Ba mưƠi hai tưỚng tốt và TÁm mưƠi vẻ ÐẸp của phậT 三 十 二 相


/80 : Tướng Từng Bước Chân Ðiềm Tỉnh Hòa Dịu



tải về 378.17 Kb.
trang9/13
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích378.17 Kb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13

10/80 : Tướng Từng Bước Chân Ðiềm Tỉnh Hòa Dịu


-Kinh văn : 世尊行步进止仪骨雅犹如鹅王。是为酞第十。

-Lời kinh : Thế Tôn hành bộ tấn chỉ nghi giả do như nga vương. Thị vi đệ thập.

-Nghĩa kinh : Từng bước chân đi tới của Thế Tôn nghi biểu hòa nhã, điềm tĩnh nhịp nhàng. Ðó là thứ mười. (chững chạc như nga vương).

-ÐTÐ: 十者?膝骨坚着..圆好。Thập giả, tất cốt kiên trước viên haûo. [Xương đầu gối cứng chắc tròn đầy đẹp đẽ].

---o0o---


11/80 : Tướng Ðổi Hướng Bước Ði Ðều Phía Phải


 

-Kinh văn : 世尊回顾必皆O旋如龙象i王举身随?转。是第十一。»

-Lời kinh : Thế Tôn hồi cố tất giai hữu truyền như long tượng vương cử thân tùy chuyển. Thị đệ thập nhứt.

-Nghĩa kinh : Mỗi lần Thế Tôn xoay mình đổi hướng, đều theo chiều tay mặt (cách tợ long tượng vương). Là thứ mười một.

-ÐTÐ: 十一者身净洁。»Thập nhứt giả, thân tịnh cất. [Thân thể Ngài trong sáng láng sạch. Là mười một].

---o0o---


12/80 : Tướng Các Lóng Ðốt Ðều Tròn


-Kinh văn : 世尊支节渐次?[*庸筣圆妙??安布。是第十二。

-Lời kinh : Thế Tôn chi tiết tiệm thứ dung viên diệu thiện an bố. Thị đệ thập nhị.

-Nghĩa kinh : Toàn thân cũng như chi tiết cơ thể của Thế Tôn thật tròn trặn mềm mại, cấu tạo và an bài vô cùng thiện xảo. Là hảo tướng mười hai.

-ÐTÐ: 十二者身柔软。Thập nhị giả, thân nhu nhuyến. [Mười hai là, thân thể mềm mại dịu dàng].

---o0o---


13/80 : Tướng Các Khớp Xương Kết Kít


-Kinh văn : 世尊骨节交结无隙犹尢若o龙盘。是第十三。

-Lời kinh : Thế Tôn cốt tiết giao kết vô kích du như long ban. Thị vi thập tam.

-Nghĩa kinh : Các khớp đầu lóng xương của Thế Tôn kết kít nhau dẻo chắc (như vấu rồng) . Là tùy hảo thứ mười ba.

-ÐTÐ: 十三者身不曲。Thập tam giả, thân bất khúc. [Mười ba là, thân ngay thẳng, (không cong vẹo)].

---o0o---


14/80 : Tướng Ðầu Gối Tròn Chắc


 -Kinh văn : 世尊膝轮U??安布坚固圆满。是第十四。²

-Lời kinh : Thế Tôn tất luân diệu thiện an bố kiên cố viên mãn. Thị đệ thập tứ.

-Nghĩa kinh : Ðầu gối chân của Thế Tôn tròn đầy cứng chắc, an bày khéo đẹp. Ðó là  mười bốn.

-ÐTÐ: 十四者指长纤圆覆。Thập tứ giả, chỉ trường thiên viên. [Mười bốn là, các ngón tay tròn búp, đẹp và thon dài].

---o0o---


15/80 : Tướng Chỉ Văn Trong Ðẹp


-Kinh văn :世尊隐处其文妙?好。威势?具足圆满清净。是第十五7875?

-Lời kinh : Thế Tôn ẩn xứ kỳ văn diệu hảo. Uy thế cụ túc viên mãn thanh tịnh. Thị đệ thập ngũ.

-Nghĩa kinh :  Các lằn vạch đường văn ẩn kín  trong thân của Thế Tôn, ẩn mà tốt đẹp, đầy đủ một uy thế viên mãn thanh tịnh. Là thứ mười lăm. 

-ÐTÐ: 十五7875?者指文改庄严。Thập ngũ giả, chỉ  văn trang nghiêm. [Mười lăm  là, các đường chỉ văn đều rạng rỡ].

---o0o---


16/80 : Tướng Tinh Sạch Trần Cấu Không Dính


-Kinh văn : 世尊身支润滑柔软。光悦鲜净尘垢不着。是第十六。Ã

-Lời kinh : Thế Tôn thân chi nhuận hoạt nhu nhuyến, quang duyệt tiễn tịnh, trần cấu bất trước. Thị đệ thập lục.

-Nghĩa kinh : Thân thể và tay chân của Thế Tôn đều mềm mại tươi nhuận, tươi sạch óng ánh, các trần cấu bụi bặm đều không bám dính vào được. Ðó là mười sáu.

-ÐTÐ: 十六者脉u?Thập lục giả, mạch thâm. [Mười sáu là, mạch lặn trong sâu].

 

---o0o---


17/80 : Tướng Tôn Dung Ðôn Túc


-Kinh văn : 世尊身容敦肃无畏薹常不怯I弱。是第十七。ß

-Lời kinh : Thế Tôn thân dung đôn túc vô úy thường bất khiếp nhược. Thị đệ thập thất.

-Nghĩa kinh : Hình dáng của Thế Tôn luôn luôn an nhiên đôn túc, đức vô úy tràn đầy tỏa lui mọi khiếp nhược. Ðó là mười bảy.

-ÐTÐ: 十七者踝不现遀。Thập thất giả, khỏa bất hiện. [Mắt cá không hiện (gồ)].

---o0o---


18/80 : Tướng Tươi Mát Hoàn Hảo


-Kinh văn : 世尊身支坚固稠密善?相属o着。是第十八。

-Lời kinh : Thế Tôn thân chi kiên cố điều mật thiện tướng thuộc trước. Thị đệ thập bát.

-Nghĩa kinh : Thân thể và các cơ chi của Thế Tôn là một thiện tướng toàn hảo, vừa  rắn chắc, vừa  mịn màng, láng mượt. Là hảo tướng  mười tám.

-ÐTÐ: 十八者身润iĩThập bát giả, thân nhuận trạch. [Mười tám là, thân thể tươi mát, mượt mà].

---o0o---


19/80 : Tướng An Ðịnh Vững Trụ


-Kinh văn : 世尊身支安定敦重曾不掉o动圆满无厕坏。是第十九。

-Lời kinh : Thế Tôn thân chi an định đôn trọng tằng bất trạo động viên mãn vô phôi. Thị đệ thập cửu.

-Nghĩa kinh : Thân thể tay chân của Thế Tôn an định vững trụ như thành vách, không xê xích chao động, trọn đầy đức tướng trang nghiêm. Ðó là mười chín.

-ÐTÐ: 十九者身自OU不逶O?. Thập cửu giả, thân tự trì bất uy di. [Mười chín là, thân tự duy trì không xiên xẹo].

 

---o0o---





1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương