Ba mưƠi hai tưỚng tốt và TÁm mưƠi vẻ ÐẸp của phậT 三 十 二 相


/32 - Kiên Ðảnh Thật Thù Diệu



tải về 378.17 Kb.
trang5/13
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích378.17 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

16/32 - Kiên Ðảnh Thật Thù Diệu


-Kinh văn : 世尊肩项?圆满殊瞖2?。是第十六。

-Lời kinh : Thế Tôn kiên đảnh viên mãn thù diệu. Thị đệ thập lục.

- Nghĩa kinh : Trán và vai của Thế Tôn tròn đầy thật là đặc thù mầu nhiệm. Ðó là thứ mười sáu.

-ÐTÐ: 十六者细薄皮相。尘土不着身。如莲华叶ざ不受尘水。若o菩萨在汹干土山中经行。土不着足。随?蓝风来吹破土山。令?散为尘乃至一尘不着佛身。»

Thập lục giả, tế bạt bì tướng bôn thổ bất trước thân, như liên hoa hiệp bất thọ bôn thủy. Nhược Bồ Tát tại can thổ sơn trung kinh hành, thổ bất trước túc. Tùy lam phong suy phá thổ sơn, linh tán vi bôn, nải chí nhứt bôn, bấy trước Phật thân. [ Tướng da của Thế Tôn mịn mỏng nhỏ rức, bụi bặm đất cát không thể bám dính vào thân. Như Hoa Sen, những thứ nước lầy bùn không hề làm nhớp được hoa sen vậy. 

---o0o---

17/32 - Xứ Long Mãn Tướng


-Kinh văn :世尊髆m腋悉皆窸充实。是第十七。ß

-Lời kinh : Thế Tôn bát dịch giai tất sung thật. Thị đệ thập thất.

-Nghĩa kinh : Chỗ hủng nách của Thế Tôn thật khác thường, vì rất đầy. Ðó là thứ mười bảy.

-ÐTÐ:  七处隆满相。两手遀两足两肩项?中七羞处。皆O隆满端正色净胜余身体à

Thập thất giả, xứ long mãn tướng, lưỡng thủ, lưỡng túc, lưỡng kiên, đảnh trung thất xứ giai long mãn đoan chánh sắc tịnh thắng dư thân thể. [ Mười bảy, gọi là Xứ Long Mãn  tướng, hai tay, hai chân, hai vai và trán, bảy chỗ đó đều tươi tốt, đoan chính vun đầy, màu sắc thanh sạch hơn cả các cõi nhơn thiên.

---o0o---

18/32 - Dung Nghi Ðoan Chánh.


 

-Kinh văn : 世尊容仪圆遣满端直。是第十八。±

-Lời kinh : Thế Tôn dung nghi viên mãn trực đoan. Thị vi thập bát.

-Nghĩa kinh: Dung nhan và nghi cách của Thế Tôn, đoan chính viên mãn. Ðó là mười tám.

-ÐTÐ: 十八者两腋下隆满相。不高不深?

Thập bát giả, lưỡng dịch hạ long mãn tướng. Bất cao bất thâm. [ Mười tám là, hai nách của Thế Tôn đầy đặn xinh đẹp không vun cao cũng không trũng sâu].

---o0o---

19/32 - Thân Tướng Trang Nghiêm


-Kinh văn : 世尊身相修广端严。是第十九。

-Lời kinh : Thế Tôn thân tướng tu quảng trang nghiêm. Thi vi thập cửu.

-Nghĩa kinh : Thân tướng của Thế Tôn to lớn nghiêm chỉnh và ngay thẳng và thật cân đối. Ðó là mười chín.

-ÐTÐ : 十九者上身如师子I相。

Thập cửu giả, thượng thân như sư tử tướng.

 [Phần giữa cơ thân trở lên, trông vóc dáng oai phong vô cùng uy dũng. (như sư  tử vương)].

---o0o---


20/32 - Thân Tướng Hảo Mãn Như Nặc-Câu-Ðà


-Kinh văn : 世尊体相纵广量等。周匝苄圆满如诺瞿材陀I。是第二十。

-Lời kinh : Thế Tôn thể tướng túng quảng lượng đẳng, châu tráp viên mãn như nặc-cù-đà. Thi đệ nhị thập.

-Nghĩa kinh : Dung mạo và thể tướng của Thế Tôn, các bề cao rộng, tỷ lệ thật cân đối, toàn chu vi thể lượng tròn đầy hảo mãn tợ như cây liễu. (Nặc-cù-đà loại cây mềm cao to, tàn cây rộng mát Nyagrodha. Chỉ có ở Aán mới có. Còn có tên ni-câu-đà v.v..). Ðó là hai mươi.

-ÐTÐ:二十者大i直身相。于壁一切人中恍身最?i而直±

Nhị thập giả, đại trực thân tướng, vu nhất thế nhân trung tối đại nhi trực.[ Thứ hai mươi là, một thân tướng cao thẳng to lớn. Có thể nói đối với nhân loại là một thân tướng cao lớn bậc nhất vậy.]

---o0o---

21/32 - Hàm Ức Uy Dung Quảng Ðại 


-Kinh văn : 世尊颔臆ボ并身上半。威容广大i如师子I王。是二十一。»

-Lời kinh : Thế Tôn hàm ức tịnh thân thượng bán, uy dung quảng đại như sư tử vương. Thị nhị thập nhứt.

-Nghĩa kinh : Phần thân trên của Thế Tôn từ ngực đến cằm, vóc dáng nở rộng, dung nghi uy dũng (như sư tử vương). Là hai mươi mốt.

-ÐTÐ: 二十一者肩圆徊好相。一切治患无甾如是者。

Nhị thập nhứt giả, kiên viên hảo tướng. Nhứt thiết trị kiên vô như thị giả. [ Tướng hai mươi mốt là, tướng vai tròn của Phật, không thể tìm thấy bất cứ ở đâu ngoài báo thân Phật].

---o0o---

22/32 - Thân Sáng Chói


-Kinh văn : 世尊常光面?各一寻。是二十二。»

-Lời kinh : Thế Tôn thường quang diện các nhứt  tầm. Thị nhi thập nhị.

-Nghĩa kinh : Vầng ánh sáng chung quanh đầu mặt của Thế Tôn, thường sáng  là một tầm. (một trượng). Là tướng hai mươi hai.

-ÐTÐ: 二十二者四十齿相。不多不少余人三十二齿。身三百余噜骨。头骨有九。菩行萨四十齿。头有一谢骨。菩萨齿骨多头骨少。余朽人齿骨少头骨多。以Ơ是故异于熠余人身。à

Nhị thập nhị giả, tứ thập xỉ tướng. Bất đa bất thiểu, dư nhơn tam thập nhị xỉ. Thân tam bách dư cốt. Ðầu cốt hữu cữu. Bồ Tát tứ thập xỉ, đầu hữu nhứt cốt.  Bồ Tát xỉ cốt đa đầu cốt thiểu. Dư nhơn xỉ  cốt thiểu đầu cốt đa. Như thị cố dị vu dư nhơn thân. [ Tướng hai mươi bốn là, nói về răng, Thế Tôn có 40  cái răng, không nhiều và cũng không ít đối với con người. Con người có 32 cái răng, xương hơn 300, 9 xương đầu. Bồ Tát răng 40, xương đầu chỉ có 1. Bồ Tát xương răng nhiều, xương đầu ít. Còn con người thì xương răng ít xương đầu nhiều. Do vậy nên nói Bồ Tát khác với thường nhân].

---o0o---




1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương