BỘ y tế Số: /2015/ tt-byt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 4.53 Mb.
trang1/30
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích4.53 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   30

BỘ Y TẾ

straight connector 8

Số: /2015/ TT-BYT



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

straight connector 7


Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO LẦN 3




THÔNG TƯ

Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật lĩnh vực y tế dự phòng

straight connector 5

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế dự phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật, danh mục kỹ thuật, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với các cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.

  2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng công lập trên toàn quốc và các cơ sở thực hiện dịch vụ thuộc lĩnh vực y tế dự phòng (sau đây gọi là cơ sở y tế dự phòng).

Điều 2. Nguyên tắc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật lĩnh vực y tế dự phòng.

1. Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, điều lệ hoạt động cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng để phân tuyến chuyên môn, kỹ thuật.

2. Việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật không làm hạn chế sự phát triển kỹ thuật của các cơ sở y tế thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.

Điều 3. Các tuyến chuyên môn kỹ thuật

1. Tuyến trung ương (sau đây gọi là tuyến 1) bao gồm các đơn vị y tế dự phòng sau đây:

a) Các Viện thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế;

b) Các cơ sở đào tạo về y tế dự phòng trực thuộc các Trường Đại học.

2. Tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tuyến 2) bao gồm các đơn vị y tế dự phòng sau đây:

a) Các cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Các cơ sở dịch vụ thực hiện chức năng về y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

3. Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là tuyến 3) bao gồm các cơ sở y tế dự phòng sau đây:

a) Các cơ sở y tế dự phòng tại tuyến quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh/thành phố;

b) Các cơ sở dịch vụ thực hiện chức năng về y tế dự phòng trực thuộc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh/thành phố.

4. Tuyến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là tuyến 4) bao gồm các cơ sở thực hiện chức năng y tế dự phòng sau đây:

a) Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

b) Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;

c) Các cơ sở dịch vụ thực hiện chức năng về y tế dự phòng tuyến xã, phường, thị trấn.



Điều 4. Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực y tế dự phòng

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục chuyên môn kỹ thuật lĩnh vực y tế dự phòng (sau đây viết tắt là Danh mục kỹ thuật) bao gồm các chuyên ngành được kết cấu theo bảng sau đây:

a) Cột 1: Ghi số thứ tự từ 01 đến hết danh mục kỹ thuật.

b) Cột 2: Ghi tên các chuyên mục kỹ thuật, tên các kỹ thuật.

c) Cột 3: Phân tuyến kỹ thuật trong đó chia 4 cột nhỏ:

- Cột 3A: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 1

- Cột 3B: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 2

- Cột 3C: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 3

- Cột 3D: Các kỹ thuật thực hiện tại tuyến 4

2. Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này là kỹ thuật chuyên môn trong lĩnh vực y tế dự phòng được phép thực hiện tại Việt Nam. Một kỹ thuật có thể được nhiều chuyên ngành thực hiện, nhưng trong Thông tư này được sắp xếp ở chuyên ngành phù hợp nhất.

3. Danh mục kỹ thuật phân theo tuyến chuyên môn kỹ thuật thể hiện mặt bằng kỹ thuật y tế ở mỗi tuyến chuyên môn kỹ thuật. Cơ sở y tế dự phòng phải thực hiện được đa số kỹ thuật theo tuyến chuyên môn kỹ thuật tương ứng.

4. Khuyến khích cơ sở y tế dự phòng phát triển năng lực chuyên môn kỹ thuật, thực hiện các kỹ thuật của tuyến trên với điều kiện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.



Điều 5. Xây dựng danh mục kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng

1. Trên cơ sở Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở y tế dự phòng căn cứ vào các điều kiện sau đây để xây dựng Danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở mình trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này xem xét, phê duyệt:

a) Phạm vi hoạt động chuyên môn, hình thức tổ chức, quy mô hoạt động của cơ sở y tế dự phòng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và trình độ chuyên môn của cơ sở y tế dự phòng.



Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng

1. Bộ trưởng Bộ Y tế:

a) Phê duyệt lần đầu và phê duyệt bổ sung Danh mục kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế;

b) Phê duyệt lần đầu và phê duyệt bổ sung Danh mục kỹ thuật của cơ sở đào tạo về y tế dự phòng trực thuộc các Trường Đại học.

2. Giám đốc Sở Y tế:

a) Phê duyệt lần đầu và phê duyệt bổ sung Danh mục kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế và cơ sở dịch vụ y tế dự phòng Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động (tuyến 2, 3 và 4).

b) Trường hợp Danh mục kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Sở Y tế nhưng Sở Y tế chưa đủ khả năng thẩm định về chuyên môn thì đề nghị Bộ Y tế thẩm định, phê duyệt.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật lần đầu

1. Công văn đề nghị.

2. Biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bao gồm:

a) Các kỹ thuật mà cơ sở y tế dự phòng đang thực hiện; đang tổ chức triển khai thực hiện theo tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở mình;

b) Các kỹ thuật của tuyến trên mà cơ sở y tế dự phòng đang thực hiện; đang tổ chức triển khai thực hiện;

c) Hồ sơ mô tả năng lực của cơ sở y tế dự phòng về cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế; hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án triển khai thực hiện kỹ thuật.

Bảng danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt phải được trình bày theo đúng kết cấu (viết đúng chuyên ngành, số thứ tự kỹ thuật, tên kỹ thuật) của Danh mục kỹ thuật quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.



Điều 8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Danh mục kỹ thuật bổ sung

1. Công văn đề nghị.

2. Biên bản họp Hội đồng chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bổ sung gồm:

a) Các kỹ thuật quy định cho tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng cần bổ sung;

b) Các kỹ thuật của tuyến trên cần bổ sung mà cơ sở y tế dự phòng đã có đủ điều kiện thực hiện được;

c) Hồ sơ mô tả năng lực của cơ sở y tế dự phòng về cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị y tế; hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án triển khai thực hiện kỹ thuật.

Bảng danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt bổ sung phải được trình bày theo đúng kết cấu (viết đúng chuyên ngành, số thứ tự kỹ thuật, tên kỹ thuật) của Danh mục kỹ thuật quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.



Điều 9. Thủ tục phê duyệt Danh mục kỹ thuật

1. Cơ sở y tế dự phòng gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8 của Thông tư này về Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế theo thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (căn cứ vào ngày ghi trên sổ công văn đến) cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải xem xét xác định hồ sơ hợp lệ hoặc chưa hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho cơ sở y tế dự phòng để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể tài liệu bổ sung và các nội dung phải sửa đổi, bổ sung. Cơ sở y tế dự phòng phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo nội dung của văn bản thông báo và gửi hồ sơ bổ sung về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cơ sở y tế dự phòng đã bổ sung hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khoản này cho đến khi hồ sơ đạt yêu cầu.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (căn cứ vào ngày ghi trên sổ công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ), cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt Danh mục kỹ thuật đối với cơ sở y tế dự phòng. Việc thẩm định được tiến hành trên hồ sơ, trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định một phần hoặc toàn bộ danh mục kỹ thuật tại cơ sở y tế dự phòng.



Điều 10. Hội đồng thẩm định

1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định và phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với các cơ sở y tế dự phòng tuyến Trung ương (tuyến 1).

2. Giám đốc sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Hội đồng chuyên môn thẩm định và phê duyệt danh mục kỹ thuật đối với các cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã (tuyến 2, 3 và 4).

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế làm đầu mối tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này quy định cụ thể và phê duyệt danh mục kỹ thuật cho các cơ sở y tế dự phòng theo thẩm quyền.

3. Cơ sở y tế dự phòng có trách nhiệm bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực có trình độ chuyên môn để thực hiện danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở y tế dự phòng có trách nhiệm thông báo công khai bằng hình thức phù hợp về danh mục kỹ thuật của cơ sở y tế dự phòng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để cơ quan, đơn vị và người dân biết.



Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 20...

2. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu cơ sở y tế dự phòng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./.




Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);

- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo)

- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- BHXH Việt Nam;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ TW;

- Các Vụ, Cục, Tổng cục, VP Bộ, Thanh tra Bộ thuộc BYT;

- Sở Y tế, BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các đơn vị trực thuộc BYT;

- Y tế các Bộ, ngành;

- Cổng TTĐT của Bộ Y tế,

- Trang TTĐT Cục Y tế dự phòng;

- Lưu: VT, PC, DP.



KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   30


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương