Bài khóa Episode 1-1: Miêu tả tính cách



tải về 281.48 Kb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích281.48 Kb.
1   2   3   4   5   6

Hướng dẫn mở rộng
1. “It’s not a wrong indicator but high scores don’t guarantee competancy”,
Có người đưa ra ý kiến đầu tiên với nội dung như: tiếng Anh là một tiêu chuẩn, việc tuyển dụng bằng tiếng Anh không phải là sai, nhưng nếu không nói giỏi tiếng anh thì cũng không phải là sẽ không được, nếu điểm tiếng anh cao thì không phải lúc nào cũng sẽ đảm bảo được năng lực phải không ạ.
Một tiêu chuẩn nào đó, có biểu hiện tiếng anh cần tăng tốc độ là: “It’s not a wrong indicator” “It’s not a wrong indicator” . It’s ở đây chính là tiếng Anh, không có nghĩa là không nói được tiếng anh thì sẽ bị trượt.
Đến đây là đưa ra ý kiến về cái gì, rồi đưa ra ý đối lập, but “It’s not a wrong indicator” có nghĩa là không phải không tốt, không phải một tiêu chuẩn sai, cũng không phải điểm cao thì thể hiện năng lực cao. Động từ bảo đảm tiếng anh là “guarantee” “competancy” là năng lực “but high scores don’t guarantee competancy”,cả câu đầy đủ sẽ là: “It’s not a wrong indicator but high scores don’t guarantee competancy”,cả câu đầy đủ: “It’s not a wrong indicator but high scores don’t guarantee competancy”có nghĩa là. Đây không hẳn là một tiêu chuẩn không đúng nhưng việc có điểm số tiếng Anh cao không chứng minh được năng lực làm việc của cá nhân.

2. “Therefore, the highscores of an official English information aren’t necessary”
Quán hình từ “necessary” có nghĩa là quan trọng, nếu muốn nói ko quan trọng, bạn sẽ nói: “It is not necessary”,nói tắt là “It isn’t necessary” nói số nhiều là “are not necessary” nói tắt là “aren’t necessary”
Điểm cao “high score” “High scores aren’t necessary”, có nghĩa là điểm số cao là điều không quan trọng
Nếu muốn bổ sung thêm nữa thì nói “Therefore, the highscores of an official English information aren’t necessary” Các bạn cùng làm thử theo tôi nhé: “… isn’t necessary”, “… aren’t necessary”.

3. “It can not be denied that it is necessary conditions for employment consideration”
Còn một ý kiến thứ 3 khác nữa, nhưng chúng ta cũng không thể coi thường điểm tiếng anh được ạ. Vì đó cũng là 1 trong những yếu tổ quan trọng thể hiện năng lực của 1 người. “It can not be denied” liên kết bằng 1 biểu hiện đối lập. “It can not be denied that it is necessary conditions for employment consideration”
“employment consideration”: quyết định tuyển dụng là 1 trong những điều kiện quyết định quan trọng nên không thể bỏ qua: “It can not be denied that it is necessary conditions for employment consideration” Các bạn hãy liên kết bằng liên kết câu thể hiện đối lập.

4. “to a certain degree that could be true”
Ý kiến cuối cùng: nhưng không thể phủ định hoàn toàn được. Bạn cũng cần phải thể hiện sự tôn trọng phần nào ý kiến của đối phương. Lúc đó bạn có thể dùng biểu hiện này “To a certain degree”, đến một mức độ nào đó “to a certain degree that could be true” đó là cách nói đồng ý ý kiến của người nào đó. Các bạn nhớ cụm từ này nhé.

Bài khóa

interviewer1: We’re gathered here today to hold an important discussion.Hôm nay chúng ta tập trung ở đây để thảo luận một vấn đề rất quan trọng.


interviewer1: We’ll begin the discussion by hearing opinions from the supporting side.Chúng ta sẽ bắt đầu buổi thảo luận bằng việc lắng nghe những ý kiến ủng hộ.
S:user (male): First, duties among the employees clearly exist within a company.Trước tiên, trong nội bộ một doanh nghiệp rõ ràng tồn tại những phận sự giữa các nhân viên.
S:user (male): And there exists differences in the wages according to one’s capabilities.Và căn cứ vào khả năng của mỗi người thì sẽ có những mức thu nhập khác nhau
S:user (male): The roles can also have differences in the degree of importance.- Những vai trò này cũng có sự khác nhau về mức độ quan trọng.
S:user (male): These roles can be held differently according to academic backgrounds.- Những vai trò này cũng được phân ra khác nhau căn cứ vào trình độ học vấn.
S:user (male): The difference in wages according to one’s ability is an absolute necessity.- Vì thế cần phải có sự khác nhau về mức thu nhập theo khả năng của mỗi cá nhân.
O:user (female): In elevating one’s role, one’s responsibilities are also raised.- Khi nâng vai trò của cá nhân lên thì trách nhiệm cũng theo đó mà tăng lên.
O:user (female): Work intensity and importance may differ as well.- Cường độ làm việc và tầm quan trọng cũng có thể khác nhau.
O:user (female): It’s reasonable to have a difference in wage according to that.- Căn cứ vào đó thì sự khác nhau trong mức thu nhập là điều hợp lý.
O:user (female): However, it’s irrational to have a difference in wage according to degree.- Tuy nhiên, thật không công bằng khi có sự khác nhau về mức thu nhập căn cứ theo mức độ quan trọng.
S:user (male): Yes. I agree partially on that point.- Đúng vậy, nhưng tôi không hoàn toàn đồng ý ở điểm này.
S:user (male): But when speaking for the university graduates, it’s not an easy matter.- Khi nói tới việc tốt nghiệp đại học thì đây không còn là vấn đề dễ dàng nữa.
S:user (male): They have sufficiently acquired the necessary skills for employment.- Họ có đủ những kỹ năng cần thiết để làm việc.
S:user (male): They have sufficiently acquired the necessary skills for employment.- Họ cũng phát triển được những kiến thức chuyên môn.
S:user (male): They have also developed a professional knowledge.- Vì thế việc trả lương cao hơn cho những người sở hữu trình độ chuyên môn cao là điều dễ hiểu.
S:user (male): It’s reasonable to pay higher wages to those who possess further expertise.-Nhưng điểm khác biệt đó thậm chí có thể ảnh hưởng tới văn hóa của doanh nghiệp.
O:user (female): But that difference would even influence the company culture.- Sự phân biệt trong mức lương đơn giản vì thiếu một tấm bằng có thể gây ra tai họa cho doanh nghiệp đó.
O:user (female): Discrimination for simply lacking a degree could cause a company distress.- Nếu doanh nghiệp nào đánh giá cao tài năng và khả năng,
O:user (female): If it is a place for evaluating talents and abilities,- thì doanh nghiệp đó nên trả lương cho các nhân viên theo khả năng của họ.
O:user (female): candidates should only be treated according to their abilities.- Hay lắm, cám ơn các ý kiến của các bạn.
interviewer1: Ok, thank you for your opinions.- Hay lắm, cám ơn các ý kiến của các bạn.
interviewer1: Thank you all for being attentive in such a sincere manner.- Cám ơn các bạn đã tập trung với một thái độ nghiêm túc như vậy.
interviewer1: We will now conclude our discussion for today.- Giờ thì chúng ta sẽ kết thúc buổi thảo luận hôm nay tại đây.


Hướng dẫn mở rộng

1.“the difference in wages according to one’s ability”
Cách đầu tiên: vâng, tôi nghĩ là khác biệt về lương giữa mọi người là 1 yếu tố tuyệt đối cần thiết ạ, nó chính là yếu tố bộc lộ năng lực mỗi người, các bạn có thể dùng biểu hiện: là một yếu tố tối cần thiết để thể hiện rõ chủ trương của bản thân. Chuyển sang tiếng anh sẽ là: tính từ + absolute necescity
Là câu thể hiện rõ chủ trương của bản thân về việc khác biệt giữa lương tùy theo năng lực, kỹ thuật của mỗi người là việc tuyệt đối cần thiết. Chủ ngữ khác biệt hơi dài 1 chút ạ: việc khác biệt về lương tùy theo năng lực, kỹ thuật của mỗi người “the difference in wages according to one’s ability” là một yếu tố tuyệt đối cần thiết ạ: “is an absolute necesity”
Các bạn nhớ cho kỹ nhé, đây là biểu hiện dùng khi nhấn mạnh sự cần thiết, hay là quan trọng.


2.“it’s irrational to have a difference in wages according to degree”
Nhưng cũng có ý kiến trái ngược như thế này, việc giả tiền lương theo học vị, năng lực là không hợp lý, logic ạ, biểu hiện bất hợp lý tiếng Anh là “irrational”: “However, it’s irrational to have a difference in wages according to degree”; cấu trúc biểu hiện sự không hợp lý là ‘it’s irrational to + động từ”, “it’s irrational to have a difference in wages according to degree”các bạn nhé.
Các bạn nhớ kỹ cấu trúc “it’s irrational to + động từ nhé”.

3.It’s reasonable to have a difference in wage according to that
Cũng có người lại nghĩ như thế này, là một cách thể hiện chủ trương cũng khá mạnh: không ạ, việc phân biệt là cần hợp lý ạ, người có kỹ thuật chuyên môn phải được đối xử khác biệt chứ ạ.
Tính từ tách biệt, phân biệt rõ ràng là hợp lý tiếng anh là: reasonable to, reasonable to,các bạn nhớ kỹ cấu trúc này nhé: it’s reasonable to + động từ.

4.“Candidates should be treated according to their abilities”
Thêm vào đó, cũng có ý kiến, bổ sung thêm: những ứng viên nên nhận được ưu đãi tùy theo năng lực của mỗi người.
Nhận được ưu đãi, đối xử tiếng anh là “be treated” “be treated”. “Candidates should be treated according to their abilities”,
Tuy hôm nay học tận 4 cấu trúc, nhưng tôi mong các bạn hãy sử dụng nó 1 cách tự tin nhất khi thảo luận, tranh luận nhé.

Bài khóa

nterviewer3: I will be hosting this discussion. - Tôi sẽ chủ trì buổi thảo luận ngày hôm nay.interviewer2: I’m sure that everyone is familiar with the topic of today’s discussion.Tôi tin rằng chủ đề thảo luận hôm nay rất quen thuộc với tất cả mọi người.


interviewer3: Now, please speak freely in giving your opinions on this issue.Nào, giờ thì các bạn hãy tự do nêu ý kiến của mình về vấn đề này đi.
S:user (male): I believe one should not necessarily exclude all emotions.Tôi tin rằng người ta không cần phải loại bỏ hết mọi cảm xúc trong công việc
S:user (male): I think office romances at an appropriate level can vitalize work atmospheres.Vì tôi nghĩ tình cảm nơi công sở tại một mức chấp nhận được có thể tạo không khí làm việc hăng say hơn.
O:user (female): That’s an interesting point but my opinion is a bit different.Đó cũng là một khía cạnh thú vị nhưng ý kiến của tôi thì có hơi khác một chút.
O:user (female): The work place should be considered a grouping of professionals.Nơi làm việc nên được coi là một tổ chức của những người chuyên nghiệp
O:user (female): They should thoroughly be work-oriented and success-oriented.Họ chỉ nên có định hướng công việc và định hướng thành công mà thôi.
O:user (female): Considering the possible problems of office romances,Nếu xem xét những vấn đề có thể phát sinh từ tình cảm nơi công sở,
O:user (female): it is essential to draw a clear line between public and personal life.thì cần phải phân ranh giới rạch ròi giữa đời sống công sở và đời sống cá nhân.
S:user (male): The distinction between public and personal life is not an easy matter.Phân biệt giữa đời sống công sở và đời sống cá nhân không phải là một vấn đề dễ dàng.
S:user (male): It is something to be determined and controlled on one’s own.Đó là điều do cá nhân quyết định và kiểm soát.
S:user (male): We have no right to control someone else’s feelings.Chúng ta không có quyền gì can thiệp vào tình cảm của người khác.
S:user (male): This is an issue entirely dependent on individual choice.Đây là một vấn đề hòan tòan phụ thuộc vào sự lựa chọn của mỗi cá nhân.
O:user (female): (But) romantic relationships could create a sense of incongruity within the organization.(Nhưng) tình cảm nơi công sở có thể gây ra tình trạng bất hợp lý trong nội bộ tổ chức.
O:user (female): Even if employees claim that they’re being careful,Thậm chí khi nhân viên bảo đảm rằng họ sẽ cẩn thận,
O:user (female): It will become difficult to treat each other properly.thì cũng vẫn rất khó để cư xử với nhau.
O:user (female): Not to mention, this might also affect other colleagues as well.Đó là còn chưa tính đến chuyện điều đó có thể ảnh hưởng đến các đồng nghiệp khác nữa.
interviewer3: Alright. It appears everyone detailed their opinions very well.Được rồi, có vẻ mọi người đã trình bày ý kiến của mình rất tốt.
interviewer3: If there are no additional opinions or questions, we will end the discussion.Nếu không còn câu hỏi hay ý kiến nào khác nữa thì chúng ta sẽ kết thúc buổi thảo luận tại đây.
interviewer3: Thanks to everyone for your participation.Cám ơn các bạn đã tham gia buổi thảo luận này.
Hướng dẫn mở rộng



1.“I beblieve one should not necessarily exclude all emotions”
Ý kiến đầu tiên, đó là không nhất thiết loại bỏ hoàn toàn cảm xúc của mỗi người trong công việc. Đây là biểu hiện thể hiện ý kiến của mình nghĩ cái gì đó là không được hoặc không nên, sang tiếng Anh là: I believe one should not…
Cấu trúc là : I believe one should not + động từ.
Để bổ sung thêm ta có thể cho thêm những quán từ như: “necessarily”, “necessarily exclude all emotions”có nghĩa là: không nhất thiết phải loại bỏ hoàn toàn cảm xúc của mỗi người trong công việc. Chính vì vậy tôi nghĩ việc nhất thiết phải loại bỏ cảm xúc của mọi người là một việc không thực sự cần thiết. “I beblieve one should not necessarily exclude all emotions”
Đây chính là biểu hiện thể hiện suy nghĩ tán thành, đồng ý với tình yêu công sở phải không ạ. Các bạn nhớ cho kỹ nhé “I believe one should not + động từ”

2.“Considering the possible problems of office romances”
Ý kiến thứ 2 là ý kiến phản đối ạ. Tôi nghĩ rằng cái gì đó là không được.
Hoặc cũng có thể dùng cấu trúc, khi xem xét một cái gì : considering + danh từ, considering + danh từ
Chúng ta thử đặt thành câu nhé : khi xem xét những vấn đề liên quan tới tình yêu công sở ta có câu sau: “Considering the possible problems of office romances”
Tình yêu công sở trong tiếng Anh là “office romances”
“Considering the possible problems of office romances”, các bạn nghỉ hơi 1 chút trước khi nói từ “office romances” nhé. Considering something là khi xem xét một cái gì
Chúng ta đặt vào câu nhé: “considering the possible problems of office romances”, tiếp theo sẽ là khẳng định tôi nghĩ rằng việc phân biệt giữa công với tư là rất cần thiết ạ, tiếng Anh có cấu trúc thể hiện điều gì đó là quan trọng là: “It’s essential to + động từ”.

3.“It’s essential to draw a clear line between public and personal life”
Biểu hiện phân biệt giữa công với tư là “draw a clear line between public and personal life”. Các bạn nhớ kỹ nhé! “draw a clear line between public and personal life”, cả câu hoàn chỉnh trong tiếng Anh sẽ là “It’s essential to draw a clear line between public and personal life”, các bạn nhớ kỹ cấu trúc: “It’s essential to + động từ”nhé!
Tiếp theo chúng ta sẽ đến với 1 ý kiến tán thành nữa nhé: chúng ta không có quyền can thiệp vào tình cảm của người khác, đây là 1 biểu hiện thể hiện rõ sự tán thành tình yêu công sở bằng cách phản đối lại ý kiến ở trên. Cấu trúc là “We have no right to + động từ”, “We have no right to control someone else’s feelings”, các bạn nhớ học kỹ cấu trúc: “we have no right to + động từ”nhé.


4.“Not to mention, this might also affect other colleagues as well” “other colleagues as well”
Chúng ta cùng đến với ý kiến thứ 4 – một ý kiến phản đối tình yêu công sở nhé: không chỉ vậy nó còn có thể gây ảnh hưởng đến những đồng nghiệp khác, không chỉ vậy tình yêu công sở còn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến bầu không khí giữa các đồng nghiệp.
Cụm từ với nghĩa “chưa kể tới” tiếng Anh là “not to mention”, “not to mention”, cả câu sẽ là: “Not to mention, this might also affect other colleagues as well” “other colleagues as well”, “not to mention”, bổ sung thêm chủ ngữ, động từ vào là chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh rồi đấy. Các bạn đừng quên cấu trúc: “đó là chưa kể tới...” “not to mention” nhé!

Bài khóa

interviewer2 Thank you everyone for attending today’s discussion.- Cám ơn các bạn đã tham gia buổi thảo luận hôm nay.
interviewer2 We will now begin.- Giờ chúng ta sẽ bắt đầu luôn nhé.
interviewer3 Then, whoever wants to voice their opinion, please raise your hand.Nào, ai muốn trình bày ý kiến của mình thì hãy giơ tay lên.
S:user (male) The issue concerning the release of personal information is controversial.Vấn đề liên quan tới việc bán thông tin cá nhân là một vấn đề đáng tranh cãi.
S:user (male) The freedom of business activities and the protection of privacy can collide.Sự tự do của các hoạt động kinh doanh và sự bảo vệ quyền riêng tư có thể mâu thuẫn với nhau.
S:user (male) Companies use personal information mostly for direct marketing.Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng thông tin cá nhân để làm marketing trực tiếp.
S:user (male) But competition for customer creation has become greater with privacy protection.Tuy nhiên cạnh tranh vì sức sáng tạo của khách hàng đã vượt trội hơn hẳn việc bảo vệ quyền cá nhân.
O:user (female) Yes, that is a good point.- Đúng vậy, đó là một khía cạnh.
O:user (female) However, personal information misuse by companies can cause serious problems.Tuy nhiên, thông tin cá nhân bị các doanh nghiệp sử dụng sai mục đích có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng.
O:user (female) When the government tries to expand the scope of personal information release,Khi chính phủ cố gắng mở rộng phạm vi về việc bán thông tin cá nhân,
O:user (female) The dignity of individuals can be at stake.thì giá trị của cá nhân có thể bị đe dọa.
O:user (female) When strict rules follow, individuals will feel protected from information misuse.Khi luật pháp được thực thi nghiêm minh thì cá nhân có thể cảm thấy được bảo vệ khỏi việc sử dụng sai mục đích các thông tin cá nhân.
O:user (female) And this can also promote companies’ marketing efforts in the end.Và điều này cuối cùng cũng có thể thúc đẩy các nỗ lực marketing của doanh nghiệp.
S:user (male) But the personal information is an important resource for business executions.Tuy nhiên các thông tin cá nhân là một nguồn quan trọng cho việc hợp thức hóa hoạt động kinh doanh.
S:user (male) Personal information can also be an asset in profit creation.Thông tin cá nhân cũng có thể là một tài sản trong việc sáng tạo lợi nhuận.
S:user (male) Therefore, it is a problem if overly regulated.Vì thế đây thực sự là một vấn đề nếu bị điều chỉnh quá đi.
O:user (female) Yes, that could be the case to some degree.Đúng vậy, ở một mức độ nào đó, thì điều đó có thể đúng.
O:user (female) But when the information is misused, it is the individual who suffers the most. Nhưng khi thông tin bị sử dụng sai mục đích thì chính cá nhân đó sẽ là người phải chịu hậu quả nhiều nhất.
O:user (female) We must take that into consideration.Chúng ta nên xem xét vấn đề đó.
O:user (female) It’s necessary for personal information to be regulated by law.Thông tin cá nhân cần phải được luật pháp bảo trợ.
interviewer2 It’s been good so far.Tốt lắm.
interviewer2 This is the end of the discussion. Thank you.Chúng ta sẽ kết thúc buổi thảo luận tại đây. Cám ơn các bạn.


Hướng dẫn mở rộng



1. “Personal information misuse by companies can cause serious problems”
Đầu tiên, các bạn có thể chia sẻ rằng việc thông tin cá nhân bị lạm dụng bởi công ty là một vấn đề rất nghiêm trọng.
Lạm dụng thông tin cá nhân tiếng anh là “personal information misuse” cũng có nghĩa là dùng sai đấy ạ.
Chủ ngữ là “personal information misuse by companies” việc công ty lạm dụng thông tin cá nhân là một vấn đề nổi cộm phải không ạ?
Trong tiếng Anh chúng ta nói “vấn đề vô cùng nghiêm trọng” là “serious problem”

2. “The dignity of individuals can be at steak”
Hãy ghi nhớ việc này là điều không tốt ạ. Vì sẽ rất nguy hiểm, và không thể chấp nhận được nếu giá trị cá nhân bị công ty lợi dụng để sinh lợi nhuận,
Tôi sẽ dạy các bạn cách biểu hiện hoàn toàn mới: cái gì đó cực kì gây nguy hiểm “… can be at steak”.Giá trị cá nhân biểu hiện tiếng Anh là: “the dignity of inviduals”, “The dignity of individuals” Các bạn có thể dùng cấu trúc “can be at steak”, “The dignity of individuals can be at steak” có nghĩa là: giá trị cá nhân có thể bị đe dọa.
Chúng ta có thể dùng câu này để nhấn mạnh sự tán thánh, hoặc phản đối.

3. “Yes, that could be the case to some degree”,
Hoặc chúng ta cũng có thể đồng ý với ý kiến của đối phương ở một chừng mực nào đó, rồi nhấn mạnh hơn khi đưa ra ý kiến của bản thân, đây mới thực sự là cách mang lại hiệu quả tranh luận cao đấy các bạn ạ. Bởi lẽ nếu các bạn chỉ khăng khăng là tôi đúng thì chắc chắn sẽ bị trừ điểm đấy.Các bạn nên dùng biểu hiện vừa đồng tình, áp dụng với ý kiến của đối phương ở 1 chừng mực nào đó, vừa đồng thời đưa ra ý kiến của bản thân nhé.
Chúng ta cùng đến với ý kiến thứ 3 phản đối sử dụng thông tin cá nhân cho mục đích của công ty nhé, cũng có người nói rằng: vâng, cũng có thể chấp nhận ở một mức độ nào đấy ạ. “Yes”, nghỉ 1 chút rồi “that could be the case to some degree”
ở 1 mức độ nào đấy nói tiếng anh là “to some degree”, các bạn đặt ở cuối câu là được, các bạn liên kết lại thành câu và nói thử nhé “Yes, that could be the case to some degree”, vâng, ở một mức độ nào đó thì điều đó có thể đúng.

4. “It’s necessary for personal information to be regulated by law”.
Sau đó là biểu hiện: cái gì đó là quan trọng. việc thông tin cá nhân được pháp luật bảo trợ là rất quan trọng. “It’s necessary for A to B” Việc A trở thành B là rất quan trọng
“It’s necessary for A to + B, B là động từ” “It’s necessary for personal information to be regulated by law”. Được luật pháp bảo trợ tiếng Anh nói là “to be regulated by law”, cả câu sẽ là: “It’s necessary for personal information to be regulated by law”, câu hoàn chỉnh có nghĩa là thông tin cá nhân cần phải được luật pháp bảo trợ.
Bài khóa
interviewer1 The discussion time will not be long.- Thời gian thảo luận không nhiều đâu.
interviewer1 Please accurately express your opinions within the given time.Vậy nên các bạn nên diễn tả chính xác ý kiến của mình trong thời gian cho phép.
S:user (male) My opinion is to consider the methods of the superior.Ý kiến của tôi là nên xem xét các phương pháp của cấp trên.
S:user (male) To a large degree, the superior can be considered a partner.Nhìn trên diện rộng thì cấp trên cũng có thể được coi là một người bạn.
S:user (male) It’s just a matter of methodology.Đây chỉ là vấn đề về phương pháp luận mà thôi.
S:user (male) With the same goals we move forward to the same destination.Với một mục tiêu chung, chúng ta cùng hướng tới một điểm đến giống nhau.
S:user (male) So it’s reasonable to adapt to the methods of a superior.Vì vậy đó là điều hợp lý khi làm theo các phương pháp của cấp trên.
O:user (female) I disagree with you on that.Tôi không tán thành ý kiến của bạn ở điểm này.
O:user (female) I believe there would be issues with unconditional accommodations.Tôi tin rằng nếu nhân viên nhất nhất làm theo phương pháp của cấp trên vô điều kiện thì sẽ có nhiều vấn đề xảy ra đấy.
O:user (female) Especially if you defined the relationship as being a partnership.Đặc biệt khi bạn xác định mối quan hệ bạn bè với cấp trên
O:user (female) Forgoing a relationship between a superior and subordinate,Nếu là mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới,
O:user (female) I think that it’d be (a) better (way) to apply a more rational method.thì tôi nghĩ tốt hơn hết là áp dụng phương pháp lý trí.
S:user (male) However, within the hierarchical relationships in work places,Tuy nhiên, trong những mối quan hệ cấp trên cấp dưới tại công sở,
S:user (male) It seems like attaining one’s own methods are essentially good.dường như việc đi theo phương pháp của một cá nhân là điều rất tốt.
S:user (male) A superior carries much experience and expertise.Cấp trên thường là người có nhiều kinh nghiệm và khôn ngoan hơn.
S:user (male) Flexibility is important in order to sufficiently utilize their knowledge.Để tận dụng hiệu quả kiến thức của họ thì điều quan trọng là phải linh động.
O:user (female) I partially agree with your statement.Tôi không hoàn toàn tán thành ý kiến của bạn.
O:user (female) But having know-how means their methods have been working for awhile.Nhưng việc có bí quyết có nghĩa là phương pháp của họ đã được sử dụng một thời gian rồi.
O:user (female) I believe that while respecting the methods of one’s superior,Tôi nghĩ rằng kể cả khi bạn làm theo phương pháp của cấp trên,
O:user (female) You also need to uphold your own method.thì bạn cũng nên gây dựng phương pháp của riêng mình.
interviewer1 Ok. Your opinions were well taken.Hay lắm, ý kiến của các bạn đều rất hay.
interviewer1 Thank you all sincerely for attending the discussion.Cám ơn các bạn rất nhiều vì đã tham gia buổi thảo luận này.

Hướng dẫn mở rộng

: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương