Ban chấp hành đẢng bộ huyện krông pa tỉnh gia lai lịch sử ĐẢng bỘ


III- Ban chấp hành Đảng bộ huyện H2 khóa II (12-1964 – 9-1968), gồm 13 đồng chí



tải về 1.87 Mb.
trang14/14
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích1.87 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

III- Ban chấp hành Đảng bộ huyện H2 khóa II (12-1964 – 9-1968), gồm 13 đồng chí:

1- Nguyễn Tiển (Ama Đam) Bí thư

2- Vân Sơn Phó bí thư

3- Nay Ang (Ama Hiu)

4- Amí H’Tring

5- Nguyễn Việt Đức

6- Lâm

7- Rơ Ô Thúc



8- Y Lang

9- Ama Tung

10- Ama Năng

11- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa)

12- Ksor Djứ (Ama Liêm)

13- Hà Vi Thạch



IV- Ban chấp hành Đảng bộ huyện H2 khóa III (9-1968 – 3-1970), gồm 16 đồng chí:

1- Nguyễn Thông (Ama Ta) Bí thư

2- Nay Ang (Ama Hiu) Phó bí thư

3- Ama Tuy

4- Rahlan Thúc

5-Y Lang

6- Nguyễn Việt Đức

7- Lâm


8- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa)

9- Ama Búp

10- Ama Nếp

11- Ama Sa

12- Amí H’Mui

13- Ksor Chơi (Ama Đoai)

14- Đạt

15- Châu

16- Trần Văn Bách

17-Ama Hyan



V - Ban chấp hành Đảng bộ huyện H2 khóa IV (3-1970 – 10-1973), gồm 14 đồng chí:

1- Nay Ang (Ama Hiu) Bí thư

2- Vân Sơn Phó bí thư

3- Amí H’Mui

4- Rơ Ô Thúc

5- Ama Tang

6- Nay Hùng (Ama Tuyết)

7- Lê Sơn Phong

8- Ama Búp

9- Võ Sỹ Đạt

10- Đoàn Hẵng

11- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa)

12- Ksor Ôi

13- Kpă ĐHâm

14- Ksor Y Chơi (Ama Đoai)

Tháng 2 -1972, đồng chí Siu Pui (Ama Thương), Phó bí thư Tỉnh ủy được tăng cường làm Bí thư H2 đến tháng 3 năm 1972, sau đó đồng chí Ama Hiu tiếp tục làm Bí thư.



VI- Ban chấp hành Đảng bộ huyện H2 khóa V (10-1973 - 7-1975), gồm 15 đồng chí:

1- Đỗ Hữu Bá (Ama Giao) Bí thư

2- Kpă YTiên (Ama Hai) Phó bí thư

3- Nay Hùng (Ama Tuyết)

4- ……Đảng (Ama Hlơng)

5- Amí Hmui

6- Đoàn Hẵng

7- Ksor Ôi

8- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa)

9- Ksor Choan

10- Kpă ĐHâm

11- Trần Hối

12- Ama Búp

13- Kpă Lang

14- Amí Kim

15- Ksor Chơi ( Ama Đoai)

- Tháng 12-1973, tỉnh Đăk Lăk đổi tên huyện H2 thành huyện Sông Ba. Đến tháng 7-1975, sáp nhập vào H37 đổi thành huyện Cheo Reo, tỉnh Đăk Lăk.

D- THỜI KỲ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1975-2007)



I- Ban chấp hành lâm thời Đảng bộ huyện Ayun Pa

Tháng 1-1976, sau khi có Quyết định của Chính phủ, Tỉnh ủy Gia Lai - Kon Tum chỉ định Ban chấp hành lâm thời huyện Ayun Pa trên cơ sở sáp nhập huyện Sông Ba thuộc tỉnh Đăk Lăk và huyện 11 của tỉnh Gia Lai - Kon Tum, gồm 20 đồng chí:

1- Tạ Chất (Tạ Quang Kim),

Tỉnh ủy viên Tỉnh ủy Gia Lai-Kon Tum Bí thư

2- Nay Ang (Ama Hiu) Phó bí thư

3- Trịnh Văn Cư (Xử) Phó bí thư

4- Nay Pum (Ama Hlam) Ủy viên Thường vụ

5- Hồ Trọng Tài (Ama Nô) Ủy viên Thường vụ

6- Hồ Thi Ủy viên Thường vụ

7- Lê Quốc Hưng Ủy viên Thường vụ

8- Nguyễn Toàn Ủy viên Thường vụ

9- Ksor Djứ (Ama Liêm) Ủy viên Thường vụ

10- Nay Hùng (Ama Tuyết) Huyện ủy viên

11- Amí HYú Huyện ủy viên

12- Bùi Minh Hoàng Huyện ủy viên

13- Đoàn Hẵng Huyện ủy viên

14- Kpuih Yem Huyện ủy viên

15- Ama Nhek Huyện ủy viên

16- Lê Bá Khảo Huyện ủy viên

17- Kpuih Si Huyện ủy viên

18- Trần Hoàn Huyện ủy viên

19- H’Bri Huyện ủy viên

20-Trần Hữu Hảo Huyện ủy viên

II- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Ayun Pa khóa VI (10-1976 - 4-1979), gồm 29 đồng chí:

1- Tạ Chất (Tạ Quang Kim), Tỉnh ủy viên, Bí thư

2- Hồ Trọng Tài (Ama Nô) Phó bí thư

3- Nay Pum (Ama Hlam) Phó bí thư

4- Lê Quốc Hưng Ủy viên Thường vụ

5- Đào Thi Ủy viên Thường vụ

6- Bùi Minh Hoàng Ủy viên Thường vụ

7- Nay Hùng (Ama Tuyết) Ủy viên Thường vụ

8- Nguyễn Toàn Ủy viên Thường vụ

9- Ksor Djứ (Ama Liêm) Ủy viên Thường vụ

10- Trần Hoàn Ủy viên Thường vụ

11- Amí HYú Huyện ủy viên

12- Lê Bá Khảo Huyện ủy viên

13- Kpuih Y Bang Huyện ủy viên

14- Trần Hữu Hảo Huyện ủy viên

15- Niê Nam Huyện ủy viên

16- Kpă Xuân Huyện ủy viên

17- Kpuih Si Huyện ủy viên

18- Nay Hra Huyện ủy viên

19- Kpă Y Lô (Ama Broă) Huyện ủy viên

20- Nguyễn Sơn Trường Huyện ủy viên

21- Ama Yang Huyện ủy viên

22- Ama Nhek Huyện ủy viên

23- Đoàn Hẵng Huyện ủy viên

24- Trần Đình Bình Huyện ủy viên

25- Kpuih Yem Huyện ủy viên

26- Lê Ba Huyện ủy viên

27- Trần Đình Ngẫu Huyện ủy viên

28- Lê Tấn Minh Huyện ủy viên

29- Trần Đăng Khoa Huyện ủy viên

- Tháng 7-1977, đồng chí Tạ Chất (Tạ Quang Kim) chuyển về tỉnh, đồng chí Hoàng Lâm được Tỉnh ủy chỉ định làm Bí thư đến tháng 4-1979.

III- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa VII (7-1979 – 11-1982), gồm 25 đồng chí:

1- Kpă YTiên (Ama Hai) Bí thư

2- Ksor Djứ (Ama Liêm) Phó bí thư

3- Nay Ang (Ama Hiu) Phó bí thư

4- Lê Hồng Tiến Ủy viên Thường vụ

5- Nông Ngọc Xuân Ủy viên Thường vụ

6- Kpă Lang Ủy viên Thường vụ

7- Trần Văn Hoàn Ủy viên Thường vụ

8- Lê Quang Tế Huyện ủy viên

9- Phan Duy Đồng Huyện ủy viên

10- Đoàn Hẵng Huyện ủy viên

11- Rơ Mô Thứ Huyện ủy viên

12- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa) Huyện ủy viên

13- Rơ Ô Thưk Huyện ủy viên

14- Nay Thế (Ama H’Lông) Huyện ủy viên

15- Ksor Drang (Ama Yut) Huyện ủy viên

16- Kpă Y Lô (Ama H’Broă) Huyện ủy viên

17- Lê Văn Lấn Huyện ủy viên

18- Trần Anh Dũng Huyện ủy viên

19- Phùng Bá Duy Huyện ủy viên

20- Kpă Soa (Ama Xuân) Huyện ủy viên

21- Hiao Net (Ama Rong) Huyện ủy viên

22- Hiao H’Lý Huyện ủy viên

23- Niê Dương (Ama Mới) Huyện ủy viên

24- Nguyễn Thị Tuyết Huyện ủy viên (dự khuyết)

25- Ksor Choan Huyện ủy viên (dự khuyết)



IV - Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa VIII (11-1982 – 9-1986), gồm 28 đồng chí (1 dự khuyết):

1- Nguyễn Duy Khanh Bí thư

2- Nay Ang (Ama Hiu) Phó bí thư

3- Ksor Djứ (Ama Liêm) Phó bí thư

4- Rơ Mô Thứ Ủy viên Thường vụ

5- Ksor Tam Ủy viên Thường vụ

6- Đoàn Hẵng Ủy viên Thường vụ

7- Lê Hồng Tiến Ủy viên Thường vụ

8- Trần văn Hoàn Ủy viên Thường vụ

9- Nông Ngọc Xuân Ủy viên Thường vụ

10- Nguyễn Minh Đẩu Huyện ủy viên

11- Kpă Phương Huyện ủy viên

12- Rơchơm Bơm Huyện ủy viên

13- Hoàng Sỹ Điểu Huyện ủy viên

14- Phan Minh Tường Huyện ủy viên

15- Nay Xuân Huyện ủy viên

16- Trần Xuân Nguyên Huyện ủy viên

17- Vũ Hồng Quang Huyện ủy viên

18- Kpă Rai (Ama Nam) Huyện ủy viên

19- Rơ Ô Y Leng (Ama Thoa) Huyện ủy viên

20- Kpă Y Lô (Ama H’Broă) Huyện ủy viên

21- Kpă Liêk Huyện ủy viên

22- Hiao Net (Ama H’Rong) Huyện ủy viên

23- Ksor Wai Huyện ủy viên

24- Nay Du Huyện ủy viên

25- Ksor H’lang Huyện ủy viên

26- Ama Lung Huyện ủy viên*

27- Êban Blah Huyện ủy viên*

28- Nay Soan (Ama Thíu) Ủy viên dự khuyết

V- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa IX (9-1986 - 4-1989), gồm 42 đồng chí ( 9 dự khuyết)

1- Phan Minh Tường Bí thư

2- Rơchơm Bơm Phó bí thư

3- Ksor Tam Phó bí thư

4- Lê Trường Cửu Ủy viên Thường vụ

5- Nguyễn Minh Đẩu Ủy viên Thường vụ

6- Nông Ngọc Xuân Ủy viên Thường vụ

7- Trịnh Xuân Lục Ủy viên Thường vụ

8- Vũ Hồng Quang Ủy viên Thường vụ

9- Nguyễn Đình Phúc Huyện ủy viên

10- Trần Anh Dũng Huyện ủy viên

11- Phạm Văn Tuấn Huyện ủy viên

12- Hòang Sĩ Điểu Huyện ủy viên

13- Nguyễn Văn Lít Huyện ủy viên

14- Y Lách Huyện ủy viên

15- Dương Thị Năm Huyện ủy viên

16- Đặng Thị Kim Huyện ủy viên

17- Mai Văn Xưng Huyện ủy viên

18- Hà Văn Tiệu Huyện ủy viên

19- Nay Gạch Huyện ủy viên

20- Lương Thế Tý Huyện ủy viên

21- Rơ Ô Bình Huyện ủy viên

22- Hoàng Trưng Huyện ủy viên

23- Trịnh Cừu Huyện ủy viên

24- Nguyễn Văn Phong Huyện ủy viên

25- Rơ Mô Thứ Huyện ủy viên

26- Lê Hồng Tiến Huyện ủy viên

27- Kpă Phương Huyện ủy viên

28- Nay Biên Huyện ủy viên

29- Trần Quốc Tâm Huyện ủy viên*

30- Ksor Trí Huyện ủy viên

31- Trịnh Quảng Nam Huyện ủy viên

32- Nay Krang Huyện ủy viên

33- Nguyễn Đình Tuân Huyện ủy viên

34- Lê Ngọc Tuấn Huyện ủy viên dự khuyết

35- Đỗ Văn Luân Huyện ủy viên dự khuyết

36- Huỳnh Thành Huyện ủy viên dự khuyết

37- Hoàng Trọng Trang Huyện ủy viên dự khuyết

38- Lê Bá Toản Huyện ủy viên dự khuyết

39- Ksor Lun Huyện ủy viên dự khuyết

40- Hwing Son Huyện ủy viên dự khuyết

41- Siu Jé Huyện ủy viên dự khuyết

42- Nay Lưng Huyện ủy viên dự khuyết

VI- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa X (4-1989- 12-1991), gồm 28 đồng chí:

1- Phan Minh Tường Bí thư

2- Rơchơm Bơm Phó bí thư

3- Ksor Tam Phó bí thư

4- Lê Trường Cửu Ủy viên Thường vụ

5- Võ Tá Ngự Ủy viên Thường vụ

6- Nay Krang Ủy viên Thường vụ

7- Nguyễn Minh Đẩu Ủy viên Thường vụ

8- Vũ Hồng Quang Ủy viên Thường vụ

9- Rơ Ô Cheo Ủy viên Thường vụ

10- Dương Thị Năm Ủy viên Thường vụ

11- Nguyễn Đình Phúc Ủy viên Thường vụ *

12- Hòang Trọng Trang Huyện ủy viên

13- Ksor Lul Huyện ủy viên

14- Đặng Thị Kim Huyện ủy viên

15- Mai Văn Xưng Huyện ủy viên

16- Nay Gạch Huyện ủy viên

17- Nay Lưng Huyện ủy viên

18- Vũ Xuân Hường Huyện ủy viên

19- Hwing Son Huyện ủy viên

20- Hoàng Xuân Hảo Huyện ủy viên

21- Rahlan Pă (Ama Viên) Huyện ủy viên

22- Lê Sỹ Sáu Huyện ủy viên

23- Ksor Wai Huyện ủy viên

24- Nay Der Huyện ủy viên

25- Nay Giang Huyện ủy viên

26- Nguyễn Tiến Triều Huyện ủy viên

27- Lương Thế Tý Huyện ủy viên

28- Hòang Thám Huyện ủy viên

- Tháng 7-1989, đồng chí Phan Minh Tường chuyển về tỉnh, đồng chí Trần Ngọc Bửu, Tỉnh ủy viên dự khuyết được phân công giữ chức Bí thư Huyện ủy.

- Tháng 11-1991, đồng chí Trần Ngọc Bửu chuyển về tỉnh, Tỉnh ủy quyết định đồng chí Ksor Tam giữ chức quyền Bí thư Huyện ủy.

VII- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa XI (12-1991- 3-1996), gồm 27 đồng chí:

1- Ksor Tam Bí thư

2- Rơchơm Bơm Phó bí thư thường trực

3- Nguyễn Minh Đẩu Phó bí thư

4- Rơ Ô Cheo Ủy viên Thường vụ

5- Vũ Hồng Quang Ủy viên Thường vụ

6- Hoàng Trọng Trang Ủy viên Thường vụ

7- Dương Thị Năm Ủy viên Thường vụ

8- Vũ Xuân Hường Huyện ủy viên

9- Võ Tá Ngự Huyện ủy viên

10- Nay Krang Huyện ủy viên

11- Phạm Ngọc Xuân Huyện ủy viên

12- Hoàng Xuân Hảo Huyện ủy viên

13- Nguyễn Tiến Triều Huyện ủy viên

14- Ksor Lul Huyện ủy viên

15- Siu Jé Huyện ủy viên

16- Y Lách Huyện ủy viên

17- Kbô Lang Huyện ủy viên

18- Huỳnh Thành Huyện ủy viên

19- Đặng Quang Sý Huyện ủy viên

20- Rơchơm Soái Huyện ủy viên

21- Rơchơm Sin Huyện ủy viên

22- Ksor Pớ Huyện ủy viên

23- Rahlan Păh (Ama Viên) Huyện ủy viên

24- Đào Công Nghiệp Huyện ủy viên

25- Êban Blá Huyện ủy viên

26- Nguyễn Xuân Điển Huyện ủy viên

27- Nay Giang Huyện ủy viên

- Ngày 25-3-1994, Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ Đảng bộ huyện Krông Pa (khóa XI) bầu bổ sung Ban chấp hành gồm các đồng chí:

1- Nay Dóch

2- Lê Huy Mỹ

3- Hwing Son

4- Hoàng Trưng

VIII- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa XII (3-1996 - 11-2000), gồm 33 đồng chí:

1- Rơchơm Bơm Bí thư

2- Nguyễn Minh Đẩu Phó bí thư

3- Huỳnh Thành Phó bí thư

4- Võ Tá Ngự Ủy viên Thường vụ

5- Phạm Văn Bằng Ủy viên Thường vụ

6- Nay Krang Ủy viên Thường vụ

7- Phạm Ngọc Xuân Ủy viên Thường vụ

8- Dương Thị Năm Ủy viên Thường vụ

9- Rơchơm Soái Ủy viên Thường vụ

10- Nguyễn Tiến Triều Ủy viên Thường vụ

11- Hoàng Trưng Ủy viên Thường vụ

12- Hoàng Xuân Hảo Huyện ủy viên

13- Hoàng Trọng Trang Huyện ủy viên

14- Nguyễn Duy Anh Huyện ủy viên

15- Hwing Son Huyện ủy viên

16- Lê Huy Mỹ Huyện ủy viên

17- Trần Văn Mạnh Huyện ủy viên

18- Nay Dóch Huyện ủy viên

19- Nay Phương Huyện ủy viên*

20- Nguyễn Đức Thự Huyện ủy viên *

21- Nay Nhim Huyện ủy viên

22- Rơ Ô Phối Huyện ủy viên

23- Rahlan Păh (Ama Viên) Huyện ủy viên

24- Nay Jin Huyện ủy viên

25- Siu Jé Huyện ủy viên

26- Đặng Quang Sý Huyện ủy viên

27- Vũ Xuân Hường Huyện ủy viên

28- Rơchơm Sin Huyện ủy viên

29- Ksor Pớ Huyện ủy viên

30- Êban Blah Huyện ủy viên

31- Y lách Huyện ủy viên

32- Ksor Lây Huyện ủy viên

33- Ksor Wang Huyện ủy viên



IX- Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa XIII (11-2000- 10-2005), gồm 32 đồng chí:

1- Rơchơm Bơm Bí thư

2- Huỳnh Thành Phó bí thư

3- Phạm Ngọc Xuân Phó bí thư

4- Trần Văn Mạnh Phó bí thư

5- Y Lách Ủy viên Thường vụ

6- Nguyễn Tiến Triều Ủy viên Thường vụ

7- Dương Thanh Xừ Ủy viên Thường vụ

8- Ksor Pớ Ủy viên Thường vụ

9- Phạm Văn Bằng Ủy viên Thường vụ

10- Hoàng Xuân Hảo Ủy viên Thường vụ

11- Nguyễn Duy Anh Ủy viên Thường vụ

12- Êban Blá Huyện ủy viên

13- HWing Son Huyện ủy viên

14- Phan Công Lục Huyện ủy viên

15- Lê Huy Mỹ Huyện ủy viên

16- Ksor HĐa Huyện ủy viên

17- Phạm Thị Nhâm Huyện ủy viên

18- Đặng Quang Xý Huyện ủy viên

19- Nay Dóch Huyện ủy viên

20- Tô Văn Chánh Huyện ủy viên

21- Trần Thị Ngó Huyện ủy viên

22- Hoàng Trọng Trang Huyện ủy viên

23- Rơchơm Sin Huyện ủy viên

24- Nay Nhim Huyện ủy viên

25- Siu Grết Huyện ủy viên

26- Kbô Lang Huyện ủy viên

27- Ksor Dơn Huyện ủy viên

28- Ksor Lây Huyện ủy viên

29- Hyao Nông Huyện ủy viên

30- Nay Jin Huyện ủy viên

31- Ksor Wang Huyện ủy viên

32- Nguyễn Mạnh Tới Huyện ủy viên

- Tháng 6 năm 2001, Ban Thường vụ Tỉnh ủy điều động và bổ nhiệm đồng chí Hoàng Công Lự, giữ chức Bí thư Huyện ủy, thay đồng chí Rơchơm Bơm, chuyển về tỉnh công tác.

- Tháng 3 năm 2003, Ban Thường vụ Tỉnh ủy điều động đồng chí Hòang Công Lự về Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Đồng chí Huỳnh Thành, Phó Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được bầu làm Bí thư.

- Bầu bổ sung đồng chí Ksor Wang vào Ban Thường vụ Huyện ủy thay đồng chí Y Lách chuyển về tỉnh.

- Đồng chí Võ Văn Bình thay đồng chí Phạm Văn Bằng, nghỉ hưu.

X - Ban chấp hành Đảng bộ huyện Krông Pa khóa XIV (10-2005 - 2010), gồm 39 đồng chí:

1- Huỳnh Thành Bí thư

2- Phạm Ngọc Xuân Phó bí thư

3- Ksor Pớ Phó bí thư

4- Trần Văn Mạnh Phó bí thư

5- Nguyễn Duy Anh Ủy viên Thường vụ

6- Hoàng Xuân Hảo Ủy viên Thường vụ

7- Nguyễn Tiến Triều Ủy viên Thường vụ

8- Tô Văn Chánh Ủy viên Thường vụ

9- Ksor Wang Ủy viên Thường vụ

10- Võ Văn Bình Ủy viên Thường vụ

11- Dương Thanh Xừ Ủy viên Thường vụ

12- Đặng Quang Sý Huyện ủy viên

13- Trần Thị Ngó Huyện ủy viên

14- Ksor HĐa Huyện ủy viên

15- Phạm Thị Nhâm Huyện ủy viên

16- Hoàng Trọng Trang Huyện ủy viên

17- Kpă Ngun Huyện ủy viên

18- Phan Công Lục Huyện ủy viên

19- Hwing Son Huyện ủy viên

20- Phạm Văn Mẫn Huyện ủy viên

21- Đinh Xuân Duyên Huyện ủy viên

22- Lê Huy Mỹ Huyện ủy viên

23- Đoàn Khắc Lánh Huyện ủy viên

24- Ksor Sem Huyện ủy viên

25- Nay Nuih Huyện ủy viên

26- Nguyễn Tiến Đảng Huyện ủy viên

27- Rơchơm Sin Huyện ủy viên

28- Hyao Nông Huyện ủy viên

29- Ksor Nut Huyện ủy viên

30- Chu Sỹ Vương Huyện ủy viên

31- Nay Nhim Huyện ủy viên

32- Đỗ Hữu Ngăn Huyện ủy viên

33- Kpă Lim Huyện ủy viên

34- Ksor Lây Huyện ủy viên

35- Ngô Tiến Hùng Huyện ủy viên

36- Phùng Anh Kiểm Huyện ủy viên

37- Lê Thị Hoa Huyện ủy viên

38- Nguyễn Văn Vĩnh Huyện ủy viên

39- Ksor Ngát Huyện ủy viên

- Tháng 6-2006, đồng chí Huỳnh Thành, Bí thư Huyện ủy chuyển về tỉnh, đồng chí Phạm Ngọc Xuân giữ chức vụ Quyền Bí thư Huyện ủy.

- Ngày 14-12-2006, Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa XIV bầu đồng chí Phạm Ngọc Xuân, giữ chức Bí thư Huyện ủy.

- Đồng chí Nguyễn Duy Anh, Ủy viên Thường vụ, Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, được bầu làm Phó bí thư Huyện ủy.

- Đồng chí Phan Công Lục, được bầu bổ sung vào Ban Thường vụ Huyện ủy.



Phụ lục 2

DANH SÁCH CÁN BỘ Ở LẠI HUYỆN H2
SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ 1954


STT Họ và tên Quê quán Chức vụ khi ở lại Ghi chú

1 Nguyễn Khuê Xuân Phước, Đồng Xuân, Bí thư


(Ama Hlơ) Phú Yên Ban cán sự huyện H2

2 Trương Phước Tự Suối Mít, Sơn Hòa, Phó bí thư H2


(Ama Ku) Phú Yên Ban cán sự huyện Hy sinh

3 Nay Pum Plei kli, Phú Nhơn, H3, Ủy viên


(Ama Hlam) Đăk Lăk Ban cán sự huyện H2

4 H’Blim Buôn Tờ Khế, xã Ia Rsai, Cán bộ phụ nữ


(Amí Hli) huyện H2 huyện H2

5 Nguyễn Văn Minh


(Ama H’ Nim) Thăng Bình, Quảng Nam Cán bộ huyện H2

6 Nguyễn Tiển Mỹ Tài, Phù Mỹ,


(Ama Đam) Bình Định Cán bộ huyện H2

7 Ngô Đức Đề


(Ama Đing) Quảng Nam Cán bộ huyện H2

8 Rahlan Puil Buôn Blênh, xã Ia Tul,


(Ama Tlang) H3, Đăk Lăk Cán bộ huyện H2

9 Phạm Văn Có


(Ama Hlý) Hòa Đa, Tuy An, Phú Yên Cán bộ huyện H2

10 Nay Hmêk Xã Ia Tul, huyện H3,


(Amí Hlôk) Đăk Lăk Cán bộ huyện H2

11 Tô Tấn Tài Hòa Kiến, Tuy Hòa, Cán bộ phụ trách


(Ama H’Oanh) Phú Yên xã, huyện H2

12 Ngô Văn Đôn Phước Thuận, Tuy Phước, Cán bộ vùng,


(Ama An) Bình Định huyện H2

13 Rơchơm H’Yơnh Buôn Rưng, xã Ia Rbon, Cán bộ vùng,


(Ama Suar) H3 huyện H2

14 Rơ Ô Chan Buôn H’Muk, H2 Cán bộ vùng, huyện H2

15 Ksor YBen Buôn Ma Lúa, Suối Trai,
(Ama Hoa) Tuy Hòa, Phú Yên Cán bộ huyện H2

16 H’Nhao (Amí Hoa) Krông Pách, Đăk Lăk Bán hợp pháp


tại Đất Bằng

17 Nguyễn địch vô


Thành Long Bình Khê, Bình Định Hoạt động nội thị hiệu
(Ama Lô) Cheo Reo, Đăk Lăk hóa

18 Nguyễn Thị Chưa địch vô


(Tám Chưa) Quảng Nam - Đà Nẵng Hoạt động nội thị hiệu

Cheo Reo, Đăk Lăk hóa




Phụ lục 3

THÀNH TÍCH VÀ KHEN THƯỞNG
CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN KRÔNG PA


I – Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

1- Kpă H’Lêp, sinh năm 1910, dân tộc Jrai (đã mất)

Quê quán: Xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

2- Nay H’Lam, sinh năm 1891, dân tộc Jrai

Quê quán: Xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

3- Rơchơm H’Sen, sinh năm 1920, dân tộc Jrai (đã mất)

Quê quán: Xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

4- Hiao Tuk, sinh năm 1922, dân tộc Jrai (đã mất)

Quê quán: xã Ia Rsai, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

II – Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

1- Đồng chí Kpă Tít, dân tộc Jrai, (liệt sỹ).

- Quê quán: Xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

- Ngày tuyên dương: 13-8-1980

2- Đồng chí Ksor Kơr, dân tộc Jrai (liệt sỹ).

- Quê quán: Xã Chư Ngọc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

- Ngày tuyên dương: 31-7-1998

3- Đồng chí Ksor Y Ni (Ksor Klấp), dân tộc Jrai, nguyên Phó Giám đốc Công an tỉnh Đăk Lăk (đã mất)

- Ngày tuyên dương: 6 - 6 - 1976

- Quê quán: Buôn Bông, xã Ia Rmok, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai

4- Đồng chí Ksor Ôi, dân tộc Jrai, nguyên phó Trưởng Công an huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai (đã mất).

- Quê quán: Xã Krông Năng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

- Ngày tuyên dương 3-8-1995.

5- Đồng chí Rơ Ô Cheo, dân tộc Jrai, Thiếu tướng Phó tư lệnh Quân khu V.

- Quê quán: Xã Ia Rsai, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.

- Ngày tuyên dương: 28-8-1981



III – Đơn vị và địa phương được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương

1- Tập thể

- Năm 1951: Xã Đất Bằng được tuyên dương xã chiến đấu xuất sắc của tỉnh Đăk Lăk.

- Năm 1966, quân và dân huyện H2 được tặng Huân chương Thành đồng hạng III.

- Năm 1966 - 1971: Được tặng 15 Huân chương Giải phóng:

+ 5 Huân chương hạng I cho huyện.

+ 2 Huân chương hạng II cho huyện.

+ 3 Huân chương hạng III cho huyện.

+ 5 Huân chương hạng III cho xã.

- Năm 1978: Quân và dân xã Đất Bằng được công nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

- Năm 1996: Quân và dân huyện Krông Pa được công nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

- Năm 1998: Công an huyện Krông Pa được công nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

- Năm 2001: Quân và dân xã Ia Rsai được công nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

Thành tích khen thưởng trong thời kỳ đổi mới :

- Năm 2005: Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Krông Pa được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III .

- Năm 2008: Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Krông Pa được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng II.

2-Cá nhân:

- 326 Huân chương Chiến công hạng I, II, III.

- 278 Huân chương Quyết thắng hạng I, II, III.

- 571 Huân chương Kháng chiến hạng I, II, III.

- 1.182 Huy chương Kháng chiến hạng I, II, III.

- 1.215 Bằng khen của Chính phủ.



IV - Đối tượng chính sách và người có công (tính đến ngày 30-12-2008)

- Thương binh: 114 người

- Bệnh binh: 59 người

- Người có công với cách mạng: 114 người

- Liệt sĩ: 260 người

mục lục

- Lời nhà xuất bản 7

- Lời GIỚI THIỆU 9

Phần mở đầu
Huyện Krông Pa

I- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 13

II- Dân cư và đặc điểm kinh tế - xã hội 27

III- Truyền thống văn hóa 33

IV- Truyền thống yêu nước chống áp bức 40

Chương I

NHÂN DÂN KRÔNG PA TỪ PHONG TRÀO YÊU NƯỚC
CHỐNG PHÁP ĐẾN KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN TRONG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1930-1945)

I- Bối cảnh lịch sử của phong trào chống Pháp ở Krông Pa 44

II- Phong trào đấu tranh chống Pháp ở vùng Krông Pa trước Cách mạng Tháng Tám 1945 56

III- Tiếp thu ảnh hưởng của Đảng, nhân dân Krông Pa tham gia khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng Tám 1945 67



Chương II

HUYỆN KRÔNG PA TRONG CÔNG CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 – 1954)

I- Xây dựng, bảo vệ chính quyền, mặt trận Việt Minh, đoàn kết dân tộc


và chuẩn bị kháng chiến (1945- 1946) 83

II- Xây dựng cơ sở cách mạng, thành lập Đảng bộ, đẩy mạnh đấu tranh trong vùng địch (1946 - 1949) 97

III- Củng cố và phát triển lực lượng, tiến công tiêu diệt địch, góp phần
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
(1950 -1954) 106

Chương III

XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THỰC LỰC CÁCH MẠNG,
GÓP PHẦN ĐÁNH BẠI “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT”
CỦA ĐẾ QUỐC MỸ (1954 - 1965)

I- Lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định,


chống tố cộng, diệt cộng, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1958) 142

II- Chuyển phong trào lên thế tiến công địch, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến tới Đồng khởi (1959-1960) 168

III- Đấu tranh chống gom dân, lập ấp chiến lược, góp phần đánh bại
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961-1965) 192

Chương IV

TIẾP TỤC ĐẤU TRANH CHỐNG CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA MỸ - NGỤY, PHÁT ĐỘNG QUẦN CHÚNG NỔI DẬY TẤN CÔNG ĐỊCH,
TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG TOÀN HUYỆN (1965 - 1975)

I- Phát triển chiến tranh nhân dân, giữ vững phong trào cách mạng,


từng bước đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ 227

II- Tham gia tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 238

III- Chống bình định lấn chiếm, giành và giữ dân, góp phần đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ - ngụy (1969 - 1973) 247

IV- Đánh bại kế hoạch lấn chiếm, “tràn ngập lãnh thổ” của địch; phối hợp với chiến trường chung đẩy mạnh tiến công tiêu diệt địch; phát động quần chúng nổi dậy giải phóng toàn huyện (1973-1975) 269



Chương V

KHÔI PHỤC, PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI,
CỦNG CỐ AN NINH QUỐC PHÒNG (1975 – 1985)

I- Tiếp quản vùng mới giải phóng, ổn định đời sống nhân dân,


khôi phục phát triển kinh tế- xã hội 294

II - Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và truy quét fulro 337

III - Chăm lo xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể 348

Chương VI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG - AN NINH
THEO ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG (1986-1995)

I - Bước đầu thực hiện đổi mới 359

II - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn với phát triển kinh tế - xã hội,
củng cố quốc phòng - an ninh 386

III - Tăng cường công tác xây dựng Đảng, chính quyền, mặt trận


và các đoàn thể quần chúng vững mạnh 403

Chương VII

ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1996 - 2007)

I - Tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống


nhân dân, củng cố quốc phòng - an ninh 417

II - Đổi mới, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh 449

III - Phát huy và tranh thủ mọi nguồn lực, lãnh đạo thực hiện thắng lợi
nghị quyết Đại hội lần thứ xiv của Đảng bộ huyện 462

KẾT LUẬN 479



Phụ lục 493
: Files
Files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
Files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
Files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
Files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
Files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
Files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
Files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
Files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương