BỘ XÂy dựng số: 576 /QĐ-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.68 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích0.68 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7

BỘ XÂY DỰNG

Số: 576 /QĐ-BXD


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2014



QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng



BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/TT-BXD ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố 08 thủ tục hành chính mới ban hành về “quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước” tại Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và 03 thủ tục hành chính mới ban hành về “hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở” tại Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

(Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính mới ban hành tại Phần I, Phần II của Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản chịu trách nhiệm về nội dung các thủ tục hành chính công bố và các tài liệu có liên quan kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Bộ Tư pháp;

- Website Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, QLN, PC (KSTT).

BỘ TRƯỞNG


(đã ký)


Trịnh Đình Dũng


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 576 /QĐ-BXD ngày 26 /5/2014 của Bộ Xây dựng)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG


STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

I

Thủ tục hành chính cấp Trung ương







1

Thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý (Điều 5 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan trung ương giao chức năng quản lý nhà ở

2

Thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý (Điều 5 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan trung ương giao chức năng quản lý nhà ở

II

Thủ tục hành chính cấp tỉnh







1

Thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc địa phương quản lý (Điều 5 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở

2

Thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc địa phương quản lý (Điều 5 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở

3

Thủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước (Điều 9 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở

4

Thủ tục cho thuê nhà ở sinh viên (Điều 17 Thông tư 14)

Nhà ở

Đơn vị quản lý vận hành nhà ở

5

Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (Điều 26 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở

6

Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (Điều 34 Thông tư 14)

Nhà ở

Cơ quan quản lý nhà ở

III. Thủ tục hành chính cấp xã







1

Thủ tục xác nhận về thực trạng nhà ở và lập danh sách đối tượng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn (Điều 4 Thông tư 09)

Nhà ở

UBND cấp xã

2

Thủ tục xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn (Điều 5 Thông tư 09)

Nhà ở

UBND cấp xã

3

Thủ tục xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng (Điều 5 Thông tư 09)

Nhà ở

UBND cấp xã


Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

1. Thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý

1.1. Trình tự thực hiện:

- Khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có văn bản yêu cầu người thuê, thuê mua, mua nhà ở giao lại nhà ở trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Trường hợp người sử dụng nhà ở không bàn giao theo thời hạn quy định, đơn vị quản lý vận hành báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị thu hồi nhà ở;

- Cơ quan quản lý nhà ở thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện thu hồi thì lập Tờ trình đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở (Bộ, ngành, cơ quan trung ương) ban hành Quyết định thu hồi nhà ở;

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra, xem xét ban hành Quyết định thu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đợn vị quản lý vận hành và người thuê, thuê mua, người mua nhà ở biết. Quyết định thu hồi gồm các nội dung sau:

+ Căn cứ pháp lý để thu hồi nhà ở;

+ Địa chỉ nhà ở và tên người đang thuê, thuê mua nhà ở bị thu hồi;

+ Lý do thu hồi nhà ở;

+ Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở;

+ Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở;

+ Phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.

- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo bằng văn bản cho người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở biết thời gian cụ thể thu hồi để bàn giao lại nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải được lập biên bản có chữ ký các bên. Trường hợp người thuê, thuê mua hoặc người mua không nhận thông báo thu hồi hoặc không ký biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành mời UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và ký biên bản.

1.2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc gửi bằng đường bưu điện văn bản thông báo cho người đang ở nhà thuê, thuê mua hoặc nhà ở thuộc diện thu hồi biết

1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: Quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan đại diện chủ sở hữu và văn bản thông báo thời gian thu hồi nhà ở

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày người thuê, thuê mua, mua nhà ở nhận được văn bản thông báo.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân: người thuê, thuê mua hoặc người mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 34/2013/NĐ-CP

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở (Bộ, ngành, cơ quan trung ương).

- Cơ quan phân cấp thực hiện: Cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan trung ương giao chức năng quản lý nhà ở, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở

1.8. Lệ phí: Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Nhà ở thuộc diện thu hồi quy định tại Điều 23 của Nghị định 34/2013/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Bán nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP;

- Cho thuê nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP;

- Khi hai bên thuê, thuê mua nhà ở cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;

- Khi bên thuê nhà ở không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở;

- Khi bên thuê nhà ở chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con) đang cùng chung sống. Đối với nhà ở công vụ mà người đang thuê nhà ở chết thì bên cho thuê nhà được quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở thì hợp đồng chấm dứt khi bên thuê mua chết mà không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định;

- Khi bên thuê, thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

- Khi bên thuê, thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê, thuê mua;

- Khi bên thuê, thuê mua tự ý chuyển quyền thuê, thuê mua cho người khác;

- Khi nhà ở thuê, thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và bên thuê, thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê, thuê mua nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phòng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Khi bên thuê, thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.



2. Thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý

2.1. Trình tự thực hiện:

- Đơn vị quản lý vận hành báo cáo cơ quan quản lý nhà ở (thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương) về việc người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo Quyết định thu hồi nhà ở;

- Cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra và có tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở trình cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ, ngành, cơ quan trung ương) xem xét ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở. Cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi Quyết định này kèm theo văn bản đề nghị UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở;

- Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, UBND cấp tỉnh trực tiếp hoặc giao UBND cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.

2.2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp báo cáo hoặc gửi qua đường bưu điện

2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Báo cáo về việc người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo Quyết định thu hồi của cơ quan đại diện chủ sở hữu

Quyết định thu hồi của cơ quan đại diện chủ sở hữu và văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 60 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở có nhà ở thuộc diện bị thu hồi)

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở (Bộ, ngành, cơ quan trung ương)

- Cơ quan phân cấp thực hiện: Cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan trung ương giao chức năng quản lý nhà ở

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xác nhận cưỡng chế thu hồi nhà ở

2.8. Lệ phí: Không

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Quá 60 ngày, kể từ ngày người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở nhận được văn bản thông báo của đơn vị quản lý vận hành về việc thu hồi nhà ở mà không bàn giao lại nhà ở thì thực hiện cưỡng chế thu hồi.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

II/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

1. Thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do địa phương quản lý

1.1. Trình tự thực hiện:

- Khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có văn bản yêu cầu người thuê, thuê mua, mua nhà ở giao lại nhà ở trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Trường hợp người sử dụng nhà ở không bàn giao theo thời hạn quy định, đơn vị quản lý vận hành báo cáo cơ quan quản lý nhà ở của địa phương đề nghị thu hồi nhà ở;

- Cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện thu hồi thì lập Tờ trình đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở (UBND cấp tỉnh) ban hành Quyết định thu hồi nhà ở;

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra, xem xét ban hành Quyết định thu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành và người thuê, thuê mua, người mua nhà ở biết. Quyết định thu hồi gồm các nội dung sau:

+ Căn cứ pháp lý để thu hồi nhà ở;

+ Địa chỉ nhà ở và tên người đang thuê, thuê mua, mua nhà ở bị thu hồi;

+ Lý do thu hồi nhà ở;

+ Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở;

+ Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở;

+ Phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.

- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo bằng văn bản cho người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở biết thời gian cụ thể thu hồi để bàn giao lại nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải được lập biên bản có chữ ký các bên. Trường hợp người thuê, thuê mua hoặc người mua không nhận thông báo thu hồi hoặc không ký biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành mời UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và ký biên bản.

1.2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc gửi bằng đường bưu điện văn bản thông báo cho người đang ở nhà thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở thuộc diện thu hồi biết.

1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: Quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan đại diện chủ sở hữu và văn bản thông báo thời gian thu hồi nhà ở.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày người thuê, thuê mua, mua nhà ở nhận được văn bản thông báo.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (người thuê, thuê mua hoặc người mua nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 34/2013/NĐ-CP).

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc địa phương quản lý (UBND cấp tỉnh)

- Cơ quan phân cấp thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương (Sở Xây dựng), đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thu hồi, bàn giao nhà ở

1.8. Lệ phí: Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Nhà ở thuộc diện thu hồi quy định tại Điều 23 của Nghị định 34/2013/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Bán nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP;

- Cho thuê nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP;

- Khi hai bên thuê, thuê mua nhà ở cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở;

- Khi bên thuê nhà ở không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở;

- Khi bên thuê nhà ở chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con) đang cùng chung sống. Đối với nhà ở công vụ mà người đang thuê nhà ở chết thì bên cho thuê nhà được quyền chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở thì hợp đồng chấm dứt khi bên thuê mua chết mà không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định;

- Khi bên thuê, thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

- Khi bên thuê, thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê, thuê mua;

- Khi bên thuê, thuê mua tự ý chuyển quyền thuê, thuê mua cho người khác;

- Khi nhà ở thuê, thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và bên thuê, thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê, thuê mua nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phòng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Khi bên thuê, thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.



2. Thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do địa phương quản lý

2.1. Trình tự thực hiện:

- Đơn vị quản lý vận hành báo cáo cơ quan quản lý nhà ở (Sở Xây dựng) về việc người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo Quyết định thu hồi nhà ở;

- Cơ quan quản lý nhà ở kiểm tra và có tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở trình cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi Quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở biết để thực hiện;

- Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, UBND cấp tỉnh trực tiếp hoặc giao UBND cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.

2.2. Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện

2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

Báo cáo về việc người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo Quyết định thu hồi của cơ quan đại diện chủ sở hữu; Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 60 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở có nhà ở thuộc diện bị thu hồi)

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở (UBND cấp tỉnh)

- Cơ quan phân cấp thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp huyện

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xác nhận cưỡng chế thu hồi nhà ở

2.8. Lệ phí: Không

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Quá 60 ngày, kể từ ngày người thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở nhận được văn bản thông báo của đơn vị quản lý vận hành về việc thu hồi nhà ở mà không bàn giao lại nhà ở thì thực hiện cưỡng chế thu hồi.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.



3. Thủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

3.1. Trình tự thực hiện:

- Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp 02 bộ hồ sơ tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (tùy điều kiện thực tế của địa phương);

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, phân loại hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD thì phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ còn thiếu. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành tiếp nhận hồ sơ thì phải lập danh sách người đủ điều kiện kèm các hồ sơ hợp lệ báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét;

- Cơ quan quản lý nhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ, nếu số lượng người có nhu cầu lớn hơn số lượng nhà ở xã hội thì thực hiện chấm điểm xét chọn đối tượng ưu tiên. Sau khi xét duyệt, cơ quan quản lý nhà ở có tờ trình kèm theo danh sách và biên bản chấm điểm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt người được thuê, thuê mua nhà xã hội và gửi Quyết định này tới cơ quan quản lý nhà ở để ký kết hợp đồng với người thuê mua hoặc thông báo đến đơn vị quản lý vận hành để ký kết hợp đồng thuê nhà ở với người thuê.

3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp

3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Giấy tờ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IIIa của Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú:

+ Bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương;

+ Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú và bản sao chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên và giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc có đóng bảo hiểm tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội cho thuê, thuê mua.

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập: chỉ áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điểm i, người đã trả lại nhà ở công vụ do nghỉ hưu quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD.

- Giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và 01 bộ chuyển cho cơ quan quản lý nhà ở (nếu đơn vị quản lý vận hành là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) hoặc 01 bộ chuyển cho đơn vị quản lý vận hành (nếu cơ quan quản lý nhà ở là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

3.4. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải xét duyệt chấm điểm thì không quá 60 ngày.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (người thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước).

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

3.8. Lệ phí: Không

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Giấy xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở để đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước (áp dụng cho đối tượng quy định tại Điểm b, c và đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà vẫn đang công tác quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD) theo mẫu quy định tại phụ lục số III Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Giấy xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở để đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước (áp dụng cho đối tượng quy định tại các Điểm a, d, đ, e, i và đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ do nghỉ hưu nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD) theo mẫu quy định tại Phụ lục số IIIa Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Hợp đồng thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV Thông tư số 14/2013/TT-BXD;

- Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Thông tư số 14/2013/TT-BXD.



(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Yêu cầu, điều kiện 1:

- Phải thuộc đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD.

b) Yêu cầu, điều kiện 2:

- Phải có khó khăn về nhà ở theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 14/2013/TT-BXD.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.


: sites -> soxaydung.caobang.gov.vn -> files -> vanban
sites -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung
sites -> KÕt qu¶ ®Ò tµi "nghiªn cøu trång rõng Tr¸m tr¾ng
sites -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
sites -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
sites -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
sites -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
sites -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
vanban -> TỈnh cao bằng số: 1348 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
vanban -> BỘ XÂy dựng số: 579/QĐ-bxd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương