Bài khóa Episode 1-1: Miêu tả tính cách


" while the sale of competition raises rapidly"



tải về 281.48 Kb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích281.48 Kb.
1   2   3   4   5   6

1." while the sale of competition raises rapidly" Câu tiếp theo "However in recent years our sales increase has slowed."Bên cạnh đó doanh thu của cá nhân lại tăng nhanh chóng-" while the sale of competition raises rapidly".. Khi liên kết hai câu chúng ta có thể dùng mẫu câu "While(trong khi đó) + chủ ngữ+ động từ ".
2. I would say this has been influenced by foreign branch .

Tiếp đến là câu nói giải thích tại sao lại có thay đổi trong sự ưa chuộng như vậy? Tôi sẽ đưa ra 2 lý do. Đây là giải thích nguyên nhân, lý do.Sau khi làm thử cái gì đó, có lẽ chăng là do chịu ảnh hưởng của các chi nhánh nước ngoài đầu tư. I would say this has been influenced by foreign branch . Foreign branches có nghĩa là chi nhánh nước ngoài.



3. at the advent of the global depression, branches also have been affected
Cuối cùng, at the advent of the global depression, branches also have been affected vì lâm vào khủng hoảng kinh tế mà các chi nhánh đã đang gánh chịu nhiều ảnh hưởng . Câu bởi vì cái gì hoặc do cái gì ta sẽ dùng cụm từ at the advent of + cái gì đó .

Hôm nay các bạn được làm quen với chủ đề thuyết trình so sánh tình hình kinh tế trong tình trạng tổng doang thu bán hàng biến động, qua chủ đề các bạn có thể nạp thêm được kiến thức qua việc xoanh quanh phân tích chủ đề ,và các mẫu câu tiếng anh. Bên cạnh đấy, các bạn chú ý đến cách phát âm của từ branch, sale , foreign. Các bạn muốn bài thuyết trình của mình thành công thì nội dung phân tích và cách phát âm chuẩn rõ ràng trong tiếng anh đóng vai trò quan trọng.



Bài khóa

user (male ): I'm very happy to be given this presentation opportunity. - Hôm nay tôi rất vinh hạnh khi có cơ hội thuyết trình này.
user (male): I'll be speaking on the market share fluctuation status. - Tôi sẽ trình bày về tình trạng biến động của thị phần.
user (male): First, please take notice of this chart.- Trước tiên, hãy xem biểu đồ này.
user (male): This chart shows the percentage of our company’s market share.- Biểu đồ này thể hiện phần trăm thị phần của công ty chúng ta.
interviewer1: Now, would you further elaborate on the contents of the chart?- Bạn có thể phân tích rõ hơn về nội dung biểu đồ không?
user (male): As you know, our company released new products last year.- Như các bạn đã biết, công ty chúng ta phát hành sản phẩm mới từ năm ngoái.
user (male): These numbers indicate what the products had gained within the market.- Số liệu này biểu hiện thị phần mà sản phẩm đã giành được trong thị trường.
user (male): In the initial stage it was successful with a market share of 70%.- Trong giai đoạn đầu tiên, sản phẩm này đã giành được 70% thị phần.
user (male): However, that number dropped remarkably during the next quarter.- Tuy nhiên, con số này đã sụt giảm rất mạnh trong quý tiếp theo.
user (male): It has not since been able to reach the initial market share.- Nó đã không tăng thêm kể từ lúc đạt được thị phần lớn nhất.
interviewer2: Then what do you see as the cause of this occurrence?- Vậy thì bạn nghĩ lý do dẫn đến chuyện này là gì?
user (male) : In my analysis, consumers have turned their attention to low-priced products.- Theo phân tích của tôi thì khách hàng đã chuyển hứng thú sang những sản phẩm giá rẻ rồi.
interviewer2: You have accomplished an accurate analysis of the current situation.- Bạn đã phân tích chính xác tình hình hiện tại rồi đấy.
interviewer2: Please proceed.- Hãy tiếp tục đi.
user (male): It’s forecasted that the economy will recover. - Theo dự đoán nền kinh tế sẽ sớm phục hồi.
user (male): So we must plan new marketing strategies for our new products.- Vì vậy chúng ta cần phải lên các chiến lược marketing mới cho sản phẩm mới của mình.
user (male): I must emphasize that the development of new strategies is required.- Tôi phải nhấn mạnh rằng sự phát triển các chiến lược mới là điều cần thiết.
user (male): That’s the end of my presentation. Thank you. - Tôi xin kết thúc bài thuyết trình tại đây. Cám ơn các bạn đã tham dự.
Hướng dẫn mở rộng

1.In the intial stage it was successful with a market share of 70%
Ngay từ khi đầu bắt đầu thâm nhập, tỷ lệ chiếm giữ thị trường đã khá tốt, chiếm 70% như vậy lúc đó thực sự là đã rất thành công, các bạn cùng đặt thử câu này nhé.
In the intial stage it was successful with a market share of 70%
Giai đoạn đầu = intial stage
1 more time with me : In the intial stage it was successful with a market share of 70%
Nhưng tự dưng lại giảm đột ngột, tại sao vậy? tôi sẽ giải thích lý do ở sau.
Trước tiên hãy xem biểu hiện đột nhiên giảm mạnh
Drop = động từ dùng khi nói giảm. drop remarkably = giảm cực kỳ nhanh.
Phó từ + remarkbly ! Chúng ta hãy xem cả câu : however, that number dropped remarkably during the next quarter, during the next quarter, có nghĩa làtrong quý tiếp theo
2. In my analysis , consumer have tunred their attention to low-priced products
Câu này có nghĩa là: chỉ số này trong Quý tiếp theo lại tiếp tục giảm mạnh
Câu hỏi tiếp theo: bạn nghĩ tại sao nó lại như vậy? là ý giải thích về nguyên nhân, lý do đột nhiên chỉ số này lại giảm mạnh trên thị trường
Theo kết quả phân tích của tôi (nói thế này thì cũng hiểu là: theo tôi nghĩ thì) In my analysis các bạn bắt đầu như thế này In my analysis thì thế nào ạ?
Theo kết quả tôi phân tích tại sao lại như vậy thì :Là do người tiêu dùng đã bắt đầu chuyển hướng chú ý đến những sản phẩm giá thành thấp In my analysis , consumer have tunred their attention to low-priced products
3.It’s forecasted that the economy will be recover by next year
Tiếp theo sau đó lại là một câu hỏi về dự đoán, trong tương lai sẽ như thế nào? Hỏi về sự ưa chuộng hơn, trong quý tới chuyện như thế này liệu có không xảy ra nữa không? Các bạn phải làm thế nào bây giờ?
Chúng ta hay dùng động từ forecast + động từ = dự báo, dự đoán. Cái gì đó có thể dự đoán là : It’s forecasted that - Các bạn có thể nói 1 cách khách quan hoặc chủ quan dự đoán của bản thân. It’s forecasted that the economy will be recover by next yearThật là 1 tin tốt phải không ạ, đến năm sau nền kinh tế được dự đoán là sẽ phục hồi.
Ở đây dùng rất nhiều động từ ở dạng quá khứ đấy ạ forecasted, recoveredchúng ta đều đang nói về tương lai nhưng chúng đều được dùng ở bị động nên các động từ trên sẽ đều được chuyển về quá khứ.

Bài khóa

user (female): I’m glad for the opportunity to give today’s presentation.- Tôi rất vinh hạnh vì hôm nay có cơ hội để thuyết trình tại đây.


user ( female): It concerns the purchasing of new services according to gender and age.- Hôm nay tôi sẽ trình bày về lượng mua các dịch vụ mới theo giới tính và độ tuổi.
user ( female): Let us begin by observing the chart.- Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc quan sát biểu đồ này.
interviewer2 : Very well, please proceed.- Tốt lắm, tiếp tục đi.
user ( female): For the new service, relatively random purchasing patterns are observed.- Đối với một dịch vụ mới, chúng ta cần xem xét các nhân tố mua hàng tương đối ngẫu nhiên.
user ( female): Generally, it seems the percentage of male customers is higher.- Thường thì phần trăm khách hàng nam có vẻ cao hơn.
user ( female): But it's confirmed that female customers in their twenties are stronger.- Nhưng biểu đồ này lại cho thấy các khách hàng nữ ở độ tuổi 20 lại nhiều hơn.
user ( female): And the purchasing status of customers in their 30's is also high.- Và lượng mua của các khách hàng ở độ tuổi 30 cũng cao không kém.
user ( female): This signifies that our services have succeeded in penetrating the market.- Điều này cho thấy dịch vụ của chúng ta đã thành công trong việc thâm nhập thị trường.
interviewer1: But I think it can be dangerous to make an immediate judgment.- Nhưng tôi nghĩ thế vẫn chưa đủ để đưa ngay ra một nhận định như vậy đâu
interviewer1: Especially merely with the result of the 1st quarter.- Đặc biệt là với kết quả trong quý đầu tiên.
user ( female): But similar numerical values have already appeared in the last quarter.- Nhưng các giá trị số liệu tương tự đã xuất hiện trong quý 4 năm ngoái rồi.
user ( female): And have also displayed similar numbers after this year’s 1st quarter.- Và số liệu tương tự cũng được thể hiện trong quý 1 của năm nay.
interviewer2: That is a good point.- Đó là một điểm hay.
user ( female): In summary, when invading the level with the low purchase rate,- Tóm lại, nếu ta thâm nhập tầng lớp có tỉ lệ mua thấp,
user ( female): it signifies that sales can be developed further than they are currently.- ta có thể thấy rằng doanh số bán hàng còn có thể tăng cao hơn hiện tại.
user ( female): To attract females in the age groups teens and thirties,- Để thu hút những khách hàng nữ trong độ tuổi teen và khoảng 30,
user ( female): I would like to emphasize that we need a new strategy.- thì tôi muốn nhấn mạnh rằng chúng ta cần có một chiến lược kinh doanh mới.
interviewer1: Alright, thank you for your presentation.- Được rồi, cám ơn bạn.


Hướng dẫn mở rộng



1. Generally, it seem the percentage of male customers is higher
Câu đầu tiên, nhìn 1 cách phổ biến, 1 sự chú ý nào đó, 1 tỷ lệ so sánh nào đó, có vẻ lượng mua hàng là khách nam có cao hơn. Đây là biểu hiện: khi nhìn 1 cách tổng thể, có 1 cái gì đó có vẻ : generally generally, it seems + chủ ngữ + động từ. Đây chính là biểu hiện các bạn có thể nói đánh giá của mình. Generally, it seem the percentage of male customers is highernghĩa là gì nhỉ ? : nhìn 1 cách tổng quát thì tỷ lệ mua hàng của khách nam có cao hơn ạ it seem the percentage of male customers is higher câu nói này chỉ cần nhìn thôi cũng được kết quả giữa khách hàng nam và nữ rồi . vì khi thuyết trình, các bạn phải giải thích ý kiến của mình nên nhìn 1 cách tổng quát, 1 cách phổ biến chung thì có vẻ là như vậy ạ. các bạn bổ sung ở phía trước là generally, it seems chủ ngữ + động từ. cách này nói ý là: tôi đánh giá chỉ số này là như vậy ạ, các bạn có thể dùng.


2. But, it’s confirmed that female customers in their twenties are stronger
Thêm vào đó còn có câu nói giải thích thể hiện sự chắc chắn, khẳng định hơn. Nhưng cái này đã được chứng minh 1 cách chính xác rồi , But, it’s confirmed that + cái gì đó , ở trong bài hội thoại này thì sao nhỉ : nhưng tỷ lệ khách hàng nữ, đặc biệt là những khách hàng lứa tuổi 20 cũng được xác minh là tăng mạnh But, it’s confirmed that female customers in their twenties are strongerlà biểu hiện cho thấy tỷ lệ cao, tăng. But, it’s confirmed that female customers in their twenties are stronger ,stronger là dạng so sánh đấy.


3.It signifies that sales can be further developed” “can be further developed than it is currently
Biểu hiện thứ 3 có lẽ là biểu hiện so sánh. Kết quả, hay số liệu ở trước có ý nghĩa là gì đấy, nhấn mạnh cái gì đấy. It signifies + chủ ngữ + động từ. Cấu trúc này biểu hiện: cái được gọi là như thế này thì mang ý nghĩa là…
Câu ngày hôm nay thì: cái này có ý nghĩa là doanh thu bán hàng đã được tính toán là có thể tăng hơn bây giờ nữa. các bạn cùng thử đặt câu xem sao nhé It signifies that sales can be further developed” “can be further developed than it is currently là biểu hiện thể hiện chỉ số bán hàng đang được duy trì ở hiện tại đã được tính toán rằng sẽ tăng hơn nữa. chúng ta cùng đọc lại câu này nhé: It signifies that sales can be further developed

4. I’d like to emphasized that we need a new strategy
Và cuối cùng, các bạn vừa truyền đạt nội dung muốn nhấn mạnh, khẳng định rõ lại nhất , rồi kết thúc bài thuyết trình là cách tốt nhất đấy. Nếu bạn muốn nhấn mạnh rằng…I’d like to emphasized that… chúng ta cần phải làm cái gì…tôi muốn nói rằng :công ty chúng ta cần thiết phải xây dựng chiến lược mới.

Bài khóa

user (male ): Today’s topic is an evaluation of the new product demonstration.- Chủ đề hôm nay sẽ là đánh giá về việc trưng bày giới thiệu sản phẩm mới. user (male): First, turn your attention to the chart. - Trước tiên các bạn hãy xem biểu đồ này.


user (male): This is the result of reactions from our male and female customers. - Đây là kết quả nghiên cứu phản ứng của khách hàng nam và nữ.
interviewer3: What specific factors did you research? -m Bạn đã nghiên cứu nhân tố cụ thể nào?
user (male): We looked at price, design, durability, weight and portability.Chúng tôi đã căn cứ vào giá cả, thiết kế, độ bền, trọng lượng và tính linh động của sản phẩm.
user (male): Male customers showed satisfaction with price, design and portability.Khách hàng nam thể hiện sự thỏa mãn về giá cả, thiết kế và sự phổ biến của sản phẩm.
user (male): Female counterparts showed little satisfaction aside from weight and durability.Ngoài trọng lượng và độ bền của sản phẩm, khách hàng nữ thể hiện rất ít sự hài lòng
user (male): For female customers, we failed to satisfy them sufficiently.Đối với các khách hàng nữ, chúng tôi đã thất bại trong việc hoàn toàn thỏa mãn họ.
user (male): Actually, they emphasized interest in design and weight.Bởi lẽ bọn họ thực sự rất quan tâm tới thiết kế và trọng lượng sản phẩm.
interviewer2: Considering the product’s characteristics,Nếu xem xét đặc tính sản phẩm,
interviewer2: it won’t be easy to meet the price and all their needs.thì việc cân bằng giá cả với tất cả các nhu cầu của họ là điều không hề dễ.
user (male): That is correct, but our brand strategy is to make high quality.Đúng vậy, nhưng chiến lược về thương hiệu của chúng ta là để tạo nên những sản phẩm có giá trị cao.
user (male): Therefore, it's dangerous to regard price as being of utmost value.Vì thế việc coi giá cả là một giá trị quan trọng nhất là điều hết sức nguy hiểm.
interviewer2: That is a good point.Tốt lắm.
user (male): Now, from this research I have come to this conclusion.Từ nghiên cứu này giờ tôi sẽ kết luận tại đây.
user (male) : When launching a new product, considering customers’ gender is important.Nếu muốn bán một sản phẩm mới thì điều quan trọng là phải xem xét giới tính của khách hàng.
user (male): To satisfy both male and female customers, Để thỏa mãn cả hai đối tượng khách hàng nam và nữ,
user (male): it is desirable to consider product design and portability.thì chúng ta cần phải xem xét thiết kế và tính linh động của sản phẩm.

Hướng dẫn mở rộng



1.Male customer showed satisfaction with the price, design and protability
protability
Biểu hiện đầu tiên, cùng xem thử về phản ứng của khách hàng nam nhé. Là cách nói rằng: Khách hàng nam thường dễ tính hơn, dễ hài lòng, thỏa mãn. Các khách hàng nam cho thấy sự hài lòng thỏa mãn về những yêu cầu liên quan đến : Giá cả, mẫu mã thiết kế, tính phổ biến/xu thế.
Thỏa mãn, hài lòng còn từ gì nữa không ạ? satisfaction cho thấy sự hài lòng, thỏa mãn về… Male customer showed satisfaction with the price, design and protability
Protabilitysự phổ biến


2. counterpart, Female counterparts showed little satisfaction aside from weight and durability
Tiếp theo chúng ta cùng thử xem phản ứng của khách hàng nữ thế nào nhé.Khách hàng nữ hơi khó tính phải không ạ, nên cho thấy 1 sự không hài lòng lớn về cân nặng, cả trong và ngoài. Đây là biểu hiện hơi phủ định 1 chút ạ. Female counterparts từ đồng nghĩa với đối tượng khách hàng là counterpart, Female counterparts showed little satisfaction aside from weight and durability
Giờ chúng ta nên xem qua 1 chút về các từ ở câu trên nhé
Little có nghĩa là rất ít, hầu như không có
Hầu như là không hài lòng. Showed little satisfaction
A side from có nghĩa là bên cạnh 1 cái gì đó hoặc ngoài cái gì đó ra
Durabilitylà độ bền của sản phẩm
Câu này có ý nghĩa là: khách hàng nữ không thực sự hài lòng về cân nặng và độ bền của sản phẩm
Thỏa mãn là satisfaction
Không thấy thỏa mãn, hài lòng là show a little satisfaction

3.When launching a new product, considering custumer’s gender is important
Đây là sự thật, nhưng chiến lược của thương hiệu chúng ta là làm ra những sản phẩm chất lượng tốt, tôi muốn đưa ra ý kiến như vậy. that’s correct, that’s correct công nhận vế trước, but our brand strategy is to make high qualitycác bạn nhớ kỹ cách nói đi kèm này nhé.
Khi đưa ra sản phẩm mới, việc quan tâm tới giới tính của khách hàng là cực kỳ quan trọng. để các khách hàng nữ hài lòng hơn, những khách hàng nam có thể hài lòng hơn nữa thì phải làm tốt hơn nữa.Việc xem xét đến giới tính của khách hàng when launching a new product, considering custumer’s gender is important
Consider là cân nhắc, xem xét.
Gender là giới tính
Khi nào? yes, when lauching a new product , khi sản phẩm mới được tung ra thị trường.

Bài khóa

user (female) I'm honored to give a presentation to such a distinguished audience.- Tôi thật vinh hạnh khi được thuyết trình trước những thính giả ưu tú ngày hôm nay.


user ( female) It’s about obstacles for our new product’s entrance to the Middle East.- Hôm nay tôi sẽ nói về các khó khăn khi đưa sản phẩm mới của chúng ta vào thị trường Trung Đông.
user ( female) Let me start my presentation with the chart I prepared.- Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc nghiên cứu biểu đồ này.
interviewer3 May I ask you how is the chart classified? - Xin hỏi biểu đồ này được phân loại như thế nào?
user ( female) I analyzed it with internal and external factors.- Tôi phân loại nó bởi những nhân tố bên trong và bên ngoài.
interviewer3 Thank you. Please proceed with your presentation.- Cám ơn bạn. Hãy tiếp tục đi.
user ( female) As for internal factors, there are price, durability, and design.- Các nhân tố bên trong bao gồm: giá cả, độ bền, và thiết kế của sản phẩm.
user ( female) Among these three, I found that durability has the biggest defect. - Trong số 3 nhân tố này, tôi thấy rằng độ bền là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn nhất.
user ( female) Among external factors, involved were religion, public tariff and regulation. - Các nhân tố bên ngoài bao gồm: tôn giáo, chính sách thuế và luật pháp.
user ( female) Competition with other companies mattered most among the external factors.- Cạnh tranh với các công ty khác hầu hết là do các nhân tố bên ngoài.
interviewer2 How many companies are competing with us in the Middle East? - Hiện có bao nhiêu công ty đang cạnh tranh với chúng ta tại thị trường Trung Đông?
user ( female) Currently, they are the two most serious competitors. - Hiện tại đang có 2 đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhất.
interviewer2 As there are few companies in that region, the competition is fierce. - Vì hiện chỉ có vài công ty trong khu vực đó nên sự cạnh tranh là rất khắc nghiệt.
user ( female) Religious issues are not as critical as the issue of competition.- Vấn đề về tôn giáo thực sự không nghiêm trọng bằng vấn đề về cạnh tranh.
user ( female) This means, we need to far excel other companies in the internal factors. - Điều này có nghĩa là chúng ta cần vượt trội hơn các công ty khác về các nhân tố bên trong.
user ( female) Let me tell you the conclusion of the presentation with the chart. - Giờ tôi sẽ cho bạn biết kết luận của bài thuyết trình ngày hôm nay với biểu đồ này.
user ( female) If we can improve our product’s competitiveness, - Nếu chúng ta có thể cải thiện sức cạnh tranh từ sản phẩm của mình,
user ( female) our success in the Middle East market is definitely viable. - thì chuyện chúng ta thành công tại thị trường Trung Đông là điều dễ nhận thấy.


Hướng dẫn mở rộng



1. I analyzed it with internal and external factors
Chúng ta có thể dùng nhiều động từ ‘phân tích’, và xem thử câu nói khi tìm ra những yếu tố bên trong, bên ngoài trong quá trình tìm kiếm.
Câu nói đầu tiên: khi phân tích thị trường này, tôi đã phân tích trước tiên những yếu tố bên trong và bên ngoài ạ. Tôi đã phân tích và cho ra kết quả như thế này ạ. I analyzed it with… factors , ở đây ta có yếu tố bên trong = internal, yếu tố bên ngoài = external. Đây là 2 biểu hiện dùng rất nhiều khi thuyết trình đấy . I analyzed it with internal and external factors.

2. Among these three, I found that durability has the biggest deffect.
Sau đó thì giải thích một cách ngắn gọn, dễ hiểu về những yếu tố bên trong, bên ngoài gồm những cái gì sẽ rất tốt. cách nói : liên quan đến cái gì đó as for + danh từ. as for internal factors: liên quan đến những yếu tố bên trong gồm có: giá cả, mẫu mã thiết kế, và độ bền, các bạn có thể phân tích 1 cách cụ thể hơn. 1 more time with me : As for internal factor, there are price, durability and design.
Sẽ có biểu hiện nói nhấn mạnh trong những cái đó thì cái nào là quan trọng nhất : Trong 3 cái đó, cái nào là quan trọng nhất, là vấn đề lớn nhất…Chúng ta cùng xem thử biểu hiện như thế nhé: among these three: trong 3 nhân tố đó, Among these three, I found that durability has the biggest deffect.
Defect là vấn đề trọng tâm, trong trường hợp này chúng ta dịch là có ảnh hưởng lớn nhất I found that durability has the biggest defect - I found that durability has the biggest defect.

3. This means, we need to far excel other companies in the internal factors.
Tiếp đó các bạn phải giải thích nó mang ý nghĩa gì thì mới được ạ. This means chủ ngữ + động từ
Điều đó có nghĩa là Công ty chúng ta cần vượt trội hơn những công ty khác. Chúng ta thử đặt câu này nhé This means, we need to far excel other companies in the internal factors.công ty chúng ta cần vượt trôi hơn những công ty khác ở tính … hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác. Khi đưa ra ý kiến bạn có thể dùng This means chủ ngữ + động từ
Bài khóa
interviewer2: I would like to express my gratitude for everyone’s attendance today. - Tôi muốn bày tỏ sự biết ơn tới sự có mặt của các bạn ngày hôm nay.
interviewer2: Now, let’s begin the discussion.- Giờ thì chúng ta cùng băt đầu buổi thảo luận.
interviewer2: Starting with those from the supporting side, please state your opinion.- Nào, bắt đầu từ phía ủng hộ, mời các bạn hãy nêu ý kiến của mình.
S:user (male): Certainly. This is my opinion on the matter.- Chắc chắn rồi. Đây là ý kiến của tôi về vấn đề này.
S:user (male): A person’s abilities cannot be measured in such a short period.- Khả năng của con người không thể đo đếm trong một thời gian ngắn.
S:user (male): However, the company must have a method to filter out qualified individuals.- Tuy nhiên, công ty phải có một phương pháp để xác định được những cá nhân ưu tú.
S:user (male): Among the many candidates, and in a very short period of time.- Trong số rất nhiều nhân viên công ty, và trong một thời gian rất ngắn.
S:user (male): Therefore, many companies tend to rely on the official English scores.- Vì vậy, các công ty có xu hướng phụ thuộc vào điểm số tiếng Anh chính thống.
O:user (female): It is not a wrong indicator but high scores don’t guarantee competency.- Đó cũng không phải là một dấu hiệu sai lầm, nhưng điểm số cao cũng không chứng minh được khả năng của nhân viên đó.
O:user (female): Learning through experiences and accumulating know-how is one part of it,- Việc tích lũy kinh nghiệm và thu thập thông tin là một mặt trong số đó,
O:user (female): And getting good scores on the exam is another.- Và việc giành được điểm cao trong kỳ thi là một mặt khác.
O:user (female): There certainly are some things that cannot be learned merely from academic experience.- Tất nhiên là sẽ có một số thứ không thể học được từ lý thuyết suông.
O:user (female): Therefore, the high scores of an official English examination aren’t necessary. - Vì vậy, điểm số cao trong các kỳ thi tiếng Anh chính thống là không cần thiết.
S:user (male): I agree with some of your opinions as well.- Tôi cũng đồng ý một phần với ý kiến của bạn
S:user (male): Determination of employment should not depend entirely on test scores.- Việc quyết định tuyển dụng không nên phụ thuộc quá nhiều vào điểm điểm tra.
S:user (male): It cannot be denied that it’s a necessary condition for employment consideration.- Nhưng cũng không thể phủ nhận rằng đó chính là một điều kiện cần thiết để cân nhắc tuyển dụng.
S:user (male): Especially considering that it can display a person’s abilities.- Đặc biệt nếu xét trên phương diện điểm số có thể thể hiện khả năng của một cá nhân.
O:user (female): To a certain degree, that could be true.- Trong một mức độ nhất định thì điều đó có lẽ đúng.
O:user (female): But one’s abilities still cannot be trusted unconditionally to test scores.- Nhưng chúng ta cũng không nên chỉ thông qua điểm số mà tin tưởng vô điều kiện vào khả năng của một cá nhân.
O:user (female): If a capable individual with low test scores is devalued,- Nếu chúng ta đánh giá thấp một cá nhân có khả năng nhưng lại có điểm số thấp,
O:user (female): It would certainly be a great loss to the individual and company.- thì tất nhiên đó sẽ là một sự mất mát quá lớn cho cá nhân và cho cả công ty đó.
interviewer2: Ok, I believe that’s all the time we have for today.- thì tất nhiên đó sẽ là một sự mất mát quá lớn cho cá nhân và cho cả công ty đó.
interviewer2: We’ll conclude this discussion here. - Được rồi, chúng ta đã hết giờ thảo luận.


: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương