất năng động. Trong tiếng Anh câu này sẽ là: “I’m naturally + tính từ”. Nếu muốn nhấn mạnh hơn thì có thể nhấn vào naturally và thêm very. Câu nhấn mạnh sẽ là: “I’m naturally very active”
Tôi rất năng động nên tôi rất thích chơi thể thao. “and I love exercises/ working-out”Vậy cả câu sẽ là: “I’m naturally very active and I love working-out” Sang tiếng Anh từ thích nhất có thể dùng I love, I enjoy + Danh động từ. Chúng ta đọc lại câu này nhé: “I’m naturally very active and I love working-out”

3. Because of that, I don’t think working overtime will bother me”
Thêm vào đó thì thuốc hay những thứ tương tự cũng tốt đây, nhưng tôi thì tránh, ít khi phụ thuộc vào thuốc. “Because of that I don’t think A will bother me”
“Because of that I don’t think A will bother me” có nghĩa là tôi không nghĩ rằng việc A có vấn đề gì hay có thể gây khó khăn với tôi. Việc A cũng tốt, việc A cũng không có vấn đề gì cả, hoặc việc A cũng không gây khó khăn gì cho tôi cả.
Because of that, I don’t think working overtime will bother me”, câu này có nghĩa là “Vì thế tôi nghĩ rằng việc làm thêm giờ sẽ không phải là vấn đề lớn đối với tôi” hoặc “Vì thế tôi nghĩ rằng việc làm thêm giờ cũng không gây khó khăn gì cho tôi”.
Bài khóa

CEO: You’re nicely dressed. - Bạn mặc rất đẹp.


user ( female): Thank you, nice tie. - Cám ơn anh, cà vạt của anh cũng rất đẹp đấy.
CEO: Oh, you noticed. I guess it wasn’t for nothing. - Ồ, bạn thấy à? Tôi nghĩ nó cũng bình thường ấy mà.
Director: Okay, why don’t I ask you a question? - Được rồi, tôi sẽ hỏi bạn một câu nhé.
Director: If you had to choose between a private matter and your work, - Nếu bạn phải lựa chọn giữa việc công và việc tư,
Director: Which one would you choose? - bạn sẽ chọn cái nào?
user ( female): I would choose work. - Tôi sẽ chọn việc công.
user ( female): Of course private things matter depending on their importance. - Tất nhiên là cũng còn phụ thuộc vào mức quan trọng của những việc tư nữa.
user ( female): But work matters are different from private matters. - Nhưng việc công thì khác với việc tư.
user ( female): This is because it affects other people as well. - Đó là vì việc công thì có thể ảnh hưởng tới cả những người khác.
Director: Oh, we have some time left. So, next question. - Ồ, chúng ta còn một ít thời gian. Vậy tôi sẽ hỏi thêm một câu nhé.
Director: There is no right or wrong answer to this, - Câu hỏi này không có câu trả lời đúng hay sai,
Director: So feel free to give your own answer. - vì thế hãy trả lời theo ý kiến cá nhân bạn nhé.
Director: What is more superior in your opinion, individual ability or group ability? - Theo ý bạn, khả năng của cá nhân với khả năng của tập thể thì cái nào lớn hơn?
user ( female): I value group effort more. - Tôi đánh giá nỗ lực của tập thể hơn.
Director: Why is that? - Tại sao chứ?
user ( female) Of course having one really capable individual is valuable. - Tất nhiên việc sở hữu một cá nhân thực sự có khả năng là điều rất đáng giá.
user ( female): Creative possibilities of a group are greater than that of one individual.- Nhưng khả năng sáng tạo của một tập thể sẽ có giá trị hơn là của một cá nhân.
CEO So you are saying the group can override individual abilities? Great. - Vậy ý bạn là khả năng của tập thể là quan trọng hơn khả năng của cá nhân đúng không? Tốt lắm.


Hướng dẫn mở rộng


1. “Of course, private things matter depending on their importance”
“Of course, private things matter depending on their importance”. Khi nói đồng ý cái gì, thì nên nói là có lẽ cái này thì tốt hơn. Tiếng Anh sẽ là: “Of course, private things matter depending on their importance”.
“Depending on” có nghĩa là phụ thuộc vào cái gì đó
Chuyện gì đó tất nhiên là quan trọng rồi : động từ + Matter. “Of course, private things matter” “Of course, private things matter”, đến đoạn này các bạn thấy hơi lạ tai phải không ạ? “depending on their importance”, nếu xét theo tính quan trọng của vấn đề thì đương nhiên cũng có lúc việc riêng cũng quan trọng đúng không nào.
Chúng ta cùng đến với một câu quan trọng nhé, “But work matters are different from private matter”. Tình huống liên quan đến công việc thì khác hoàn toàn với việc riêng ạ. Đó là phần bổ sung, nhấn mạnh thêm công việc là quan trọng.

2.“But work matters are different from private matter.
Còn phần ở đây thì: “A is different from B” “A are different from B”, so one more time, the question is or the answer is “But work matters are different from private matter.
Lại 1 lần nữa: work matters là chủ ngữ đấy.
Đúng như thế đấy, những việc riêng của chúng ta không phải là nhiệm vụ nên có thể dễ dàng điều chỉnh được, còn hiệu quả của công việc, nhiệm vụ thì khác một chút . Đó là câu ám chỉ tính quan trọng của nhiệm vụ, khác với công việc cá nhân riêng.
Chà, không phải là sai mà là khác phải không các bạn. Đây là câu nhấn mạnh điểm khác nhau giữa hiệu quả của việc cá nhân riêng với công việc, nhiệm vụ.

3. “I value group effort more”
Chúng ta cùng xem câu thứ 3 nhé, câu này chính là câu trả lời cho câu hỏi thứ hai: theo bạn thì giữa Năng lực cá nhân và năng lực làm việc theo nhóm thì cái nào quan trọng hơn? Đây là câu hỏi xem bạn ưu tiên năng lực cá nhân với năng lực làm việc theo nhóm, cái nào quan trọng hơn. Chúng ta cùng thử xem cách nói tôi thấy cái gì có giá trị hơn cái gì nhé! “I value A more than B”. Vì bây giờ tùy theo tình huống nói mà có thể lược bớt đối tượng so sánh hơn. “I value A more.”
Chỗ giá trị thì các bạn cho danh từ vào. “I value group effort more” Biểu hiện này là thể hiện tôi nghĩ năng lực làm việc nhóm quan trọng hơn.
Chúng ta cùng nói lại 1 lần nữa nhé: “I value group effort more”.

4. “Creative possibilities of a group are greater than that of one individual”
Để khẳng định thêm cho câu nói của mình, bạn có thể thêm một câu nữa: “Creative possibilities of a group are greater than that of one individual” câu này có nghĩa là bạn khẳng định tính sáng tạo của một nhóm rõ ràng lớn hơn của một cá nhân rất nhiều. Trong câu này, chúng ta lại có thêm một cấu trúc so sánh nữa ạ. “A is or are greater than B”, cấu trúc này có nghĩa là A nhiều hơn hoặc lớn hơn B rất nhiều.


Bài khóa

Director: You still look nervous. Hey, relax. - Trông bạn vẫn còn hơi lo lắng đấy. Nào, hãy thư giãn đi.


Director: You’ve had way harder interviews before this. - Bạn đã trải qua những cuộc phỏng vấn còn khó khăn hơn thế này cơ mà.
Director: So take it easy. - Vì thế hãy thoải mái lên.
user (male): Thanks. - Cám ơn anh/chị.
Executive: Let me ask you a question immediately to get this over with. - Tôi sẽ hỏi bạn một câu ngay bây giờ để bạn vượt qua được chuyện này nhé.
Executive: New recruits are obviously inexperienced in the market. - Những người mới tham gia tuyển dụng rõ ràng là không có kinh nghiệm gì trong thị trường lao động.
Executive: So they tend to give up too easily. - Vì thế họ cũng dễ dàng từ bỏ công việc của mình.
Executive: This is our concern as well. - Đây cũng là mối lo ngại của chúng tôi.
Executive: What do you think? Is this so in your case too? - Bạn nghĩ thế nào về chuyện này? Liệu điều này có đúng trong trường hợp của bạn không?
user (male): When they have to face everything by themselves. - Khi người ta phải tự mình đối mặt với mọi chuyện.
user (male): Those who have lived quite a comfortable life may face some confusion. - Những người đã sống một cuộc sống thoải mái thì thường sẽ gặp một số khó khăn.
user (male): I myself am also a novice in the job market. - Bản thân tôi cũng là một người mới gia nhập thị trường lao động.
user (male): But I am genuinely motivated rather than easily discouraged - Nhưng tôi là người năng động thực sự chứ không phải là người dễ dàng bỏ cuộc.
user (male): I have this desire to finish anything I have started. - Tôi có đam mê hoàn thành mọi việc mà tôi đã nhận.
user (male): So I rarely give up. - Vì vậy chuyện tôi bỏ cuộc là điều hiếm khi xảy ra.
Director: From the way you talk, you don’t sound nervous at all. - Từ cách bạn nói chuyện tôi có thể biết rằng bạn không hề lo lắng chút nào cả.
CEO: Okay, let me ask you a question. - Hay lắm, tôi hỏi bạn một câu nhé.
CEO: Do you feel you have considerable knowledge related to your interest? - Bạn tự thấy mình có đủ kiến thức liên quan tới niềm đam mê của mình không?
user (male): While preparing for this employment, - Khi chuẩn bị cho việc tuyển dụng lần này,
user (male): I have kept myself updated with related knowledge, - tôi đã không ngừng cập nhật các kiến thức liên quan tới công việc này.
user (male): However, I still see many areas for improvements. - Tuy nhiên tôi lại thấy rất nhiều lĩnh vực để phát triển.
user (male): So I will keep studying this area and become an expert. - Vì thế tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu lĩnh vực này để trở thành một chuyên gia.
CEO: Great to hear that. - Rất vui vì được nghe điều đó.
CEO: Well done. I wish you good luck. - Tốt lắm. Chúc bạn may mắn.


Hướng dẫn mở rộng

1. “But I am genuinely motivated rather than easily dismayed”.
Nhân viên mới vào công ty tiếng Anh là “newbie” Đó có lẽ là một biểu hiện quen dùng. Là 1 từ khác, ngoài từ “new worker”, các bạn nhớ thêm nhé “newbie”.
“I myself am also a newbie… in the job market”
“I myself am also…” Là biểu hiện : tôi cũng là…
Nhưng đó chính động lực giúp tôi chăm chỉ, nỗ lực hơn, không dễ dàng bỏ cuộc.
Biểu hiện: chân thành nhất = genuinely, “I am genuinely motivated”. Câu này có nghĩa là: Tôi là người có động lực cố gắng, phấn đấu hết mình. But I am genuinely motivated rather than” cụm từ “rather than”: là biểu hiện thay vì/ hơn là… tiếp nhé: “rather than easily dismayed”, “dismayed” là biểu hiện thất vọng, thất bại, và trong trường hợp này nó có nghĩa là bỏ cuộc, cả câu nhé: “I am genuinely motivated rather than easily dismayed”, cả câu có nghĩa là tôi là một người có động lực cố gắng phấn đấu hết mình, không dễ dàng bỏ cuộc. Đây là câu nói thể hiện chí hướng của bạn, đồng thời loại bỏ suy nghĩ không tốt về khả năng làm việc của một nhân viên mới.

2. “I have this desire to finish anything I had started.”
Sau khi nói câu này chúng ta nên lý giải thêm về câu nói trên của mình để thuyết phục người nghe đúng không nào? “I have this desire to + động từ”. “I have this desire to + động từ” cấu trúc này có nghĩa là tôi có tham vọng định làm gì, lại lần nữa nhé, “I have this desire to”, vậy bạn có tham vọng gì đấy? Đó chính là tham vọng sẽ cố gắng hết mình để hòan thành công việc từ khi bắt đầu, vậy bạn sẽ nói thế nào trong tiếng Anh đây? “I have this desire to finish anything I had started.” “I have this desire to + động từ” “I have this desire to finish anything I had started”, có nghĩa là, tôi có tham vọng hoàn thành tất cả những công việc mà mình thực hiện từ đầu, các bạn nhớ kỹ cấu trúc: nhé. Các bạn nhớ kỹ nhé.

3. “I have kept myself updated with related knowledge”
Bạn có kiến thức về lĩnh vực mình quan tâm không? Là câu hỏi: Tuy là nhân viên mới, nhưng bạn có kiến thức về lĩnh vực mà mình quan tâm không?
Tất nhiên là không thể biết hết rồi. Nếu bạn trả lời quá tự tin, tôi biết hết thì tất nhiên là không hay rồi. Vì bạn là nhân viên mới vào mà. Thay vào đó các bạn có thể trả lời là: nhưng tôi có thể chăm chỉ học hỏi, nỗ lực hết mình hơn nữa. Đây cũng là một cách trả lời rất hay phải không ạ? Đối với một vấn đề, sự thật mới, các bạn có cách biểu hiện nỗ lực học hỏi không ngừng, chăm chỉ để phát triển hơn nữa theo mẫu sau : “I keep myself updated with something” có nghĩa là tôi luôn cố gắng học hỏi chăm chỉ hơn nữa để có thể phát triển hơn. Tôi đang không ngừng cập nhật những kiến thức đến lĩnh vực mình quan tâm. Các bạn cũng có thể dùng biểu hiện hiện tại hoàn thành “I have + Part Participal”trong câu “I have kept myself updated with related knowledge” “related knowledge” để thể hiện: Tôi đã, đang không ngừng cập nhật những kiến thức liên quan đến lĩnh vực mình quan tâm.
“Related knowledge” là những kiến thức có liên quan. Nào, chúng ta cùng đọc lại câu này một lần nữa nhé: “I have kept myself updated with related knowledge”.
Các bạn nhớ luyện tập thật nhiều những gì mới học hôm nay nhé!

Bài khóa

Director: How do you feel? - Bạn cảm thấy thế nào?


Director: This is the last stage so you should be relaxed. - Đây là vòng cuối cùng nên bạn nên thư giãn chút đi.
user ( female): Since this is my last interview, I’m more nervous than ever. - Chính vì đây là vòng phỏng vấn cuối cùng nên tôi lại càng lo hơn nữa.
Director: Well, that was pretty self explanatory. - Ồ, đó chỉ là cách tự giải thích thôi.
Director: But still, please take it easy and enjoy this interview. - Nhưng hãy thư giãn và tận hưởng cuộc phỏng vấn này.
user ( female): Thank you. - Cám ơn anh/chị.
CEO: Okay, let me ask a first question. - Được rồi, tôi sẽ hỏi bạn câu đầu tiên nhé.
CEO: What would you do if the company were to go bankrupt? - Bạn sẽ làm gì nếu công ty đến bờ vực phá sản?
CEO: Oh, don’t worry. I am not talking about our company. - Ấy, đừng lo lắng. Tôi không nói về công ty chúng ta đâu.
user ( female): Well, that’s a very challenging question. - Ồ, đây thực sự là một câu hỏi khó.
user ( female): Because it’s a dream company of mine, - Bởi lẽ đây là một công ty trong mơ của tôi,
user ( female): At least not immediately after my employment began. - ít nhất thì cũng không xảy ra ngay khi tôi vào đây làm việc.
user ( female): I don’t think I am ready to go job searching again. - Tôi không nghĩ rằng tôi sẵn sàng đi tìm việc lần nữa.
user ( female): Obviously, this is a case of ‘if and only if.’ - Rõ ràng đây là một trường hợp "khi và chỉ khi".
Director: Thank you for your honest answer. - Cám ơn bạn vì câu trả lời rất thành thật.
Director: So, what is your ideal new employee like? - Vậy thì theo bạn nhân viên mới lý tưởng là người như thế nào?
user ( female): Obviously qualifications matter. - Rõ ràng đây là vấn đề năng lực.
user ( female): But, what’s more important is passion for work and learning. - Nhưng điều quan trọng là niềm đam mê công việc và học hỏi.
user ( female): But, what’s more important is passion for work and learning. - Nhưng điều quan trọng là niềm đam mê công việc và học hỏi.
Director: Do you think you have these qualities? - Bạn có nghĩ mình sở hữu những phẩm chất này không?
user ( female): I will put my money where my mouth is.Tôi bảo đảm cho những điều mình nói.


Hướng dẫn mở rộng


1. “I don’t think I’m ready to go job searching again”
“I don’t think I am ready to…”, Tôi chưa sẵn sàng làm cái gì… tôi chưa sẵn sàng đón nhận việc phải đi tuyển dụng lại, tôi chưa sẵn sàng đi tìm việc ở công ty khác. Có nghĩa là: đây là một biểu hiện thể hiện ý phủ định của mình. “I don’t think I’m ready to go job searching again” là biểu hiện Tôi chưa sẵn sàng lại đi tìm việc khác trong thị trường nhân lực. “Go job searching” là đi tìm việc.
2. “Obviously qualifications matter”
Tiếp theo là câu hỏi thứ hai ạ. Cũng có thể là: đứng trên lập trường công ty, bạn nghĩ gì về hình tượng một nhân viên lý tưởng. Nếu nói một cách chắc chắn hơn, các bạn cũng có thể không nói gì mà chỉ cần nói là tôi nghĩ cái này là quan trọng. theo cách : phó từ + obviously … matter, nếu chủ ngữ là số ít thì dùng matters, nếu chủ ngữ là số nhiều thì dùng matter. Như thế là được rồi đấy.
“Obviously qualification”, qualification có nghĩa là năng lực. “Obviously qualifications matter” có nghĩa là rõ ràng là năng lực là điều quan trọng, các bạn đừng quên cách chia động từ khi chủ ngữ là số nhiều nhé. Các bạn nên dùng câu này khi muốn nhấn mạnh điều quan trọng nhé.
3. “But what’s more important is, but what’s more important is passion for work and learning”
Nhưng quan trọng hơn năng lực chính là nhiệt huyết với công việc, không ngừng học hỏi ạ. Câu trả lời này thực sự rất tốt đấy các bạn ạ. “but what’s more important is…” các bạn cho danh từ vào những yêu tố mà mình nghĩ là quan trọng. Sẽ tạo thành câu: tôi nghĩ rằng những điều này là quan trọng, nhưng quan trọng hơn tất cả là … “But what’s more important is, but what’s more important is passion for work and learning”, đó chính là biểu hiện nói lòng đam mê và không ngừng học hỏi. “But what’s more important is A and B” Và thường thì A chỉ cho 1 giá trị vào thôi.
4.I will put my money where my mouth is”, “I will put my money where my mouth is”.
Và biểu hiện cuối cùng là một quán ngữ hay dùng trong văn nói, hy vọng các bạn đừng lạm dụng dùng nhiều quá. Tôi sẽ cố gắng nói đi đôi với làm ạ. “I will put my money where my mouth is” vâng đây là một cụm từ địa phương, nghe hơi lạ tai, tôi sẽ nhặt và đặt tiền vào những lời nói của tôi. Dịch từ tiếng Anh sang sẽ là tôi đảm bảo cho những gì mình nói ra.

Bài khóa
CEO: I’ve been sitting so long. Tired and bored. - Tôi ngồi đây suốt, mệt mỏi và chán quá rồi.
CEO: I looked at your resume. - Tôi mới xem sơ yếu lý lịch của bạn.
CEO: And it looks like you are very active and fun-loving. - Và dường như bạn là người rất năng động và vui vẻ.
CEO: We’ll give you one minute, and would you entertain us? - Chúng tôi sẽ cho bạn một phút, liệu bạn có thể chứng minh điều đó không?
user (male): Well, I don’t think that is appropriate. - Ồ, tôi không nghĩ là có thể.
Director: Why not? Was it unexpected? - Tại sao chứ? Điều này khiến bạn bất ngờ à?
user (male): One minute is too short a time to show my talents. - Một phút là thời gian quá ngắn để tôi có thể thể hiện hết tài năng của mình.
user (male): But if you promise that you would hire me, - Nhưng nếu anh/chị hứa là sẽ tuyển dụng tôi,
user (male): I’ll definitely show you my talent in company outings. - thì tôi chắc chắn sẽ thể hiện tài năng của mình trong những chuyến du lịch cùng công ty.
CEO: So we need to keep an eye on you at the outing. - Vậy thì chúng tôi cần phải quan sát công việc của bạn thôi.
user (male): Yes, sir. I will be prepared. - Đúng vậy, tôi sẽ chuẩn bị cho chuyện này.
Executive: Tell us a time you showed your leadership skill. - Hãy kể cho chúng tôi lần mà bạn đã thể hiện kỹ năng lãnh đạo của mình đi.
user (male): Back in college, I formed this small photography club. - Khi còn ở trường đại học, tôi đã thành lập một câu lạc bộ nhiếp ảnh.
user (male): It started small and it was kind of a mess in the beginning. - Mới đầu thì đó chỉ là một câu lạc bộ nhỏ và còn rất lộn xộn.
user (male): But I led members to join some events. - Nhưng tôi đã hướng dẫn các thành viên tham gia một số sự kiện.
user (male): And our club became popular. - Và câu lạc bộ của chúng tôi trở nên nổi tiếng.
user (male): And our club settled down as one of the most popular clubs. - Và sau này thì câu lạc bộ của chúng tôi đã trở thành một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất.
Executive: So you must have felt that you have good leadership skills. - Vậy thì bạn chắc đã cảm thấy rằng mình sở hữu những kỹ năng lãnh đạo tuyệt vời?
user (male): I don’t easily pass along some positive evaluation about myself, - Tôi không phải là người dễ dàng đánh giá tích cực về bản thân mình.
user (male): But yes to some extent I was a bit confident in it. - Nhưng ở một mức độ nhất định thì tôi cũng có chút tự tin trong việc lãnh đạo.
Director: Don’t be nervous. - Đừng quá lo lắng thế.
CEO: Give him a break, a talented man can be nervous, right? - Hãy để cho bạn ấy thư giãn nào, một người tài năng cũng có thể lo lắng mà, phải không nào?

Hướng dẫn mở rộng



1. “I hope I don’t get into that situation”
Vì đây là một vấn đề rất nhạy cảm, nên hơn việc lựa chọn cách nào thì trả lời về cách giải quyết tình huống sẽ tốt hơn ạ.Tôi mong là mình sẽ không mắc phải tình huống này, nhưng biểu hiện về cách giải quyết của bản thân về tình huống này có lẽ là hợp nhất phải không ạ? “I hope I don’t get into that situation”
Đây có lẽ là biểu hiện mạnh hơn một chút. Nên các bạn có thể giải thích ở trước : vốn lẽ rất là đáng tiếc khi phải lựa chọn giữa tình bạn và tình yêu. “I hope I don’t get into that situation” “I hope I don’t get into that situation” ,hoặc các bạn nói rằng tôi hi vọng rằng mình sẽ không bị mắc phải tình huống như vậy.

2. “But if that’s the case, I’ll give up both”
Câu tiếp theo là: “Nhưng giả dụ có gặp phải tình huống như vậy thì tôi sẽ từ bỏ cả hai ạ. Đó là cách trả lời sẽ từ bỏ cả hai, tình bạn lẫn tình yêu”. Trong tiếng Anh câu này sẽ được nói như sau “But if that’s the case, I’ll give up both”; “But that’s the case…”có nghĩa là nếu trường hợp này xảy ra hoặc nếu gặp phải trường hợp này, “I will give up both” tôi sẽ từ bỏ cả hai, both ở đây là cả tình bạn và tình yêu. Cả câu sẽ là: “But if that’s the case, I’ll give up both”
Đây là cách trả lời cho những câu hỏi nhạy cảm. sẽ rất tốt nếu các bạn vừa giải thích tùy theo từng tình huống và nói rằng sẽ từ bỏ cả hai.

3. “This company is my first choice to work for”
Còn câu hỏi tiếp theo sẽ là câu rất hay gặp như: giả dụ nếu các bạn được nhận vào làm việc ở chỗ khác, vậy thì bạn sẽ vẫn ở lại với công ty chúng tôi, hay bạn sẽ chọn nơi nào? Với những câu hỏi dạng này thì nói khéo, hoặc nói dối thì sẽ tốt hơn. Tất nhiên nếu bạn trả lời là sẽ chọn công ty mà bạn đang phỏng vấn thì sẽ gây được nhiều thiện cảm hơn rồi.
Và dĩ nhiên nếu chọn cách thứ 2 thì cũng được nhưng tôi mong rằng các bạn dùng biểu hiện nhấn mạnh thể hiện tình cảm coi công ty mà bạn đang phỏng vấn là điểm đến được ưu tiên nhất “This company is my first choice to work for”.
Kể cả nếu bạn có không nói câu ở trước, thì các bạn có thể dùng lại biểu hiện nói rằng được làm việc ở công ty này vẫn là lựa chọn số một của tôi “my first choice to work for”Nếu được như vậy thì sẽ mang lại cảm nhận thiện cảm rất mạnh mẽ của bạn với công ty. Thiện cảm mạnh mẽ, Tiếng anh nói là “strong sense of attachment”, “I feel a strong sense of attachment to this company”

4. “So even today without hesitation I choose this company”
Vậy sẽ được thể hiện rõ được thiện cảm của bạn với công ty. Cũng chính là câu trả lời sẽ chọn quý công ty. Các bạn đọc lại cả câu hoàn thiện nhé: “I feel a strong sense of attachment to this firm” “to this company”. “So even today without hesitation” “hesitation”có nghĩa là không một chút do dự, “So even today without hesitation I choose this company” sẽ thành một câu hoàn chỉnh đấy. Các bạn cùng đọc lại theo tôi nhé: “So even today without hesitation I choose this company”, “So even today without hesitation I choose this company”
Hy vọng là các bạn sẽ luyện tập thật kỹ những gì đã học ngày hôm nay.






: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương