Ban thưỜng trực số: 04



tải về 39.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích39.5 Kb.

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM



BAN THƯỜNG TRỰC


Số: 04/TTr-MTTW-BTT




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2015

THÔNG TRI

Hướng dẫn quy trình giám sát khi giám sát bằng Đoàn giám sát

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị; Thông tri số 28/TTr-MTTW-BTT ngày 17/4/2014 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; căn cứ tình hình thực tế và ý kiến tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn quy trình giám sát khi giám sát bằng đoàn giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1. Mục đích

- Hướng dẫn về trình tự, thủ tục khi giám sát bằng đoàn giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức khác tham gia phối hợp thực hiện.

- Qua hoạt động giám sát, đánh giá được sự tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức được giám sát khi thực thi trách nhiệm; ghi nhận được kết quả và đóng góp, chỉ ra những yếu kém của cơ quan, tổ chức được giám sát.

- Từ kết quả của hoạt động giám sát đưa ra những kiến nghị về chính sách, pháp luật cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.



2. Yêu cầu

- Việc triển khai các hoạt động giám sát phải đồng bộ, thống nhất trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ Trung ương đến địa phương;

- Việc triển khai các hoạt động giám sát phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, đúng pháp luật, không làm ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan, tổ chức được giám sát.

II. QUY TRÌNH GIÁM SÁT

1. Công tác chuẩn bị và thành lập Đoàn giám sát

1.1. Thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động giám sát

- Trường hợp giám sát tại một cơ quan, tổ chức (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp): Người đứng đầu cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội có yêu cầu giám sát thông báo với cơ quan quản lý nhà nước là cấp trên của cơ quan, tổ chức được giám sát về hoạt động giám sát.

- Trường hợp giám sát nhiều cơ quan, tổ chức trong địa bàn một tỉnh, huyện: Người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát thông báo với lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện về hoạt động giám sát.

1.2. Xác định cơ quan, tổ chức được giám sát

Trước khi ra quyết định giám sát, cơ quan chủ trì giám sát cần thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin và đề xuất các nội dung cần giám sát đối với cơ quan, tổ chức được giám sát, gồm các nội dung sau:

- Khái quát về tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giám sát.

- Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức được giám sát; các thông tin liên quan đến những nội dung dự kiến giám sát.

- Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu vi phạm, những vấn đề nhân dân quan tâm; những điển hình tốt cần làm rõ để phổ biến; đề xuất những nội dung cần giám sát và cách thức thực hiện.

1.3. Ban hành quyết định giám sát

Căn cứ kết quả khảo sát, nắm tình hình, cơ quan chủ trì giám sát xây dựng, ban hành quyết định giám sát. Nội dung quyết định giám sát gồm các nội dung sau:

- Căn cứ pháp lý để giám sát;

- Đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát;

- Thời gian, địa điểm tiến hành giám sát;

- Thành phần Đoàn giám sát (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn và các thành viên).



1.4. Xây dựng kế hoạch giám sát

Trưởng đoàn giám sát chủ trì xây dựng kế hoạch giám sát.

Kế hoạch giám sát gồm các nội dung: cơ quan, tổ chức được giám sát, mục đích, yêu cầu, nội dung giám sát; phương pháp tiến hành giám sát; thời gian giám sát và tiến độ thực hiện; chế độ thông tin báo cáo; việc sử dụng phương tiện, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của đoàn giám sát. Kế hoạch giám sát phải được thông báo, lấy ý kiến các thành viên của đoàn giám sát trước khi ban hành.

1.5. Thông báo về quyết định giám sát và yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát gửi báo cáo

Cơ quan chủ trì giám sát gửi quyết định giám sát (kèm theo kế hoạch giám sát, đề cương yêu cầu báo cáo) đến cơ quan, tổ chức được giám sát chậm nhất là 15 ngày trước khi tiến hành giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát gửi báo cáo theo đề cương yêu cầu báo cáo cho Đoàn giám sát chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức được giám sát.

Sau khi nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức được giám sát, Trưởng đoàn giám sát gửi cho các thành viên trong Đoàn để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến và thống nhất nội dung làm việc cụ thể của Đoàn.

2. Triển khai hoạt động giám sát

2.1. Tổ chức làm việc với cơ quan, tổ chức được giám sát

Thành phần tham dự làm việc gồm có: Đoàn giám sát, người đứng đầu và các cá nhân có liên quan của cơ quan, tổ chức được giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn giám sát mời đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan tham dự làm việc.

Trưởng đoàn giám sát chủ trì làm việc, thông báo về quyết định giám sát, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương thức làm việc của Đoàn giám sát, chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn giám sát.

Người đứng đầu hoặc đại diện người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giám sát báo cáo về những nội dung theo đề cương yêu cầu báo cáo. Thành viên đoàn giám sát có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát làm rõ thêm những nội dung đã báo cáo. Trưởng đoàn giám sát có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát báo cáo bổ sung thêm những nội dung khác.

Trong trường hợp cần thiết, Đoàn giám sát có thể đề nghị cơ quan, tổ chức được giám sát để Đoàn giám sát kiểm tra, khảo sát thực tế để làm rõ thêm những vấn đề thuộc nội dung giám sát. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giám sát có trách nhiệm tạo điều kiện để Đoàn giám sát kiểm tra, khảo sát thực tế.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Đoàn giám sát có thể kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm.

Kết thúc chương trình làm việc, Trưởng đoàn giám sát trình bày tóm tắt quá trình giám sát và kết quả làm việc. Người đứng đầu hoặc đại diện người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giám sát có thể giải trình thêm và nêu các kiến nghị với Đoàn giám sát.

2.2. Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc giám sát, Đoàn giám sát có văn bản báo cáo kết quả giám sát gửi Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội các cấp chủ trì giám sát. Trưởng đoàn giám sát chủ trì xây dựng báo cáo kết quả giám sát. Dự thảo báo cáo kết quả giám sát phải được lấy ý kiến của các thành viên đoàn giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn giám sát tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về Dự thảo báo cáo kết quả giám sát.

Báo cáo kết quả giám sát phải bám sát nội dung, kế hoạch và mục tiêu giám sát, nêu rõ những nhận xét, đánh giá về từng nội dung đã tiến hành giám sát; những vi phạm, trách nhiệm đối với những vi phạm (nếu có); các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, tính chất, mức độ vi phạm; kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm. Những thành tích nổi bật, tính điển hình trong hoạt động của cơ quan, tổ chức (nếu có). Những hạn chế của cơ chế, chính sách, pháp luật cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế (nếu có).

2.3. Ban hành văn bản về kết quả giám sát

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát xem xét báo cáo kết quả của Đoàn giám sát. Căn cứ kết quả giám sát, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội có thể ban hành văn bản thông báo về kết quả giám sát, gửi văn bản kiến nghị cho cơ quan, tổ chức được giám sát và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trong trường hợp cần thiết, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội các cấp chủ trì giám sát tổ chức phiên họp để xem xét báo cáo của Đoàn giám sát (có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức được giám sát).

2.4. Theo dõi việc thực hiện các kiến nghị giám sát

Sau khi kết thúc giám sát, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp theo dõi chặt chẽ việc giải quyết đối với những kiến nghị đã gửi tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật đối với những kiến nghị này.

Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội gửi báo cáo tổng hợp kết quả giám sát cho các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương gửi báo cáo tổng hợp kết quả giám sát tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên và cấp ủy, chính quyền cùng cấp.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, các cơ quan, tổ chức hữu quan tham gia các chương trình giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hoạt động giám sát theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tri này.

2. Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ Thông tri hướng dẫn này để phối hợp triển khai các hoạt động giám sát đã được Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phân công theo dõi.

Giao Ban Dân chủ và Pháp luật giúp Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi và báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện Thông tri này.



3. Trong quá trình thực hiện Thông tri, nếu có những vấn đề mới nảy sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.


Nơi nhận:

- Bộ Chính trị (để báo cáo);

- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các ban Đảng và Văn phòng Trung ương Đảng;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các tổ chức thành viên MTTQ VN;

- Các vị Ủy viên Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ VN;

- Ủy ban MTTQ các tỉnh, thành phố;

- Các ban, đơn vị thuộc cơ quan TWMTTQ VN;

- Lưu: VT, Ban DC-PL.



TM. BAN THƯỜNG TRỰC

CHỦ TỊCH

(Đã k‎ý)


Nguyễn Thiện Nhân






: home -> vanbanHD -> 2015
2015 -> Ban thưỜng trực số: 23/hd-mttw-btt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2015 -> Ban thưỜng trực số: 1395
2015 -> Độc lập Tự do Hạnh phúc ban thưỜng trựC
2015 -> Ban thưỜng trực số: 1213/mttw-btt v/v hướng dẫn tổ chức “Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc” năm 2015 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2015 -> Ban thưỜng trực số: 163 /kh-mttw-btt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2015 -> UỶ ban trung ưƠng mặt trận tổ quốc việt nam
2015 -> Ban thưỜng trực số: 14 /hd-mttw-btt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2015 -> UỶ ban trung ưƠng mặt trận tổ quốc việt nam
2015 -> TÀi liệu tuyên truyền kỷ niệM 250 NĂm ngày sinh và vinh danh danh nhân văn hóa thể giớI ĐẠi thi hào nguyễn du (1765 – 2015)




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương