BÀI 3: TỔ tiết kiệm và vay vốN



tải về 145.46 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích145.46 Kb.

BÀI 3: TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN


PHẦN I: LÝ THUYẾT

Tóm tắt nội dung: Quy chế hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo Quyết định 783/QĐ-HĐQT ngày 29/7/2003 và Văn bản 1617/NHCS-TD ngày 28/8/2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) về nâng cao chất lượng tín dụng.

1. Một số nội dung về Tổ TK&VV

1.1. Nội dung thành lập tổ

- Tổ được thành lập theo địa bàn thôn, ấp, bản, làng. Tuỳ điều kiện cụ thể từng nơi, Ban giảm nghèo cấp xã lựa chọn và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã giao cho trưởng thôn (ấp, bản, làng) hoặc giao cho một tổ chức chính trị - xã hội đứng ra thành lập tổ.

- Trong quá trình hoạt động tổ được bổ sung thêm thành viên nhưng tối đa không quá 50 thành viên/tổ.

- Ngân hàng phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng Hồ Chí Minh…) tổ chức việc đào tạo nghiệp vụ và quản lý Tổ.



1.2. Mục đích và sự cần thiết phải thành lập Tổ TK&VV

- Nhằm tập hợp các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, cùng tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống.

- Các tổ viên trong Tổ giúp đỡ nhau, có ý thức dành tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có và quen dần với hoạt động tín dụng và tài chính; đồng thời bổ sung thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay trên địa bàn, góp phần giảm nghèo tại địa phương.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng, đảm bảo duy trì và an toàn vốn vay của mỗi thành viên trong Tổ.



1.3. Điều kiện thành lập Tổ TK&VV

- Mỗi Tổ có tối thiểu 5 thành viên và tối đa 50 thành viên cư trú trên cùng một địa bàn ấp (Tuy nhiên số tổ viên nên có từ 35 đến 50 người/tổ)

- Có quy ước nêu rõ nội dung hoạt động của Tổ (theo mẫu trong Biên bản thành lập Tổ mẫu số 10/TD, văn bản 676/NHCS-TD)

- Việc thành lập Tổ và nội dung quy ước hoạt động của Tổ phải được UBND cấp xã chấp thuận và xác nhận vào Biên bản.



2. Những quy định cụ thể

2.1. Cách thức và quy trình thành lập Tổ

2.1.1. Cách thức thành lập Tổ:

- Ưu tiên Tổ thành lập theo địa bàn dân cư liền kề trong từng ấp. Trường hợp không đủ tổ viên tối thiểu thì thành lập theo địa bàn ấp, xã, phường. Tùy điều kiện cụ thể của từng nơi, Ban giảm nghèo cấp xã lựa chọn và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã giao cho Trưởng ấp hoặc giao cho tổ chức Hội đứng ra thành lập tổ.

- Trong quá trình hoạt động, tổ được bổ sung thêm thành viên nhưng tối đa không quá 50 tổ viên/tổ.

Lưu ý:

+ Đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn, nếu trong ấp có thêm từ 01- 04 thành viên đề nghị gia nhập tổ để vay vốn chương trình HSSV, tổ được kết nạp tối đa 54 thành viên để giải ngân cho kịp kỳ học. Sau khi giải ngân xong phải có kế hoạch tách tổ ngay.

+ Các thành viên vay vốn của các chương trình tín dụng khác nhau của NHCSXH đều có thể tham gia vào một tổ.

+ Trường hợp trong cùng 1 ấp có nhiều tổ, nếu có nhu cầu và có điều kiện thì có thể thành lập tổ gồm những thành tổ viên cùng một Hội đoàn thể để góp phần tạo điều kiện cho Hội hoạt động.



2.1.2. Quy trình thành lập tổ:

Bước1: UBND cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo xã và các tổ chức Hội cấp xã giải thích, vận động các hộ nghèo và đối tượng chính sách gia nhập Tổ TK&VV. Trưởng ấp hoặc người phụ trách các tổ chức Hội đứng ra thành lập tổ và lập danh sách tổ viên.

Bước 2: Sau khi có danh sách các thành viên, tổ chức cuộc họp tổ (có sự tham gia của Trưởng ấp, người phụ trách tổ chức Hội) để xây dựng quy ước hoạt động và thông qua các nội dung:

- Thông qua danh sách các tổ viên của tổ.

- Thông qua quy ước hoạt động của tổ do các thành viên trong tổ đã xây dựng làm cơ sở hoạt động và quản lý tổ sau này.

- Bầu Ban quản lý tổ.

+ Ban quản lý tổ có từ 2 đến 3 người (áp dụng cho những tổ có từ trên 15 thành viên đến 50 thành viên).

+ Những tổ có dưới 15 thành viên thì chỉ bầu 1 người làm tổ trưởng.



Bước 3: Trình UBND cấp xã biên bản họp tổ, đề nghị chấp thuận cho phép tổ hoạt động, tổ lưu giữ 01 bản, 01 bản gửi tổ chức Hội thành lập, quản lý và giám sát tổ và 01 bản gửi NHCSXH cấp huyện nơi cho vay.

2.2. Tiêu chuẩn thành viên Ban quản lý tổ

- Phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong ấp, nhiệt tình với công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, biết ghi chép sổ sách và được các tổ viên trong tổ tín nhiệm bầu chọn.

- Thành viên Ban quản lý tổ không có mối quan hệ vợ chồng, cha mẹ, con hoặc anh chị em ruột.

Lưu ý: Ban thường vụ của Hội đoàn thể ở cấp xã không được tham gia vào Ban quản lý tổ để tránh sự chồng chéo trong quản lý và kiểm tra giám sát của cấp Hội đoàn thể đối với Tổ TK&VV; một tổ trưởng không được quản lý nhiều tổ.

2.3. Phân công công việc các thành viên Ban quản lý tổ

a). Trường hợp Ban quản lý tổ có 03 người:

- Tổ trưởng là người đại diện chính thức của tổ, có nhiệm vụ điều hành hoạt động của tổ, giao dịch với ngân hàng và triệu tập, chủ trì các cuộc họp.



- Tổ phó làm nhiệm vụ ghi chép sổ sách kế toán, điều hành và giải quyết các công việc của tổ khi tổ trưởng đi vắng.

- Thủ quỹ kiêm thư ký làm nhiệm vụ thu chi tiền theo phiếu kế toán và giữ tiền tồn quỹ của tổ, ghi chép biên bản các cuộc họp.



b) Trường hợp Ban quản lý tổ chỉ có 02 người

Trường hợp Ban quản lý tổ chỉ có 02 người thì tổ trưởng có nhiệm vụ điều hành hoạt động của tổ, giao dịch với ngân hàng, triệu tập và chủ trì các cuộc họp đồng thời kiêm thủ quỹ của tổ. Tổ phó kiêm kế toán.



c) Trường hợp thay đổi Ban quản lý tổ:

Khi có thay đổi thành viên trong Ban quản lý, tổ phải báo cáo Hội đoàn thể cấp xã, trưởng ấp và tổ chức họp tổ để bầu người thay thế, lập biên bản họp tổ (nội dung thay đổi Ban quản lý tổ) gửi 01 bản để báo cáo NHCSXH. Trường hợp thay đổi tổ trưởng, biên bản họp tổ phải có xác nhận của UBND xã về việc thay thế tổ trưởng.

Người được tổ bầu thay thế chịu trách nhiệm nhận bàn giao, quản lý hoạt động của tổ theo quy định.

Trường hợp thành viên cũ của Ban quản lý tổ sau khi thôi giữ chức nếu còn nợ gốc, lãi của NHCSXH thì phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ như các thành viên của tổ cho đến khi trả hết nợ.



2.4. Hoạt động của Tổ TK&VV

2.4.1. Tổ chức sinh hoạt Tổ TK&VV

- Tổ sinh hoạt định kỳ (tháng hoặc quý) theo quy ước hoạt động của tổ. Ngoài ra, tổ có thể sinh hoạt đột xuất để giải quyết công việc phát sinh.

- Nội dung sinh hoạt từng lần do tổ trưởng chuẩn bị để đưa ra tập thể bàn bạc và biểu quyết, kết hợp những vấn đề liên quan đến tổ và trao đổi kinh nghiệm làm ăn để giúp đỡ những người chưa biết cách sử dụng đồng vốn cũng như thiếu kinh nghiệm làm ăn, đặc biệt là những hộ vay có nợ quá hạn.

- Các cuộc họp tổ, Ban quản lý tổ động viên các thành viên tham gia họp đầy đủ, tích cực nhằm tạo ra thói quen sinh hoạt tập thể. Ngoài việc chia sẻ kinh nghiệm sản xuất giữa các tổ viên còn tạo ra tính cộng đồng cao và sự tự tin cho các tổ viên trong Tổ.

- Tại các cuộc họp bình xét hộ vay vốn nhất thiết phải có sự tham gia của Trưởng ấp, Hội đoàn thể cấp xã.

- Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Nội dung cuộc họp tổ phải được lập thành biên bản.



3. Quyền hạn, trách nhiệm của tổ trưởng và thành viên Ban quản lý tổ

(1). Triển khai, thực hiện quy ước hoạt động của tổ. Tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cho các tổ viên về mục tiêu thành lập tổ, chủ trương chính sách của Nhà nước về tín dụng đối với người nghèo và quy định, thủ tục vay vốn của NHCSXH.

(2). Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên. Tiến hành họp tổ để bình xét công khai theo các nội dung sau:

- Hộ đủ điều kiện vay vốn: địa chỉ cư trú hợp pháp, thuộc đối tượng được vay vốn theo chương trình tín dụng của NHCSXH;

- Mục đích xin vay của hộ có phù hợp với quy định của của từng chương trình cho vay hay không ?

- Nhu cầu vay vốn có phù hợp với thực tế nhu cầu sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng vốn của hộ vay ?

- Căn cứ vào những nội dung trên và khả năng trả nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị ngân hàng cho vay với mức vốn cần thiết, thời hạn vay phù hợp.

Sau khi được tổ thống nhất bình xét các hộ được vay vốn, tổ trưởng lập “Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH” thành 03 liên (mẫu số 03/TD) gửi UBND cấp xã xác nhận để gửi NHCSXH xét duyệt cho vay.



(3). Khi Ban quản lý tổ nhận kết quả phê duyệt cho vay của ngân hàng (theo mẫu số 04/TD) và 01 liên danh sách 03/TD đã được duyệt, thông báo cho tổ viên biết lịch giải ngân của ngân hàng, chứng kiến việc ngân hàng phát tiền vay trực tiếp đến từng hộ.

(4). Ban quản lý Tổ thực hiện thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm, thu nợ gốc từ tiền gửi tiết kiệm của tổ viên căn cứ Bảng kê theo mẫu 13/TD. Khi tổ viên có nhu cầu rút tiền tiết kiệm, lập danh sách theo mẫu 02/TM.

(5). Đôn đốc các tổ viên trong tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn. Trong phạm vi 30 ngày kể từ khi nhận tiền vay, Ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% thành viên trong tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng. Trường hợp hộ vay sử dụng sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn.

Nếu tổ viên gặp khó khăn chưa trả được nợ thì tổ chức họp tổ để tìm biện pháp giúp đỡ tổ viên trả nợ ngân hàng.



(6). Những tổ có tín nhiệm với ngân hàng và được các tổ viên trong tổ nhất trí sẽ được ngân hàng giao cho tổ trực tiếp thu lãi vốn vay, thu tiền tiết kiệm của tổ viên. Tổ trưởng tiến hành việc thu lãi của các tổ viên theo định kỳ và tiền thu được phải nộp vào ngân hàng đầy đủ, kịp thời.

Trường hợp tổ không được uỷ nhiệm thu lãi phải thực hiện đôn đốc tổ viên có mặt tại điểm giao dịch xã để nộp lãi, gốc cho NHCSXH khi đến hạn.



(7). Đôn đốc các tổ viên tham dự các lớp tập huấn chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, để nâng cao kiến thức về kỹ thuật sản xuất, kỹ năng kinh doanh nhằm sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.

(8). Kiểm tra, xác minh và có ý kiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, đề nghị cho vay lưu vụ và xử lý nợ bị rủi ro khi phát sinh.

(9). Phối hợp với chính quyền cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã,... để đôn đốc và có biện pháp thu hồi nợ đối với trường hợp tổ viên đến hạn trả nợ, quá hạn, có điều kiện trả nợ nhưng không trả.

(10). Thông báo kịp thời cho ngân hàng, chính quyền địa phương những trường hợp tổ viên sử dụng vốn sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa bàn xã (phường, thị trấn) để ngân hàng phối hợp với chính quyền tìm biện pháp thu hồi nợ.

(11). Trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vốn vay, sản xuất kinh doanh, thu nhập và trả nợ ngân hàng của tổ viên.

(12). Đề xuất, kiến nghị và khiếu nại với chính quyền cấp xã, ngân hàng và các cơ quan liên quan về việc thực hiện chủ trương chính sách tín dụng ưu đãi.

4. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ viên

4.1. Quyền lợi của tổ viên:

- Được vay vốn NHCSXH với thủ tục đơn giản, không phải thế chấp tài sản và được miễn các khoản phí và lệ phí khi làm thủ tục vay vốn.

- Được hưởng các lợi ích của tổ như học tập các kỹ thuật sản xuất, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các dịch vụ về cung ứng vật tư kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm... (nếu có).

- Được bàn bạc và biểu quyết các công việc của tổ. Được quyền đề đạt ý kiến, nguyện vọng với Ban quản lý tổ.

- Có quyền ra khỏi tổ khi không còn nợ ngân hàng, nợ Tổ TK&VV. Được rút tiền gửi tiền tiết kiệm khi có nhu cầu.

4.2. Nghĩa vụ của tổ viên:

- Chấp hành nghiêm túc Quy ước của tổ và các Quy định của ngân hàng.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ gốc, trả nợ lãi vốn vay đầy đủ, kịp thời; cùng tập thể tổ bảo vệ quyền lợi của tổ viên, của tổ;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban quản lý tổ, Ban giảm nghèo, chính quyền cơ sở (ấp, xã) tổ chức Hội, đoàn thể và ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn vay của NHCSXH.

5. Các trường hợp kết nạp tổ viên; cho tổ viên ra khỏi tổ; sát nhập và giải thể Tổ TK&VV

5.1. Kết nạp tổ viên mới, cho tổ viên ra khỏi tổ

- Mỗi hộ nghèo hoặc các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được kết nạp vào Tổ TK&VV trên địa bàn. Ban quản lý Tổ TK&VV tổ chức cuộc họp để kết nạp thành viên, lập Biên bản họp tổ mẫu số 10/TD (02 liên) nội dung “V/v kết nạp thành viên mới”, NHCSXH 01 liên và lưu giữ tại tổ 01 liên (UBND xã không phải xác nhận vào biên bản này).

- Tổ viên không còn thuộc đối tượng vay vốn của NHCSXH; không còn nhu cầu vay vốn và gửi tiết kiệm; không còn nợ ngân hàng và nợ tổ có nguyện vọng ra khỏi tổ. Ban quản lý tổ, tổ chức cuộc họp và lập 2 liên biên bản họp tổ (mẫu số 10/TD) nội dung “Cho thành viên ra khỏi tổ”. Gửi NHCSXH 01 liên và lưu giữ tại tổ 01 liên.

- Tổ viên bắt buộc phải ra khỏi tổ theo nghị quyết của tổ khi không thực hiện đúng các cam kết với tổ, vi phạm chế độ gửi tiền tiết kiệm và vay vốn làm thiệt hại đến tài chính của tổ và vốn vay của ngân hàng. Trong trường hợp này, tổ viên buộc phải trả hết các khoản nợ vay NHCSXH.



5.2. Chia tách, sáp nhập tổ

5.2.1. Trường hợp chia tách, sáp nhập tổ

- Chia tách một tổ thành các Tổ TK&VV mới.

- Chuyển một số thành viên từ tổ này sang tổ khác.

- Sáp nhập các Tổ TK&VV thành một Tổ TK&VV mới.

(Tổ chia tách, sáp nhập là tổ cũ; tổ được lập mới và tổ được tiếp nhận tổ viên là tổ mới).

5.2.2. Nguyên tắc: Các Tổ TK&VV mới được hình thành sau khi chia tách, sáp nhập có phạm vi hoạt động theo địa bàn ấp và các thành viên trong cùng một tổ cư trú liền cạnh, liền kề với nhau.

5.2.3. Thời gian thực hiện việc chia tách, sáp nhập: tối đa 15 ngày kể từ ngày phiên giao dịch tại xã kết thúc.

5.2.4. Trình tự chia tách, sáp nhập Tổ TK&VV

a) Tổ chức Hội cùng với Ban quản lý tổ TK&VV của tất cả các Tổ TK&VV trong cùng một thôn tổ chức họp để:

- Thống nhất việc chia tách, sáp nhập.

- Xác định số lượng tổ viên của từng tổ được lập mới hoặc số lượng tổ viên được chuyển sang từng tổ khác.

- Tiến hành lập 02 liên Danh sách tổ viên được chia tách, sáp nhập sang Tổ TK&VV mới (theo mẫu số Danh sách 01/BG).

+ Trường hợp, một tổ chuyển tổ viên sang nhiều tổ khác thì phải lập Danh sách 01/BG theo từng tổ có tổ viên chuyển sang.

+ Trường hợp, Hội bên giao cũng là Hội bên nhận thì Hội đó ký xác nhận vào cả phần chữ ký Hội bên giao và chữ ký Hội bên nhận trên danh sách 01/BG.

b) Tổ chức Hội chỉ đạo

- Tổ được lập mới tiến hành họp tổ để thông qua danh sách tổ viên, bầu Ban quản lý tổ, thông qua quy ước hoạt động của tổ và đối chiếu số dư nợ vay và số dư tiết kiệm với tổ viên có tên trong danh sách 01/BG để ký xác nhận vào danh sách 01/BG.

- Đối với tổ tiếp nhận thêm tổ viên thì họp tổ để kết nạp bổ sung tổ viên và đối chiếu số dư nợ, số dư tiết kiệm. Tổ mới lập 02 liên Biên bản họp tổ về việc lập tổ hoặc bổ sung tổ viên theo mẫu số 10/TD và thực hiện các nội dung theo quy định.

c) Tổ chức Hội gửi hồ sơ chia tách, sáp nhập của từng tổ đến ngân hàng (02 liên danh sách 01/BG có đầy đủ nội dung, chữ ký của từng tổ viên và các thành phần quy định; Biên bản họp tổ theo mẫu số 10/TD. Trường hợp, việc chia tách, sáp nhập có liên quan đến việc chuyển số dư tiết kiệm của tổ viên thì tổ trưởng tổ bên giao tổ viên và bên nhận tổ viên đều phải gửi ngân hàng Sổ tiết kiệm của tổ để ngân hàng chuyển, nhập số dư tiết kiệm của tổ viên.

Lưu ý: Trong thời gian chia tách, sáp nhập tổ, Ban quản lý tổ cũ không tiến hành thu lãi, thu tiết kiệm của tổ viên.

5.3. Giải thể tổ: Các trường hợp giải thể tổ

- Trường hợp 1: Tổ tự nguyện giải thể khi các tổ viên không còn nhu cầu vay vốn NHCSXH.

- Trường hợp 2: Tổ hoạt động kém hiệu quả, có nhiều thành viên vi phạm cam kết, nội bộ mất đoàn kết kéo dài, theo đề nghị của trưởng ấp hoặc của Hội.

- Trường hợp 3: Khi Ban quản lý Tổ không đủ tin cậy trong việc thực hiện nội dung uỷ nhiệm với NHCSXH, NHCSXH có quyền đề nghị giải thể.

Việc giải thể Tổ phải được UBND cấp xã (nơi công nhận và cho phép hoạt động) chấp thuận cho giải thể. Trước khi giải thể, các tổ viên trong Tổ phải trả hết các khoản nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng.



6. Mối quan hệ của Tổ tiết kiệm và vay vốn với:

6.1. Uỷ ban nhân dân xã

Tổ TK&VV phải chấp hành đầy đủ các quy định của UBND xã có liên quan đến việc vay vốn, trả nợ; thường xuyên báo cáo với UBND xã tình hình hoạt động của Tổ, các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện quy ước của tổ viên.



6.2. Tổ chức Hội

Tổ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức Hội, đoàn thể trong việc tổ chức sinh hoạt Tổ. Các tổ chức Hội, đoàn thể động viên hội viên, đoàn viên của mình gia nhập Tổ, thực hành tiết kiệm, tương trợ nhau trong sản xuất và đời sống, trả nợ ngân hàng đúng hạn.



6.3. NHCSXH

- Là mối quan hệ tương tác nhằm hướng dẫn tổ viên các thủ tục vay vốn và gửi tiền tiết kiệm, kiểm tra việc sử dụng tiền vay và trả nợ ngân hàng, hướng dẫn cách ghi chép sổ sách, thống kê báo cáo.

- Tổ cùng chịu trách nhiệm với tổ viên trong việc vay vốn, trả nợ ngân hàng.

- Ngân hàng có trách nhiệm theo dõi giám sát hoạt động của Tổ, tổ chức thực hiện đào tạo nâng cao trình độ quản lý hoạt động của Tổ cho tổ trưởng và Ban quản lý Tổ.



7. Cách phân loại đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV

- 5 tiêu chí định lượng: tỷ lệ thu lãi trong kỳ (từ 95% trở lên - tối đa 15 điểm); tỷ lệ nợ quá hạn (đến 1% - tối đa 15 điểm); nợ bị chiếm dụng (tổ không có nợ chiếm dụng - tối đa 10 điểm); số thành viên tham gia gửi tiền tiết kiệm (tổ có 80% số thành viên trở lên tham gia gửi tiền tiết kiệm - tối đa 10 điểm); số dư tiền gửi tiết kiệm bình quân hộ tăng thêm hàng tháng trong kỳ (từ 40.000 đồng trở lên - tối đa 5 điểm).

- 5 tiêu chí định tính: thành lập Tổ (tối đa 10 điểm); sinh hoạt Tổ và bình xét cho vay (tối đa 10 điểm); giám sát sử dụng vốn vay (tối đa 10 điểm); thực hiện giao dịch xã và giao ban (tối đa 10 điểm); lưu giữ hồ sơ (tối đa 5 điểm).

- Thang điểm xếp loại:

+ Loại tốt: từ 85 đến 100 điểm

+ Loại khá: từ 70 đến 84 điểm

+ Loại trung bình: từ 50 đến 69 điểm

+ Loại yếu kém: dưới 50 điểm.



PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

Tùy theo điều kiện thực tế tại các chi nhánh được tập huấn lại nghiệp vụ để đưa vào bài giảng cho phù hợp.



PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

Ngoài việc tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của Chủ tịch HĐQT-NHCSXH và các chỉ đạo của Tổng giám đốc NHCSXH quy định về việc thành lập và hoạt động của tổ TK&VV, tại các chi cần tổ chức rà soát lại chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV được xếp loại yếu kém và trung bình, tiến hành phân tích, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến các tồn tại, yếu kém này. Căn cứ kết quả rà soát để thực hiện việc củng cố, sắp xếp lại như sau:

a) Đối với các Tổ TK&VV hoạt động yếu kém: xem xét lại việc thành lập đã phù hợp với thực tế chưa? Xem xét sự tham gia quản lý, giám sát của các Hội đoàn thể để điều chỉnh theo hướng:

- Ưu tiên Tổ thành lập theo địa bàn cụm dân cư liền kề trong từng ấp, nhằm tạo thuận lợi cho tổ viên và thực hiện được các nội dung về công khai, dân chủ; thực hiện được công tác giám sát việc bình xét cho vay, trả nợ, trả lãi, gửi tiết kiệm, xử lý rủi ro; tiết giảm chi phí của tổ trưởng trong hoạt động nghiệp vụ.

- Trường hợp, trong cùng 1 ấp có nhiều Tổ, nếu có nhu cầu và có điều kiện thì có thể thành lập Tổ gồm những tổ viên cùng một Hội đoàn thể để góp phần tạo điều kiện cho Hội hoạt động.

b) Thay đổi Ban quản lý, đặc biệt Tổ trưởng yếu kém hoặc Tổ trưởng có biểu hiện lạm quyền. Ban quản lý tổ phải có ít nhất 2 người hoạt động theo đúng nhiệm vụ được phân công, kiểm tra chéo lẫn nhau, phân công lại công việc rõ ràng, duy trì sinh hoạt tổ, chấn chỉnh hoạt động của tổ để thực hiện tốt khâu bình xét cho vay và đôn đốc, giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi, gửi tiền tiết kiệm theo đúng quy định. Các khoản cho vay mới phải được bình xét công khai, dân chủ và phù hợp với phương án sử dụng vốn, khả năng quản lý của hộ vay. Việc bình xét cho vay của Tổ TK&VV cần có sự tham gia bình xét của Trưởng ấp, Hội đoàn thể cấp xã trước khi trình hồ sơ vay vốn cho UBND cấp xã xác nhận.

c) Sau củng cố Tổ TK&VV, NHCSXH phối hợp với Hội đoàn thể tổ chức tập huấn cho Ban quản lý Tổ và cán bộ Hội làm ủy thác.

Các Văn bản liên quan đến Tổ TK&VV


- Quyết định 783/QĐ-HĐQT ngày 29/7/2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội V/v Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV;

- Văn bản 1617/NHCS-TD ngày 28/8/2007 của Tổng giám đốc V/v Nâng cao chất lượng tín dụng;

- Văn bản số 896/NHCS-TDNN ngày 21/4/2011 V/v chấm điểm đánh giá phân loại Tổ;

- Văn bản 2934/NHCS-TDNN ngày 02/12/2011 V/v sửa đổi, bổ sung nghiệp vụ phát hành Biên lai thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm của tổ viên Tổ TK&VV và thanh toán hoa hồng cho Tổ TK&VV.



BIÊN BẢN

ĐỐI CHIẾU VÀ BÀN GIAO DƯ NỢ, SỐ DƯ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại………………………………………

Chúng tôi gồm có:



Tổ trưởng bên giao…………………Mã TT…………. Hội…………….....

Tổ trưởng bên nhận……………… Mã TT………… Hội………………...

Đã tiến hành bàn giao dư nợ và số dư tiền gửi tiết kiệm của các tổ viên như sau:



Đơn vi: Đồng



TT



Họ và tên tổ viên


Mã khách hàng

Chương trình tín dụng


Số dư

nợ

Tổng số tiền lãi đã trả

Số dư tiền gửi tiết kiệm

Ký xác nhận của tổ viên

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

















































































































































































































































































































































Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, được các bên nhất trí về nội dung.




Cán bộ Ngân hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)




Bên bàn giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên nhận bàn giao

(Ký, ghi rõ họ tên)






Xã.............................










Mẫu số 01/BG

Thôn .........................
















DANH SÁCH TỔ VIÊN ĐƯỢC CHIA TÁCH, SÁP NHẬP
SANG TỔ TK&VV MỚI























Họ tên Tổ trưởng bàn giao:.......................................................Thuộc Hội:........................

Họ tên Tổ trưởng nhận bàn giao:...............................................Thuộc Hội:........................






















STT

Họ tên
người vay


Mã khách hàng

Chương trình tín dụng

Số dư tiền vay

Số dư tiền gửi tiết kiệm

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 






















Tổ trưởng bàn giao




Tổ trưởng nhận bàn giao

(Ký, ghi rõ họ tên)




(Ký, ghi rõ họ tên)





















































































Hội bên bàn giao




Hội bên nhận bàn giao

(Ký tên, đóng dấu)




(Ký tên, đóng dấu)

















































: wp-content -> uploads -> 2013
2013 -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
2013 -> ĐỀ CƯƠng ôn tập bài kiểm tra 15 phút môn hóA 9 LẦN 1 vq1: Nêu
2013 -> Mãng cäc thiÕt diÖn nhá Tiªu chuÈn thi c ng vµ nghiÖm thu Minipile foundation Standard for constrution, check and acceptance
2013 -> Thiết kế nghiên cứU & thống kê y họC
2013 -> BỘ XÂy dựng số : 14/ 2003/ QĐ-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2013 -> Chương dao đỘng cơ
2013 -> Số Hồ sơ: 101/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc phiếu giao nhận hồ SƠ Loại hồ sơ: Đăng ký bhxh, bhyt bắt buộc
2013 -> Số Hồ sơ: 103/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam số Hồ sơ: 103/ /thu-đC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2013 -> Số Hồ sơ: 107/ /thu cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2013 -> Niên Lịch Phụ Huynh/Học Sinh




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương