BỘ XÂy dựng số: 488/QĐ-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 389.86 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích389.86 Kb.
  1   2   3   4

BỘ XÂY DỰNG
___________

Số: 488/QĐ-BXD



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016




QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt tạm thời quy trình đánh giá an toàn

kết cấu nhà ở và công trình công cộng

____________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 12/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 15/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tạm thời Quy trình đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng do Viện Khoa học Công nghệ xây dựng - Bộ Xây dựng lập (kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Lưu: VP, GĐ.



KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Hùng



QUY TRÌNH

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KẾT CẤU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Chủ nhiệm:

PGS. TS. Nguyễn Võ Thông

Tham gia chính:

PGS. TS. Nguyễn Xuân Chính

TS. Vũ Thành Trung

TS. Lê Minh Long

ThS. Đỗ Văn Mạnh

TS. Trần Hùng

ThS. Nguyễn Hữu Quyền



Ngày tháng năm 2016
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
VIỆN TRƯỞNG
TS. Trịnh Việt Cường

Ngày tháng năm 2016
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Ngày tháng năm 2016
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
CỤC TRƯỞNG
Phạm Minh Hà

Ngày tháng năm 2016
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC

PGS. TS. Phạm Minh Hà




MỤC LỤC
1. Quy định chung

1.1. Đối tượng áp dụng

1.2. Phạm vi áp dụng

1.3. Cơ sở biên soạn

2. Quy trình đánh giá an toàn kết cấu nhà

2.1. Giai đoạn 1 - Quy trình khảo sát, đánh giá sơ bộ

2.2. Giai đoạn 2 - Quy trình khảo sát và đánh giá chi tiết

2.2.1. Trình tự chung

2.2.2. Công tác chuẩn bị

2.2.3. Lập đề cương khảo sát và xác định khối lượng khảo sát chi tiết

2.2.4. Công tác đo đạc và kiểm tra hiện trường

2.2.5. Lấy mẫu và xác định đặc trưng vật liệu

2.2.6. Xác định tải trọng và tác động thực tế

2.2.7. Tính toán kiểm tra

2.2.8. Đánh giá tình trạng kỹ thuật nhà và công trình

2.2.9. Trình bày báo cáo kết quả khảo sát

Phụ lục 1 - Các loại khuyết tật, hư hỏng và các nguyên nhân có khả năng gây ra

Bảng PL 1.1 - Các loại khuyết tật, hư hỏng và các nguyên nhân có khả năng gây ra, trong kết cấu móng nông

Bảng PL 1.2 - Các loại khuyết tật, hư hỏng và các nguyên nhân có khả năng gây ra, trong kết cấu bê tông cốt thép

Bảng PL 1.3 - Các loại khuyết tật, hư hỏng và các nguyên nhân có khả năng gây ra, trong kết cấu thép

Bảng PL 1.4 - Các loại khuyết tật, hư hỏng và các nguyên nhân có khả năng gây ra, trong kết cấu khối xây gạch đá

Phụ lục 2 - Xác định gần đúng cường độ bê tông, đá và vữa theo dấu hiệu bên ngoài

Phụ lục 3 - Bảng kê khuyết tật, hư hỏng của các cấu kiện

Phụ lục 4 - Mẫu báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá sơ bộ nhà và công trình

Phụ lục 5 - Đề cương khảo sát và đánh giá chi tiết an toàn kết cấu

Phụ lục 6 - Mẫu báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chi tiết an toàn kết cấu



1. Quy định chung

1.1. Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dụng cho các đối tượng nhà ở và nhà công cộng, đặc biệt chú trọng vào nhà chung cư xây dựng trước năm 1994, các nhà biệt thự, trụ sở làm việc, công trình công cộng có tuổi thọ trên 60 năm.

1.2. Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng để khảo sát và đánh giá mức độ an toàn chịu lực kết cấu của các đối tượng nêu trong Mục 1.1. Ngoài ra, trong quá trình khảo sát, đánh giá, cần lưu ý các hư hỏng của các hệ thống kỹ thuật có nguy cơ ảnh hưởng tới an toàn của công trình và người sử dụng.

Quy trình này không áp dụng cho các đối tượng công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.

Đối tượng sử dụng quy trình này phải là các chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm phù hợp với các lĩnh vực có liên quan.

Ghi chú: Việc tính toán kiểm tra an toàn chịu lực của nhà và công trình chịu tải trọng động đất sẽ được quy định ở các văn bản khác có liên quan.

1.3. Cơ sở biên soạn

Quy trình này được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn sau:

TCVN 9381: 2012, Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà.

TCVN 9378: 2012, Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá.

(Cơ sở biên soạn - TCVN... Nhà và công trình - Các nguyên tắc khảo sát kết cấu chịu lực);

(Cơ sở biên soạn - TCVN... Hướng dẫn đánh giá độ tin cậy của kết cấu xây dựng của nhà và công trình theo dấu hiệu bên ngoài).

Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 15/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, rà soát, đánh giá an toàn chịu lực nhà ở và công trình công cộng cũ, nguy hiểm tại đô thị.

1.4. Tài liệu viện dẫn

Trong Quy trình này sử dụng các tài liệu dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 9386:2012, Thiết kế công trình chịu động đất.

TCVN 5573:2011, Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5575:2012, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4453-1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH.

TCVN 9334:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy.

TCVN 3108 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích.

TCVN 9356:2012, Kết cấu BTCT- Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.

TCVN 9357:2012, Bê tông nặng- Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm.

TCVN 9360: 2012, Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình công nghiệp và dân dụng bằng phương pháp đo cao hình học.

TCVN 197:2002, Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường.

TCVN 4398:2001, Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu, thử cơ tính.

TCVN 6355-1:1998, Gạch xây - Phương pháp xác định độ bền uốn.

TCVN 3121-11:2003, Vữa Xây dựng - Phương pháp thử. Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn.



2. Quy trình đánh giá an toàn kết cấu nhà

Quy trình đánh giá an toàn gồm 02 Giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Khảo sát, đánh giá sơ bộ. Khảo sát sơ bộ bằng phương pháp trực quan và chuyên gia, đưa ra các đánh giá dựa trên các dấu hiệu bên ngoài của các kết cấu. Kết luận của bước khảo sát này là công trình có cần thiết phải khảo sát chi tiết (Giai đoạn 2) hay không và nếu không thì hướng xử lý thế nào (Hình 1);

- Giai đoạn 2: Khảo sát, đánh giá chi tiết. Khảo sát chi tiết bằng các dụng cụ và thiết bị chuyên dụng; thí nghiệm; tính toán và đánh giá mức độ an toàn của kết cấu nhà và công trình. Từ đó đề xuất phương án xử lý tiếp theo: tiếp tục sử dụng; sửa chữa, gia cường; hoặc các biện pháp can thiệp khác. Bước này chỉ tiến hành đối với các nhà thuộc diện phải khảo sát chi tiết để đánh giá theo kết luận của Giai đoạn 1 (Hình 2).





Hình 1 - Sơ đồ trình tự và nội dung chủ yếu của Giai đoạn 1: Khảo sát, đánh giá sơ bộ



Hình 2 - Sơ đồ trình tự và nội dung chủ yếu của Giai đoạn 2: Khảo sát, đánh giá chi tiết

Để đánh giá an toàn kết cấu nhà cho cả hai giai đoạn 1 và 2, cần xem xét phân tích sự nguy hiểm các cấu kiện là độc lập hay có liên quan với nhau. Khi tính nguy hiểm của cấu kiện chỉ mang tính chất độc lập, thì không tạo thành nguy hiểm cho cả hệ thống; khi nguy hiểm là có liên quan với nhau, thì phải xem xét mức độ nguy hiểm của hệ kết cấu để dự đoán tình trạng kỹ thuật nhà.



Ghi chú: Đối với nhà và công trình đã được khảo sát, đánh giá trong khoảng thời gian 3 năm kể từ thời điểm ban hành quy trình này, cần tiến hành rà soát sự phù hợp của các kết quả khảo sát, đánh giá với quy trình này. Nếu phù hợp với quy trình ở giai đoạn 1, cần sàng lọc, chuyển các đối tượng cần khảo sát, đánh giá chi tiết sang giai đoạn 2. Nếu nhà, công trình đã được khảo sát, đánh giá phù hợp với giai đoạn 2, cần tập hợp kết quả mà không cần khảo sát, đánh giá lại.

Nội dung dưới đây trình bày chi tiết hai giai đoạn khảo sát, đánh giá trên.



2.1. Giai đoạn 1 - Quy trình khảo sát, đánh giá sơ bộ

2.1.1. Trình tự chung

- Bước 1: Công tác chuẩn bị: thu thập, điều tra và phân tích các thông tin và tài liệu liên quan tới công trình được khảo sát.

- Bước 2: Tiến hành khảo sát sơ bộ hiện trường: xem xét các khuyết tật, hư hỏng.

- Bước 3: Phân tích và đánh giá: dựa trên các các tài liệu, số liệu, khảo sát, đo đạc,... đã thu thập được, tiến hành phân tích, đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình.

- Bước 4: Lập báo cáo khảo sát, đánh giá.

Nội dung chi tiết các bước được trình bày dưới đây:



2.1.2. Công tác chuẩn bị

Mục đích của công tác chuẩn bị là làm quen, tìm hiểu sơ bộ về đối tượng được khảo sát. Khi thực hiện công tác chuẩn bị, cần thu thập, tìm hiểu, phân tích các hồ sơ, tài liệu sau (nếu có):

- Hồ sơ thiết kế, hồ sơ chất lượng thi công và nghiệm thu ban đầu cũng như các hồ sơ liên quan tới sửa chữa trong quá trình sử dụng;

- Các tài liệu khảo sát hiện trạng nhà trong quá trình sử dụng;

- Tài liệu khảo sát địa chất;

- Tài liệu về môi trường xung quanh.

Quá trình thu thập, tìm hiểu, phân tích hồ sơ, tài liệu cần xác định được các thông tin như sau:

- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;

- Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công;

- Giải pháp mặt bằng, kết cấu, nền móng, kiến trúc công trình;

- Vật liệu sử dụng;

- Sự thay đổi công năng, gia tăng tải trọng,...;

- Các thông tin của các đợt khảo sát, sửa chữa trước đó.

Dựa trên các thông tin đó, cần phải xác định được vị trí, khối lượng khảo sát trực quan đối với từng loại cấu kiện trong từng bộ phận cấu thành công trình.



2.1.3. Công tác khảo sát hiện trường

a. Nguyên tắc chung

Mục đích công tác khảo sát hiện trường của bước khảo sát hiện trường là ghi nhận các khuyết tật, hư hỏng và sai lệch xuất hiện trên các cấu kiện.

Trong trường hợp nhà, công trình có dấu hiệu hư hỏng của kết cấu móng, cần tiến hành đào lộ phần móng để khảo sát, đánh giá.

Ghi chú: Trường hợp các dấu hiệu bên ngoài bị che khuất (chẳng hạn: vết nứt bị đồ đạc đè lên hoặc bị trát kín,...) cần làm lộ các dấu hiệu đó (nếu được) trước khi quan sát, đo đạc, kiểm tra.

b. Khảo sát sơ bộ kết cấu khối xây gạch, đá

- Khi khảo sát sơ bộ kết cấu tường, trụ gạch cần thực hiện các công tác sau đây:

+ Xem xét toàn bộ mặt tường, gõ nhẹ để xác định vị trí bong rộp.

+ Mô tả các vết nứt (kích thước, phân bố trên tường, hướng phát triển...), biểu diễn trên hình vẽ độ nghiêng lệch, vặn (nếu có);

+ Mô tả tình trạng xuống cấp của vật liệu (vữa mủn, bong, rộp, gạch mủn mặt, tiết muối, biến màu...), tình trạng rêu, mốc, cây cỏ dại mọc trong công trình;

+ Mô tả hiện trạng các ô cửa, vòm cửa, giằng tường, lanh tô, độ nghiêng độ võng của chúng, chú ý các vết nứt của giằng, lanh tô;

+ Chú ý tình trạng ẩm tường: từ ngoài vào (nếu vữa xấu hoặc có vết nứt xuyên tường); có thể từ nền lên (nếu có đất lấp chân tường hoặc thiếu lớp cách ẩm ở đỉnh tường móng); có thể thấm ngang (nếu phía đối diện có công trình như bể phốt, bể nước, bồn cây). Sau cùng, tường có thể ẩm vì trong gạch hoặc vữa có chứa một lượng muối khoáng có tính hút ẩm;

+ Mô tả tình trạng chung của khối xây: chất lượng gạch, vữa và liên kết giữa chúng;

+ Mô tả các thay đổi kết cấu trong quá trình sử dụng: thay thế, cải tạo,...

- Khi khảo sát sơ bộ sàn gạch: sàn sang gạch (dạng xây phẳng hoặc vòm cuốn), sàn gạch hourdis, có dầm thép hình chữ I hoặc dầm BTCT, cần xem xét: mô tả các vết nứt do quá tải, các vùng bị ẩm do thấm nước từ phía trên, có hiện tượng bong vữa, nhất là tại vị trí dầm thép bị gỉ,..., các vị trí vật liệu bị suy giảm do yếu tố thời gian và môi trường.



c) Khảo sát sơ bộ kết cấu BTCT lắp ghép

Khi khảo sát sơ bộ kết cấu các kết cấu BTCT lắp ghép, cần tiến hành các công tác sau:

- Xác định hiện trạng các mối nối: chiều rộng khe hở giữa các tấm panel tường hoặc các cấu kiện lắp ghép; độ dịch chuyển tương đối theo phương ngang và phương đứng giữa các tấm sàn, tấm tường, dầm, cột lắp ghép; hiện trạng liên kết hàn trong mối nối;...

- Xác định các vết nứt, đo vẽ vết nứt trên các tấm panel và ở các mối nối của các tấm sàn, tấm tường lắp ghép;

- Xác định các khuyết tật, hư hỏng: bong tróc lớp bê tông bảo vệ, cốt thép han gỉ.

- Xác định các thay đổi kết cấu trong quá trình sử dụng: thay thế, cải tạo,...



d) Khảo sát sơ bộ kết cấu BTCT toàn khối

- Khi khảo sát sơ bộ kết cấu BTCT toàn khối, chủ yếu tập trung vào các công tác xác định, đo vẽ các khuyết tật, hư hỏng như:

+ Các vết nứt, đặc biệt là vết nứt ở vùng chịu kéo của các cấu kiện chịu uốn;

+ Bong tróc lóp bê tông bảo vệ. Cần bóc bỏ các lớp bê tông bảo vệ bị suy thoái để quan sát kỹ hơn;

+ Lộ cốt thép han gỉ;

+ Độ võng, nghiêng, biến dạng cục bộ của các cấu kiện.

- Mô tả các thay đổi kết cấu trong quá trình sử dụng: thay thế, cải tạo,...

e) Khảo sát sơ bộ kết cấu gỗ: Xác định, đo vẽ các khuyết tật, hư hỏng: mối, mọt; các vết nứt; nghiêng, võng; tiết diện thực tế của cấu kiện; xác định thay đổi kết cấu trong quá trình sử dụng: thay thế, cải tạo,...

j) Khảo sát sơ bộ kết cấu thép: Xác định, đo vẽ các khuyết tật, hư hỏng: han gỉ, ăn mòn, suy giảm tiết diện; khuyết liên kết bu lông, đinh tán, hàn; nghiêng, võng, biến dạng cục bộ; xác định các thay đổi kết cấu trong quá trình sử dụng: thay thế, cải tạo;...

g) Trình bày kết quả khảo sát sơ bộ

Khi tiến hành khảo sát hiện trường, cần phát hiện, đánh dấu, ghi chép, chụp ảnh lại các khuyết tật, hư hỏng có thể quan sát được bằng trực quan. Tiến hành đo vẽ hình thái, kích thước, mức độ, vị trí của khuyết tật, hư hỏng của các cấu kiện như vết nứt, bong tróc, võng, nghiêng,... Một số khuyết tật, hư hỏng cơ bản, các nguyên nhân có thể gây ra các khuyết tật, hư hỏng đó và các khả năng gây ra hậu quả,... có thể tham khảo Phụ lục 1. Kết quả cần tập hợp và ghi chép theo biểu mẫu trong Phụ lục 3.

Khi tiến hành xem xét hiện trường, ngoài quan sát bằng trực quan, còn có thể sử dụng một số dụng cụ đơn giản như: thước đo chiều dài, thước đo góc, quả dọi, ni vô, súng bật nảy, búa có đầu nhọn, kích dẹt, máy ảnh,.... Trong quá trình khảo sát, cần ghi chép lại các khuyết tật, hư hỏng và các nhận định, đánh giá, đồng thời chụp ảnh để minh chứng.

2.1.4. Phân tích và đánh giá

Mục đích của công tác phân tích và đánh giá nhằm xác định tình trạng kỹ thuật nhà và công trình, từ đó đưa ra hướng xử lý tiếp theo.

Trình tự đánh giá như sau:



- Bước 1: Từ kết quả khảo sát hiện trường, phân loại tình trạng kỹ thuật của từng nhóm cấu kiện, kết cấu theo các dấu hiệu bên ngoài nêu trong các Bảng từ PL2.1 đến Bảng PL2.4. Các dấu hiệu bên ngoài của cấu kiện được phân thành 2 nhóm phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra hư hỏng: vào lực tác động và tác động của môi trường. Các hư hỏng do tác động của môi trường (gỉ, phong hoá vật liệu,...) không chỉ làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu mà còn làm giảm độ bền lâu. Dấu hiệu bên ngoài được dùng để phân loại tình trạng kỹ thuật của cấu kiện, kết cấu là giá trị khuyết tật, hư hỏng lớn nhất ghi nhận được trên loại cấu kiện, kết cấu đó. Loại tình trạng kỹ thuật của các cấu kiện, kết cấu được phân thành 05 loại, tương ứng với mỗi loại tình trạng là giá trị mức độ hư hỏng của các loại cấu kiện đó.

- Bước 2: Ứng với mỗi mức tình trạng kỹ thuật, xác định mức độ hư hỏng lớn nhất của từng loại cấu kiện, kết cấuck. Giá trị của ck phụ thuộc vào loại tình trạng kỹ thuật của cấu kiện, kết cấu, được cho trong Bảng 1. Đối với các trường hợp cụ thể, giá trị ck cho trong Bảng 3 (Kết cấu BTCT); Bảng 4 (Kết cấu thép); Bảng 5 (Kết cấu gạch đá); Bảng 6 (Kết cấu gỗ).
Bảng 1. Phân loại tình trạng kỹ thuật của cấu kiện, kết cấu

Phân loại tình trạng kỹ thuật

Mô tả tình trạng kỹ thuật

Mức độ hư hỏng
ck

Loại 1

Không có hư hỏng, tình trạng kỹ thuật bình thường. Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế.

0

Loại 2

Đáp ứng yêu cầu sử dụng, giá trị các biến dạng cho phép (độ võng, bề rộng vết nứt...) có thể bị vi phạm nhưng vẫn đảm bảo sử dụng bình thường.

0,05

Loại 3

Chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu sử dụng. Khả năng làm việc có hạn chế. Tồn tại hư hỏng làm giảm khả năng chịu lực.

0,15

Loại 4

Không đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tồn tại hư hỏng ảnh hưởng đến khai thác sử dụng.

0,25

Loại 5

Tình trạng nguy hiểm. Tồn tại hư hỏng có thể dẫn đến phá huỷ kết cấu.

0,35


- Bước 3: Đánh giá tổng hợp mức độ hư hỏng của nhà, công trình theo công thức:

(2.1)

Trong đó:ck1; ck2;…; cki - giá trị hư hỏng lớn nhất theo loại cấu kiện, kết cấu, được xác định tùy thuộc vào mức tình trạng kỹ thuật của loại cấu kiện, kết cấu đó, cho trong Bảng 1.



α1; α2;...; αi - hệ số tầm quan trọng theo loại cấu kiện, kết cấu.

Hệ số tầm quan trọng của kết cấu được xác định bởi chuyên gia dựa trên tầm quan trọng của kết cấu, cấu kiện khi bị phá hủy. Khi các chuyên gia không có cơ sở để xác định thì giá trị của các hệ số tầm quan trọng của kết cấu có thể được lấy như sau:

Sàn và mái: α =2

Dầm: α = 4

Dàn: α = 7

Cột: α = 8

Tường chịu lực và móng: α = 3

Các dạng kết cấu khác: α =2



- Bước 4: Dựa trên giá trị mức độ hư hỏng tổng thể của nhà, công trình tt tính theo công thức 2.1, xác định mức độ tình trạng kỹ thuật của nhà, công trình. Tình trạng kỹ thuật của nhà được phân làm 03 mức phụ thuộc vào giá trị tt, đặc trưng và khuyến cáo về hướng xử lý tiếp theo cụ thể được cho trong Bảng 2.
Bảng 2. Phân mức tình trạng kỹ thuật của nhà và công trình

Mức tình trạng kỹ thuật

Mức độ hư hỏng tt

Mô tả tình trạng và hướng xử lý tiếp theo

Mức 1

≤ 0,15

Không có khuyết tật, hư hỏng hoặc có nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu sử dụng, các giá trị biến dạng (độ võng, bề rộng vết nứt,...) có thể vượt quá giới hạn nhưng vẫn đảm bảo sử dụng bình thường, song cần có biện pháp chống ăn mòn và sửa chữa các khuyết tật, hư hỏng nhỏ

Mức 2

0,15 ÷ 0,35

Chưa đáp ứng được các yêu cầu sử dụng. Tồn tại khuyết tật, hư hỏng làm giảm khả năng chịu lực, ảnh hưởng đến khả năng khai thác, cần tiến hành khảo sát chi tiết. Việc khảo sát, đánh giá chi tiết được đưa vào kế hoạch và thực hiện theo lộ trình phù hợp trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 năm

Mức 3

≥ 0,35

Tình trạng nguy hiểm, tồn tại khuyết tật, hư hỏng có thể dẫn đến phá huỷ kết cấu. Đưa vào diện ưu tiên khảo sát, đánh giá chi tiết ngay. Cần có biện pháp khoanh vùng nguy hiểm và chống đỡ. Khi cần thiết có thể sơ tán dân tạm thời hoặc các biện pháp can thiệp khác nhằm đảm bảo an toàn cho người, bản thân công trình và các công trình xung quanh


: exporters -> van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> BỘ TÀi chíNH
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> BỘ y tế BỘ TÀi chíNH
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> Số: 21/2012/QĐ-ttg CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> BỘ TÀi chính số: 1239/QĐ-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> Số: 1317/ubnd-cnn
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> Số: 42/2010/tt-byt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> Số: 2173/QĐ-nhnn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> BỘ TÀi chính số: 192/2014/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
van-ban-phap-luat-moi-ban-hanh -> V/v vướng mắc của Tổng cục Hải quan về chứng từ thanh toán qua ngân hàng


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương