BỘ XÂy dựng số: 02/2010/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.74 Mb.
trang2/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

1.4. Quy định chung

Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải :

1) Phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đ ã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

không được gây thiệt hại đến cảnh quan thi ên nhiên, các di tích lịch sử - văn hoá đô

thị; giữ gìn, phát triển bản sắc văn hoá địa phương và của dân tộc: bảo đảm an toàn đô

thị và an ninh quốc gia.

2) Bảo đảm hiệu quả, chất lượng và sự bền vững của các công trình; bảo đảm điều

kiện an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường, vệ sinh và tiện nghi sử dụng cho mọi

người dân đô thị.

3) Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp l. tài nguyên đất đai, tài

nguyên nước và các dạng tài nguyên khác.

4) Đảm bảo đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô

thị dưới mặt đất và trên mặt đất.

5) Đối với các đô thị mới, các khu đô thị mới, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ

thuật đô thị phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này. Đối với các

đô thị, khu đô thị cải tạo và nâng cấp, phải có các giải pháp cải tạo và nâng cấp hệ

thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm đáp ứng tối đa trong điều kiện có thể các yêu cầu

kỹ thuật đã được quy định trong Quy chuẩn này.

6) Căn cứ trên các số liệu điều kiện tự nhiên, số liệu về địa hình, địa chất công trình,

địa chất thuỷ văn, hiện trạng môi trường tại địa điểm xây dựng.

12

Chương 2

HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

2.1. Quy định chung

1) Hệ thống cấp nước cho đô thị phải đảm bảo phù hợp với sơ đồ cấp nước của quy

hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị ; đảm bảo việc bảo

vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước.

2) Khi cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước, phải đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và điều

kiện vệ sinh của các công tr ình cấp nước hiện có và dự kiến khả năng sử dụng tiếp.

Phải xét đến khả năng sử dụng đường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt xây

dựng.


3) Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu của quy

chuẩn nước cấp sinh hoạt. Hoá chất, vật liệu, thiết bị...trong xử l., vận chuyển và dự

trữ nước ăn uống không được ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của

con người.

Chất lượng nước dùng cho công nghiệp và việc sử dụng hoá chất để xử lý nước phải

phù hợp với yêu cầu công nghệ và sản phẩm.



2.2. Nhu cầu dùng nước của các đô thị

Nhu cầu dùng nước của các đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng,

áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị, bao gồm:

- Nước sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị);

- Nước sinh hoạt cho khách vãng lai;

- Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt;

- Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;

- Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;

- Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại h ình công nghiệp, đảm

bảo tối thiểu 40m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích;

- Nước dùng cho chữa cháy;

- Nước dùng cho tưới cây, rửa đường phố;

- Nước dự phòng, rò rỉ: đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 20%, đối

với hệ thống xây mới không quá 15% tổng các loại nước trên.

- Nước cho bản thân khu xử l.: tối thiểu 4% tổng l ượng nước trên.

2.3. Công suất của trạm cấp nước

1) Công suất của trạm cấp nước cho các khu đô thị phải đảm bảo các nhu cầu dùng

nước cho các khu đô thị như đã nêu ở mục 2.2.

2) Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt cho đô thị được tính toán để đảm bảo

cấp nước theo thời gian quy hoạch ngắn hạn v à dài hạn, thông thường tính cho năm

thứ 5 kể từ khi công trình cấp nước đưa vào hoạt động.

3) Công suất của trạm cấp nước phải tính cho ngày dùng nước lớn nhất trong năm.

13

2.4. Nguồn nước



2.4.1. La chọn nguồn nước

- Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tối thiểu là 5 năm,

dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước

sinh hoạt.

- Ưu tiên lựa chọn loại nguồn nước có chất lượng tốt, thuận lợi cho quá tr ình xử l.,

giá thành xử l. nước nhỏ.

- Khi trữ lượng của một nguồn nước không đủ thì được phép sử dụng nhiều nguồn

nước cho một hệ thống cấp nước.

- Nguồn nước được lựa chọn để khai thác phải đ ược sự cho phép của cơ quan Nhà

nước quản l. nguồn nước.



2.4.2. Nguồn nước mặt

- Lưu lượng khai thác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước;

không làm thay đổi các đặc trưng thủy văn hoặc dòng chảy.

- Nếu khai thác nước sông, suối thì vị trí khai thác phải nằm ở phía th ượng lưu so

với khu vực dùng nước.

- Tài liệu thủy văn phải là tài liệu tích lũy nhiều năm (tối thiểu l à 10 năm).

- Chất lượng nước thô từ nguồn cung cấp phải đạt ti êu chuẩn nguồn nước loại A.

- Nếu có nhiều loại nguồn nước mặt tương đương nhau, cần ưu tiên theo thứ tự:

nước sông, nước hồ, nước suối hoặc tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật.

2.4.3. Nguồn nước ngầm

- Phải có đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thủy văn của khu vực khoan giếng, của

toàn bộ vùng bổ cập và nguồn bổ cập; tài liệu về các mục đích sử dụng khác khi c ùng

khai thác nước ngầm trong một tầng chứa nước.

- Nếu có nhiều tầng chứa nước thì phải ưu tiên lựa chọn tầng chứa nước có áp, chất

lượng tốt, chiều dày lớn, trữ lượng lớn.

- Lưu lượng khai thác không được vượt quá trữ lượng cho phép.

2.5. Công trình khai thác nước thô

2.5.1. Công trình khai thác nước mặt:

1) Bậc tin cậy của công trình khai thác nước mặt:

- Bậc tin cậy và cấp thiết kế của công trình khai thác nước được xác định theo bậc

tin cậy của hệ thống cấp nước.

- Sơ đồ công trình khai thác nước lấy theo bảng 2.1 tuỳ theo bậc tin cậy yêu cầu và

độ phức tạp của điều kiện khai th ác nước.

2) Công trình khai thác nước mặt phải bảo đảm:

- Đủ công suất thiết kế. Nếu có phân đợt xây dựng phải tính toán theo c ông suất của

từng giai đoạn.

- Công trình phải làm việc an toàn, ổn định, bền lâu.

- Không gây ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của nguồn cấp n ước.

14

Bảng 2.1. Sơ đồ công trình khai thác nước theo bậc tin cậy của công trình khai



thác nước

Điều kiện tự nhiên của việc khai thác nước

Dễ dàng Trung bình Khó khăn

Sơ đồ công trình khai thác nước

Công trình khai thác

nước

a b c a b c a b c

Công trình khai thác nước

sát bờ không ngập với các

cửa thu nước dễ tiếp cận

để quản l. và có các công

trình bảo vệ và hỗ trợ cần

thiết

I I II I I



Công trình khai nước xa

bờ nằm xa bờ, thực tế

không thể tiếp cận được

vào một số thời kỳ trong

năm

I II I III II I



Công trình khai thác nước

di động:


Dạng nổi

Dạng ray trượt

II

III


I

II

III III II



Chú thích:

- Bậc tin cậy của công trình cấp nước lấy theo QCXDVN 01:2008/BXD “Quy hoạch xây dựng”.

- Bảng trên được lập cho 3 sơ đồ công trình khai thác nước: Sơ đồ (a) có 1 cửa thu nước; Sơ đồ (b)

tương tự như trên nhưng gồm một số ngăn thu nước được trang bị phương tiện để ngăn ngừa phù sa và

khắc phục khó khăn khác; Sơ đồ (c) có 2 cửa thu nước nằm cách nhau một khoảng cho phép loại trừ

khả năng bị gián đoạn cùng một lúc trong việc thu nước.

- Đối với công trình khai thác nước bậc tin cậy I và II phải chia công trình khai thác nước làm nhiều

ngăn. Số ngăn làm việc độc lập không nhỏ hơn 2.

3) Vị trí công trình khai thác nước mặt phải bảo đảm:

- Nằm ở đầu nguồn so với khu vực d ùng nước.

- Nằm ở vị trí có bờ và lòng sông ổn định hoặc có thể gia cố để công trình không bị

bồi lấp hoặc xói lở.

- Thuận tiện về giao thông và cấp điện.

- Có khả năng tổ chức bảo vệ an toàn vệ sinh nguồn nước.

4) Khi xây dựng công trình khai thác nước phải tính đến khả năng súc xả, nạo vét b ùn

cặn, vớt rác, diệt hà bám vào song chắn rác, lưới chắn rác và ống tự chảy.

5) Họng thu nước:

- Họng thu kiểu thường xuyên ngập: phải đảm bảo sao cho khi thu n ước không tạo

xoáy trên mặt nước.

- Không được xây dựng họng thu nước trong luồng chạy của các ph ương tiện giao

thông đường thủy, trong luồng di chuy ển của cát và phù sa đáy sông hoặc khu vực có

rong tảo phát triển.

15

6) Khi độ dao động mực nước các mùa từ 6m trở lên phải bố trí 2 hàng cửa thu nước



ở độ cao khác nhau. Khoảng cách theo chiều cao giữa 2 h àng cửa tối thiểu là 3m.

2.5.2. Giếng khoan nước ngầm

1) Số lượng giếng công tác được xác định phụ thuộc vào lưu lượng khai thác, khả

năng cung cấp của tầng chứa nước và phương pháp khoan giếng. Số lượng giếng dự

phòng được xác định phụ thuộc vào số lượng giếng công tác và mức độ an toàn cấp

nước, lấy theo bảng 2.2.

Bảng 2.2. Số lượng giếng khoan dự phòng

Số lượng Số lượng giếng dự phòng

giếng

công tác

Độ an toàn

cấp nước loại 1

Độ an toàn

cấp nước loại 2

Độ an toàn

cấp nước loại 3

≤ 2 1 0 0

3 ÷ 9 1 ÷ 2 1 0

≥ 10 20% 10% 0

2) Chèn giếng:

- Nếu thu nước từ tầng chứa nước có cấu tạo là cát hoặc cuội sỏi lẫn cát, ống lọc phải

được chèn bằng sỏi thạch anh sạch, tr òn cạnh, chiều dày lớp sỏi chèn tối thiểu là

75mm.


- Khoảng trống giữa các ống vách, giữa ống vách v à thành lỗ khoan phải được chèn

kỹ bằng vữa xi măng hoặc sét vi ên sấy khô. Lớp chèn sát phía trên tầng khai thác nhất

thiết phải bằng sét viên sấy khô với độ dài tối thiểu là 5m.

2.6. Trạm bơm

2.6.1. Trạm bơm

1) Trong gian máy của trạm bơm không cho phép đặt máy bơm dung dịch độc hại và

có mùi hôi, ngoại trừ trường hợp dùng máy bơm cấp dung dịch tạo bọt để chữa cháy.

2) Phần chìm dưới mặt đất của trạm bơm phải được xây dựng bằng bê tông cốt thép.

Nếu tường nằm trong mực nước ngầm, phải phủ một lớp vật liệu chống thấm ở s àn

đáy, mặt trong và mặt ngoài tường.

3) Bố trí ống hút của trạm bơm

- Số lượng ống hút bằng số máy bơm và ít nhất là 2 ống. Chỉ được phép đặt 1 ống

đối với trạm bơm cỡ nhỏ và trong hệ thống cấp nước có nhiều nhà máy nước.

- Miệng vào ống hút phải đảm bảo sao cho khi máy b ơm làm việc không tạo xoáy

trên bề mặt và không hút cặn ở đáy bể hút.

- Nếu các bơm có ống hút nối chung thì phải đặt van trên ống hút của từng bơm và

trên ống nối chung. Số lượng van trên ống nối chung phải đảm bảo có thể tách bất kỳ

một máy nào hay một đoạn ống nào ra mà trạm bơm vẫn cấp được 70% lưu lượng

nước tính toán.

- Côn nối với miệng hút của máy bơm phải là côn lệch. Ống hút của từng máy bơm

nối với ống hút chung phải cùng cao độ đỉnh ống và phải có độ dốc cao dần về phía

máy bơm.


16

- Trên đường ống hút và đẩy của từng máy bơm và ống góp chung phải lắp đặt mối

nối mềm ở gần các cụm van để tháo lắp, bảo d ưỡng, sửa chữa, thay thế máy b ơm và

thiết bị khi cần thiết.

4) Bố trí ống đẩy của trạm bơm

- Mỗi trạm bơm ít nhất có 2 ống đẩy. Chỉ được phép bố trí một ống đẩy đối với trạm

nhỏ hoặc trong hệ thống có nhiều nh à máy cùng cấp nước vào mạng lưới.

- Trên đường ống đẩy phải có van một chiều v à van đóng mở nước.

5) Bố trí thiết bị đo

- Phải đặt thiết bị đo áp lực trên ống đẩy của từng bơm.

- Phải đặt thiết bị đo lưu lượng cho trạm bơm.

6) Trong gian máy phải bố trí thiết bị nâng. Loại t hiết bị nâng được chọn theo trọng

lượng tổ máy bơm lớn nhất đặt trong trạm bơm.

2.6.2. Trạm bơm giếng khoan

- Diện tích mặt bằng của trạm bơm giếng khoan tối thiểu là 12m2.

- Mái nhà trạm phải có cửa rút ống.

- Các trạm bơm giếng xây dựng ở vùng ngập lụt phải xây dựng có cao độ sàn gian

máy cao hơn độ cao mực nước cao nhất tối thiểu 0,5m.

- Bệ bơm và miệng giếng phải cao hơn sàn ít nhất là 0,3m.



2.6.3. Trạm bơm cấp một bơm nước mặt

Các trạm cấp một bơm nước mặt có phân đợt xây dựng thì phần vỏ phải được xây

dựng cho cả hai giai đoạn ngay từ đợt đầu, phần thiết bị lắp đặt ph ù hợp với từng giai

đoạn.


2.6.4. Trạm bơm cấp hai bơm nước sạch

- Trong trạm bơm cấp 2 bố trí bơm nước sinh hoạt, sản xuất, bơm nước chữa cháy và

có thể cả bơm rửa lọc, máy gió rửa lọc.

- Mỗi nhóm bơm phải có bơm dự phòng. Nếu bơm chữa cháy và bơm nước sinh hoạt

cùng loại thì bơm dự phòng được chọn chung cho cả hai nhóm b ơm.

- Lưu lượng của máy bơm sinh hoạt phải đảm bảo cung cấp nước cho khu vực thiết

kế vào giờ dùng nước lớn nhất.

- Lưu lượng của máy bơm chữa cháy phải đảm bảo cung cấp lượng nước chữa cháy

xảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất.

- Các trạm bơm sử dụng biến tần, trong giờ dùng nước ít, số vòng quay của máy

bơm không được giảm đến dưới 50% số vòng quay định mức. Số lượng biến tần chọn

tối đa bằng số bơm công tác.



2.7. Trạm xử l. nước cấp

2.7.1. Trạm xử l. nước cấp

- Quy mô công suất của trạm xử l. nước cấp xác định dựa trên cơ sở lượng nước tiêu

thụ trong ngày dùng nước lớn nhất có kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm phục

vụ cho việc xả cặn của bể lắng, rửa bể lọc v à các nhu cầu cho công nghệ và sinh hoạt

17

trong trạm xử l.. Lượng nước này không được vượt quá 10% công suất của trạm, đồng



thời phải kiểm tra trường hợp làm việc tăng cường để đảm bảo bổ sung lượng nước khi

có cháy xảy ra.

- Tối thiểu có 2 công trình trạm xử l. nhằm đảm bảo điều kiện làm việc điều hoà

suốt ngày đêm với khả năng có thể ngừng từng công trình của trạm để thau rửa, sửa

chữa. Đối với trạm có công suất dưới 3000 m3/ngđ thì được phép ngừng làm việc một

số giờ của ngày đêm để thau rửa, sửa chữa.

- Khi thiết kế trạm xử l. nước cấp có công suất từ 10.000 m3/ngđ trở lên phải xử l.

nước rửa bể lọc để dùng lại hoặc xả vào hồ chứa với điều kiện phải thực hiện các y êu

cầu của cơ quan quản l. môi trường. Bùn cặn của trạm xử l. nước phải chuyển đến bãi

chôn lấp.

- Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử l. nước cấp được quy định tại bảng 2.3.

Bảng 2.3. Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử l. n ước cấp

Công suất trạm xử l. (1.000 m3/ngđ) Diện tích tối thiểu khu đất (ha)

< 1 0,02

Từ 1÷5 0,05

Từ > 5÷10 0,5

Từ > 10÷30 1,0

Từ > 30÷60 2,0

Từ > 60÷120 4,0

Từ > 120÷250 5,0

Từ > 250÷400 7,0

Từ > 400÷800 9,0

Từ > 800÷1.200 13,0

Từ > 1.200 trở lên 16,0

2.7.2. Dây chuyền công nghệ xử l. nước cấp

1) Dây chuyền công nghệ xử l. nước mặt và nước ngầm phải được lựa chọn căn cứ

vào thành phần tính chất của nước thô, quy mô công suất của trạm cấp n ước và các

điều kiện khác.

2) Các điều kiện bắt buộc phải thực hiện:

- Tối thiểu phải có 2 công trình đơn vị trong trạm xử l. khi trạm có công suất từ

3.000m3/ngđ trở lên.

- Trong dây chuyền công nghệ có dùng bể tạo bông có lớp cặn lơ lửng, bể lắng trong

có tầng cặn lơ lửng, bể lọc tiếp xúc thì phải tách khí trước khi đưa nước vào các loại bể

đó.


18

2.7.3. Thiết bị trộn và tách khí

- Trong dây chuyền công nghệ có dùng sữa vôi thì phải dùng bể trộn đứng hoặc bể

trộn cánh khuấy.

- Phải bố trí ngăn tách khí khi sử dụng bể phản ứng có lớp cặn l ơ lửng, bể lắng trong

có lớp cặn lơ lửng và bể lọc tiếp xúc.

2.7.4. Bể tạo bông cặn

Trong dây chuyền công nghệ xử l. nước bằng hóa chất keo tụ phải bố tr í bể tạo bông

với thời gian nước lưu tối thiểu là 15 phút, bể tạo bông phải thiết kế hợp khối với bể

lắng.


2.7.5. Bể lắng

- Bể lắng được sử dụng để lắng cặn trước khi đưa nước vào bể lọc hoặc đưa thẳng

đến nơi dùng nước cho nhu cầu sản xuất

- Hàm lượng cặn trong nước sau bể lắng và tại bể lắng không được vượt quá 20mg/l,

khi tổng hàm lượng cặn trong nước ngầm lớn hơn 20mg/l thì phải thiết kế bể lắng tiếp

xúc


- Bể lắng tiếp xúc trong các trạm xử l. nước ngầm phải tính toán với thời gian n ước

lưu lại trong bể tối thiểu là 90 phút, khi có sử dụng hoá chất phải thiết kế bể trộn và bể

phản ứng.

- Phải đảm bảo sao cho việc phân phối v à thu nước đều để hiệu quả lắng là lớn nhất.

- Phải bố trí các thiết bị tập trung cặn v à xả cặn khỏi bể lắng.

- Phải xây dựng công trình lắng sơ bộ trong trường hợp nước có hàm lượng cặn lớn

hơn 2.500mg/l hoặc trong trường hợp hàm lượng cặn nhỏ hơn 2.500 mg/l nhưng có thể

sử dụng các hồ có sẵn trong tự nhi ên làm hồ sơ lắng.



2.7.6. Bể lọc

1) Bể lọc nhanh trọng lực

- Bể lọc nhanh trọng lực phải được tính toán theo 2 chế độ làm việc, chế độ làm việc

bình thường và chế độ làm việc tăng cường. Trong các trạm xử l. có số lượng bể lọc

đến 20 phải dự tính ngừng 1 bể lọc để sửa chữa, khi số lượng bể lớn hơn 20 phải dự

tính ngừng 2 bể để sửa chữa đồng thời.

- Số lượng và diện tích một bể lọc phải căn cứ v ào quy mô công suất, điều kiện cung

cấp thiết bị , điều kiện xây dựng và quản l. và phải thông qua việc so sánh kinh tế - kỹ

thuật. Số lượng bể lọc không được nhỏ hơn 2, diện tích 1 bể lọc không được quá

100m2.


- Tổn thất áp lực trong bể lọc nhanh trọng lực s ơ bộ lấy bằng 2,5 - 3m, trong bể lọc

áp lực sơ bộ lấy bằng 6-8m. Chiều cao lớp nước trên bề mặt lớp lọc trong bể lọc nhanh

trọng lực không nhỏ hơn 2m. Chiều cao xây dựng của bể phải vượt quá mức nước tính

toán trong bể lọc ít nhất là 0,3m.

- Chiều cao lớp nước trên mặt cát lọc tối thiểu là 1,5m.

- Vật liệu lọc phải là cát thạch anh, angtraxit nghiền nhỏ hoặc làm từ vật liệu khác có

độ bền cơ học và độ bền hoá học cần thiết (độ vỡ vụn không quá 4%, độ m ài mòn

không quá 0,5%). Angtraxit nghi ền nhỏ phải có hạt hình lập phương hay gần tròn, độ

19

tro không quá 10%, hàm lư ợng lưu huỳnh không quá 3%. Không được phép dùng



angtraxit có cấu tạo lớp để làm vật liệu lọc.

- Hệ thống phân phối trở lực lớn phải đảm bảo nước rửa phun trực tiếp vào đáy lớp

đỡ đồng thời phải dự kiến khả năng kiểm tra, sục rửa v à sửa chữa hệ thống phân phối.

Bể có kích thước mỗi cạnh trên mặt bằng nhỏ hơn 3m phải dùng hệ thống phân phối

trở lực lớn bằng ống khoan lỗ.

- Hệ thống phân phối bằng chụp lọ c được thiết kế khi áp dụng biện pháp rửa bằng

nước kết hợp với không khí, kích th ước mỗi cạnh trên mặt bằng của bể lọc lớn hơn

3m, số lượng chụp lọc lấy không dưới 50 cái/1m2 diện tích lọc của bể.

- Khi bể có hệ thống thu nước đã lọc và phân phối nước rửa bằng chụp lọc thì hầm

thu nước phải có chiều cao tối thiểu l à 0,9m và phải có cửa quản l. có đường kính tối

thiểu là 500mm.

- Kích thước ống dẫn hoặc máng của bể lọc phải tính theo chế độ l àm việc tăng

cường.

2) Bể lọc chậm



- Tốc độ lọc tính toán trong bể lọc ch ậm phải lấy trong giới hạn từ 0,1 - 0,3m/h tuỳ

theo hàm lượng cặn trong nước thô.

- Số bể lọc chậm phải lấy không ít h ơn 2. Khi rửa cát lọc ngay trong bể lọc, bề rộng

mỗi ngăn của bể không được lớn quá 6m, bề dài không lớn quá 60m.

3) Bể lọc hạt lớn

- Bể lọc hạt lớn được dùng để làm trong một phần nước cung cấp cho sản xuất

không sử dụng chất phản ứng hoặc lọc s ơ bộ trước khi lọc chậm.

- Lượng cặn được giữ lại trong bể lọc lấy tối đa l à 70% hàm lượng cặn trong nước

nguồn.

4) Bể lọc tiếp xúc



- Bể lọc tiếp xúc được sử dụng làm sạch nước theo sơ đồ một bậc, trong bể lọc tiếp

xúc nước cần lọc chuyển động theo chiều từ d ưới lên trên. Hệ thống phân phối nước

lọc và nước rửa lọc phải là hệ thống phân phối trở lực lớn đặt trong lớp sỏi đỡ. Trong

sơ đồ dây chuyền công nghệ có sử dụng sữa vôi để kiềm hoá hoặc ổn định nước thì

không được dùng bể lọc tiếp xúc.

- Khi sửa chữa một bể, những bể còn lại phải làm việc ở chế độ tăng cường với tốc

độ lọc không quá 6m/h và thời gian của 1 chu kỳ làm việc không được nhỏ hơn 6h.

- Vật liệu lọc dùng cho bể lọc tiếp xúc phải là cát thạnh anh và sỏi hoặc các loại vật

liệu lọc khác đáp ứng yêu cầu về vật liệu lọc như bể lọc nhanh trọng lực và không bị lơ

lửng trong quá trình lọc.

- Khi làm sạch nước cho nhu cầu sinh hoạt mặt thoáng của bể l ọc tiếp xúc phải có hệ

thống che đậy để bảo vệ chất lượng nước đã lọc.



2.7.7. Khử sắt và măng gan trong nước

- Phải tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình pilot để lựa chọn phương

pháp khử sắt, khử măng gan phù hợp và được thực hiện tại nguồn nước cấp.

20

- Nếu hàm lượng cặn tổng cộng lớn nhất Cmax lớn hơn 20 mg/l thì phải dùng bể lắng



tiếp xúc, thời gian nước lưu lại trong bể lắng tiếp xúc tối thiểu phải lấy bằng 90 phút,

tối đa là 150 phút.



2.7.8. Xử l. bùn cặn

- Các trạm xử lý nước có công suất từ 3.000m3/ngđ trở lên phải có hệ thống xử l.

thu hồi sử dụng lại nước xả cặn bể lắng, nước rửa các bể lọc.

- Bùn cặn của trạm xử l. nước phải được thu gom, làm khô và chuyên chở tới nơi

chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tái sử dụng. Không được phép xả bùn cặn trực tiếp ra môi

trường xung quanh.



2.7.9. Bể chứa nước sạch

- Bể chứa nước sạch có dung tích từ 100 m3 trở lên phải bằng bê tông cốt thép, thép

lắp ghép hay composite. Bể có dung tích nhỏ hơn 100m3 được phép xây bằng gạch.

- Các trạm có công suất từ 30.000m3 trở lên phải có ngăn chứa nước rửa lọc chưa

qua khử trùng. Trong bể chứa phải có các vách ngăn để tạo d òng nước chảy vòng với

thời gian lưu nước phải lớn hơn 30 phút, đủ thời gian tiếp xúc cần thiết cho việc khử

trùng.

2.7.10. Đài chứa nước

- Khi dùng máy biến tần để điều khiển chế độ làm việc của trạm bơm đợt II thì

không dùng đài nước.

- Chỉ được phép xây dựng đài chứa nước trong trường hợp địa hình thuận lợi, chiều

cao xây dựng đài nhỏ, dùng đài nước để rửa bể lọc hoặc tận dụng địa hình cao để xây

dựng bể chứa áp lực.



2.7.11. Khử trùng nước

- Chọn phương pháp khử trùng nước cần phải chú . đến yêu cầu chất lượng nước,

hiệu quả xử l. nước, độ tin cậy của biện pháp khử tr ùng, cơ sở kinh tế - kỹ thuật, cơ

giới hoá việc lao động và điều kiện bảo quản hoá chất.

- Hoá chất được lựa chọn để khử trùng phải đảm bảo hiệu quả khử trùng cao và tuyệt

đối an toàn cho sức khỏe con người, kể cả công nhân vận hành và người sử dụng nước.

- Khi khử trùng bằng clo và các hợp chất chứa clo, hàm lượng clo dư cần nhỏ hơn

0,5mg/l ở đầu mạng lưới cấp nước và nhỏ hơn 0,3mg/l ở cuối mạng lưới.

- Trong nhà chứa hóa chất phải trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, hệ thống thông

gió, thiết bị báo lượng clo rò rỉ, hệ thống dập clo, khi có sự cố để đảm bảo an toàn cho

người vận hành và cho toàn trạm.

2.7.12. Các điều kiện khác

- Các công trình chính trong dây chuyền công nghệ xử l. nước phải bằng bê tông cốt

thép, tuổi thọ của công trình là 100 năm. Phải ưu tiên diện tích để bố trí các công tr ình

chính theo hướng tự chảy từ công trình đầu tiên tới bể chứa nước sạch.

- Đường nội bộ trong trạm xử l. phả i có chiều rộng tối thiểu là 3,5m, đủ sức chịu tải

cho xe chở thiết bị nặng nhất trong trạm v à phải có chỗ quay xe.

21

- Các công trình phụ như kho, xưởng sửa chữa, máy biến áp, sân ph ơi vật liệu lọc,



nhà hoá chất, nhà hành chính phải được bố trí sao cho phù hợp và thuận tiện cho vận

hành, quản l. trạm và bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

- Nguồn điện cấp cho trạm xử l. phải l à nguồn điện ưu tiên, trường hợp trong dây

chuyền công nghệ có bể lắng trong có tầng cặn l ơ lửng thì trong trạm phải có máy phát

điện dự phòng.

- Trong trạm xử l. phải có phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ bản của nước

thô trước khi xử l., nước sạch sau xử l.. Việc phân tích các chỉ ti êu cơ bản của nước

phải được thực hiện mỗi ngày 02 lần.



: files -> VBPQ
VBPQ -> THÔng tư CỦa bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜng số 07/2007/tt-btnmt ngàY 03 tháng 7 NĂM 2007 HƯỚng dẫn phân loại và quyếT ĐỊnh danh mục cơ SỞ GÂY Ô nhiễm môi trưỜng cần phải xử LÝ
VBPQ -> LI£n tþch bé lao §éng th¦¥ng binh vµ X· Héi bé y tõ Tæng li£N §OµN lao §éng viöt nam
VBPQ -> Về việc điều chỉnh giá gói thầu xây lắp số 15 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Lao và Phổi Quảng Ninh tại Quyết định số 1060/QĐ-ubnd ngày 18/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
VBPQ -> Quảng Ninh, ngày 08 tháng 4 năm 2011
VBPQ -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng ninh
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2010
VBPQ -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng ninh
VBPQ -> Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương