BỘ XÂy dựng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


Phương pháp tính và cách ghi biểu



tải về 1.01 Mb.
trang10/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.01 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Tổng diện tích sàn ngôi nhà/căn hộ được tính như sau:

- Đối với căn hộ chung cư là tổng diện tích sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình. Không tính diện tích sử dụng chung như: cầu thang hành lang chung, nhà bếp, nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng bảo vệ, phòng văn hóa,...

- Đối với nhà ở riêng lẻ là diện tích sàn xây dựng để sử dụng cho mục đích để ở của hộ gia đình, cá nhân bao gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí,... và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà. Không tính diện tích của những ngôi nhà riêng lẻ không dùng cho mục đích để ở của hộ gia đình như: nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho.

Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao che và không được sử dụng để ở, thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn nhà cao từ 2,1m trở lên, có bao che và được sử dụng để ở, thì được tính diện tích.



Chú ý: Ở nông thôn, thường người dân không biết diện tích nhà ở của mình. Khi đó, người thống kê phải ước lượng diện tích để ghi. Có thể ước lượng bằng cách đếm số hàng gạch (nếu sàn nhà lát gạch vuông), của chiều dài và chiều rộng rồi tính chuyển ra mét để nhân chiều dài với chiều rộng. Trường hợp sàn nhà không lát gạch, thì có thể ước lượng bằng cách đo bước chân hoặc sử dụng dây hay cây/que để đo.

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn;

- Cột 2: Ghi số nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại và diện tích nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn;

- Cột 3: Ghi tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn tại khu vực đô thị;

- Cột 4: Ghi số nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại và diện tích nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn tại khu vực đô thị;

- Cột 5: Ghi tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn tại khu vực nông thôn;

- Cột 6: Ghi số nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại và diện tích nhà ở đã được cải tạo xây dựng lại trong kỳ báo cáo chia theo nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư trên địa bàn tại khu vực nông thôn;

3. Nguồn số liệu

- Số liệu được cơ quan có chức năng quản lý nhà cấp xã tổng hợp báo cáo cấp huyện, cấp huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

- Tổng điều tra nhà ở tiến hành 5 năm và 10 năm một lần.

Để thu thập chỉ tiêu Tổng số căn hộ nhà ở, diện tích nhà ở được xây dựng theo các chương trình phát triển nhà gồm 2 biểu :

Biểu số 13a/BCĐP: Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua nhà ở làm nhà ở công vụ).

Biểu số 13b/BCĐP: Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới.

* Biểu số 13a/BCĐP : Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua nhà ở làm nhà ở công vụ).


  1. Khái niệm, nội dung

- Nhà ở công vụ là nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng cho một số đối tượng thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác theo cơ chế do Nhà nước quy định (Luật Nhà ở 2005, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ).

- Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định gồm:

+ Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

+ Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được luân chuyển hoặc điều động có thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền từ địa phương về trung ương, từ trung ương về địa phương hoặc từ địa phương này sang địa phương khác mà có đủ điều kiện phải là người chưa có nhà thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác thì được thuê nhà ở công vụ trong thời gian thực hiện công vụ;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, phục vụ theo yêu cầu quốc phòng, an ninh;

+ Giáo viên được cử đến công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

+ Bác sĩ, nhân viên y tế được cử đến công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo hoặc được cử luân phiên có thời hạn xuống công tác tại các bệnh viện, các trung tâm y tế tuyến dưới.

- Tổng số nhà ở công vụ xây mới (hoặc mua) là tổng số các căn hộ/nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua) tăng thêm được đưa vào sử dụng trên địa bàn tại thời kỳ báo cáo.

- Tổng diện tích nhà ở công vụ xây dựng mới (hoặc mua) là tổng diện tích căn hộ/nhà ở tăng thêm trong kỳ báo cáo tính theo m2 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên địa bàn.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

- Mỗi căn hộ/nhà ở công vụ xây dựng mới (hoặc mua) trên địa bàn tại thời kỳ báo cáo được tính là một đơn vị;

- Tổng diện tích nhà ở công vụ xây dựng mới (hoặc mua) cách tính tương tự như cách tính diện tích nhà ở tại Biểu số 12/BCĐP: Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới.

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi tổng số nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua) và diện tích nhà ở công vụ đã được xây dựng mới (hoặc mua) có trong kỳ báo cáo trên địa bàn;

- Cột 2: Ghi số lượng nhà ở và diện tích nhà ở công vụ xây dựng mới (hoặc mua) là căn hộ trong các nhà chung cư;

- Cột 3: Ghi số lượng nhà ở và diện tích nhà ở công vụ xây dựng mới (hoặc mua) là nhà ở khác.



3. Nguồn số liệu

- Số liệu được cơ quan có chức năng quản lý nhà cấp xã tổng hợp báo cáo cấp huyện, cấp huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.

- Tổng điều tra nhà ở tiến hành 5 năm và 10 năm một lần.

* Biểu số 13b/BCĐP: Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới.

1. Khái niệm, nội dung

- Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, thuê mua cho các đối tượng theo quy định (Điều 37 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở)

- Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội (theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở) gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

+ Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lư­ợng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

+ Công nhân làm việc tại các khu công nghiệp;

+ Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 30 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

+ Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề không phân biệt công lập hay dân lập được thuê nhà ở trong thời gian học tập;

+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Tổng số nhà ở xã hội đã được xây dựng mới là tổng số căn hộ/nhà ở xã hội đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

- Tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới là tổng diện tích căn hộ/nhà ở đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng tính theo m2 trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

- Mỗi căn hộ/nhà ở xã hội đã được xây dựng mới trên địa bàn trong kỳ báo cáo được tính là một đơn vị.

- Tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới cách tính tương tự như cách tính diện tích nhà ở tại Biểu số 12/BCĐP: Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới.

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới trên cả địa bàn và của từng khu vực đô thị, nông thôn trong kỳ báo cáo.

Cột 1 = Cột (2+3) = Cột (4+5)

- Cột 2: Ghi số nhà ở và diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới là nhà chung cư của cả địa bàn và của từng khu vực đô thị, nông thôn trong kỳ báo cáo .

- Cột 3: Ghi số nhà ở và diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới là nhà ở riêng lẻ của cả địa bàn và của từng khu vực đô thị, nông thôn trong kỳ báo cáo.

- Cột 4: Ghi số nhà ở và diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới của cả địa bàn và của từng khu vực đô thị, nông thôn do Nhà nước đầu tư trong kỳ báo cáo.

- Cột 5: Ghi số nhà ở và diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới của cả địa bàn và của từng khu vực đô thị, nông thôn do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong kỳ báo cáo.

3. Nguồn số liệu

- Báo cáo của chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn.

- Tổng điều tra nhà ở tiến hành 5 năm và 10 năm một lần.



Biểu số 14/BCĐP: Số lượng Sàn giao dịch bất động sản

1. Khái niệm, nội dung

- Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

- Số lượng sàn giao dịch bất động sản là số lượng sàn giao dịch bất động sản đủ điều kiện được hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Phương pháp tính, cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

Cột 1: Ghi tổng số lượng sàn giao dịch bất động sản (sàn đã được đăng tải thông tin trên Website Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam) thực hiện trong kỳ báo cáo có trên địa bàn.



3. Nguồn số liệu

- Hồ sơ đăng ký thành lập Sàn giao dịch bất động sản gửi đến Sở Xây dựng.

- Danh sách các Sàn giao dịch đủ điều kiện hoạt động được đăng tải trên Website của Mạng các Sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.

- Từ việc điều tra, khảo sát thị trường.



Biểu số 15/BCĐP: Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn

1. Khái niệm, nội dung

- Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

- Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

- Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn là số lần giao dịch về căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng cho thuê được thực hiện mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê thông qua sàn giao dịch bất động sản hoặc thông qua hoạt động môi giới của sàn.

- Giá trị giao dịch là tổng giá trị được tính bằng tổng giá trị các hợp đồng (đơn vị tính bằng VNĐ) về giao dịch (mua bán, cho thuê) bất động sản được thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản.

2. Phương pháp tính, cách ghi biểu

Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi tổng số lượng giao dịch thông qua Sàn của bất động sản để bán, chuyển nhượng và tổng giá trị giao dịch kinh doanh kinh bất động sản qua Sàn của bất động sản để bán, chuyển nhượng thực hiện trong kỳ báo cáo.

Cột 1 = Cột (2 + 3 + 4)

- Cột 2, 3, 4: Ghi số lượng giao dịch thông qua Sàn và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua Sàn của căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán và đất nền chuyển nhượng thực hiện trong kỳ báo cáo.

- Cột 5: Ghi số lượng giao dịch thông qua Sàn và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua Sàn của bất động sản để cho thuê (văn phòng cho thuê) thực hiện trong kỳ báo cáo.

3. Nguồn số liệu

- Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương thông qua các hợp đồng công chứng về giao dịch bất động sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, nghĩa vụ nộp thuế giao dịch bất động sản.

- Từ các sàn giao dịch bất động sản; từ việc điều tra, khảo sát thị trường

Biểu số 16/BCĐP: Chỉ số giá bất động sản


  1. Khái niệm, nội dung

- Chỉ số bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian.

- Các loại bất động sản được lựa chọn tính chỉ số bất động sản gồm:

+ Bất động sản để bán, chuyển nhượng: Căn hộ chung cư; Nhà ở riêng lẻ; Đất nền.

+ Bất động sản để cho thuê: Văn phòng.

- Căn hộ chung cư là căn hộ thuộc các chung cư được phân hạng theo quy định hiện hành (gồm chung cư hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4).

- Nhà ở riêng lẻ là loại nhà ở (không phải là căn hộ chung cư) được hình thành tại các khu phố, các khu dân cư hiện hữu, các khu đô thị mới và các dự án nhà ở.

- Đất nền là đất dùng cho mục đích ở, được hình thành trong các khu đô thị mới, các dự án nhà ở và đất hiện hữu trong các khu phố, khu dân cư.

- Văn phòng là diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích làm việc.

- Giá giao dịch bất động sản là giá của bất động sản được giao dịch thành công trên thị trường trong giai đoạn tính toán, không phải là giá giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập.

- Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh, được lựa chọn là năm 2010 (theo thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04/4/2012 quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh).

- Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số để so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác. Thời điểm so sánh: Từng quý và hàng năm so với thời điểm gốc; Quý trước so với quý sau; 6 tháng và hàng năm so với cùng kỳ năm trước.

- Bất động sản đại diện là bất động sản được lựa chọn có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản.



Bảng phân loại bất động sản để tính Chỉ số bất động sản:

Loại

Phân loại

I. Căn hộ chung cư để bán (*)

I.1. Căn hộ chung cư hạng 1

I.2. Căn hộ chung cư hạng 2

I.3. Căn hộ chung cư hạng 3

I.4. Căn hộ chung cư hạng 4







II. Nhà ở riêng lẻ để bán

II.1. Nhà ở trong khu phố, khu dân cư hiện hữu

II.2. Nhà ở trong các khu đô thị

II.3. Nhà ở tại các dự án nhà ở







III. Đất nền chuyển nhượng

III.1. Đất nền trong khu phố, khu dân cư hiện hữu

III.2. Đất nền trong các khu đô thị

III.3. Đất nền tại các dự án nhà ở







IV. Văn phòng cho thuê

IV.1. Văn phòng hạng A

IV.2. Văn phòng hạng B

IV.3. Văn phòng hạng C

(*) Phân hạng chung cư theo Thông tư số 14/2008/TT-BXD ngày 02/6/2008 về hướng dẫn phân hạng nhà chung cư.

  1. Phương pháp tính, cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Việc tính toán chỉ số giá bất động sản được tiến hành theo các bước sau đây:



Bước 1: Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản làm đại diện

- Việc phân chia khu vực của địa phương dựa trên tiêu chí về địa giới hành chính là chủ yếu. Các địa phương quyết định việc phân chia khu vực tính toán tùy theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm địa hình của địa phương (không nhất thiết giới hạn theo địa giới quận, huyện);

- Căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô, trạng thái của bất động sản có khả năng giao dịch phổ biến trên thị trường để xác định bất động sản làm đại diện trong từng phân loại bất động sản.

Bước 2: Xây dựng các dữ liệu gốc

- Giá bất động sản đại diện được xác định trên cơ sở giá bình quân của bất động sản đại diện trong quý I/2011;

- Lượng giao dịch bất động sản được xác định trên cơ sở tổng toàn bộ số lượng bất động sản (tính theo m2 hoặc số lượng bất động sản) đã giao dịch thành công trong quý I/2011.

Bước 3: Xây dựng các dữ liệu so sánh

Thu thập, xử lý các thông tin về giá, giá trị giao dịch, khối lượng giao dịch theo loại, phân loại bất động sản.



Bước 4: Tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

Tính chỉ số giá của từng phân loại bất động sản ()

Chỉ số giá từng phân loại bất động sản () được tính theo công thức:



(1)

Trong đó:

- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh (đồng/m2);

- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc (đồng/m2).

- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc () xác định theo số liệu thống kê về giá giao dịch của phân loại bất động sản đại diện tại thời điểm gốc.

- Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh () xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch thành công thu thập được của các bất động sản thuộc cùng phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi được quy về dạng bất động sản có các đặc điểm tương tự với dạng bất động sản được lựa chọn làm đại diện. Phương pháp quy đổi về dạng bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện trong phân loại bất động sản thực hiện trên cơ sở kết quả hiệu chỉnh về giá sau khi phân tích các khác biệt về đặc điểm. Các đặc điểm đưa vào phân tích là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến giá giao dịch bất động sản như vị trí bất động sản, quy mô, trạng thái bất động sản,...

Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo hình thức tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản. Trên cơ sở các đặc điểm làm tăng hay giảm giá giao dịch của bất động sản so với bất động sản lựa chọn làm đại diện trong cùng phân loại bất động sản, sử dụng kinh nghiệm chuyên gia để xác định mức độ hiệu chỉnh.

Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng quý, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng năm, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong năm.

Tính chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản () (là chỉ số giá giao dịch của căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng và văn phòng cho thuê)

Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản () được xác định theo công thức sau:



(2)

Trong đó:

: Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j (ví dụ: chỉ số giá của căn hộ chung cư hạng 1 trong căn hộ chung cư để bán). Được xác định theo công thức (1);

e : Số lượng phân loại bất động sản trong loại bất động sản thứ j (ví dụ: trong căn hộ chung cư để bán gồm 4 phân loại: căn hộ chung cư hạng 1,hạng 2, hạng 3, hạng 4: thì e = 4;

: Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j; được xác định theo công thức:


(3)

Trong đó:



- Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j.

Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong năm.



Tính chỉ số giá giao dịch bất động sản ở từng khu vực của địa phương ()

Chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực () được xác định theo công thức sau:



(4)

Trong đó:

: Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i, được xác định theo công thức (2);

m: Số loại bất động sản (m=1÷4);

- Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i, được xác định theo công thức sau:

(5)

Trong đó: - Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i.

Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong năm.



Tính chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương (I)

Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương (I) được xác định theo công thức sau:



(6)

Trong đó:

: Chỉ số giá giao dịch bất động sản tại khu vực thứ i của địa phương, được xác định theo công thức (4);

n : Số lượng khu vực của địa phương được phân chia;

: Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i; được xác định theo công thức sau:

(7)

Trong đó:



PKVi - Giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i.

Giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong năm.



Cách ghi biểu:

- Cột A: Ghi chi tiết tên từng khu vực được phân chia để tính chỉ số giá bất động sản tại địa phương;

- Cột 1: Ghi chỉ số giá bất động sản chung của địa phương (I) và của từng khu vực ();

- Cột 2, 3, 4, 5: Ghi chỉ số giá bất động sản của từng loại bất động sản () tương ứng là căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng và văn phòng cho thuê chung cho địa phương và tại từng khu vực của địa phương.



  1. Nguồn số liệu

- Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương thông qua các hợp đồng công chứng về giao dịch bất động sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, nghĩa vụ nộp thuế giao dịch bất động sản.

- Từ các sàn giao dịch bất động sản; từ việc điều tra, khảo sát thị trường.



Biểu số 17 /BCĐP : Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

1. Khái niệm, nội dung

- Công suất thiết kế là tổng công suất tối đa đạt được theo thiết kế.

- Sản lượng sản xuất là quá trình kết hợp các nguồn lực để tạo ra sản phẩm.

- Sản lượng tiêu thụ là sản phẩm được bán ra trên thị trường.



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

Phương pháp tính:

Sản phẩm xi măng:

- Công suất thiết kế là tổng công suất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn. Đây là năng lực sản xuất xi măng của địa phương.

- Sản lượng sản xuất là tổng sản lượng xi măng sản xuất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn.

- Sản lượng tiêu thụ là tổng sản lượng tiêu thụ xi măng của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa.

Đối với các sản phẩm khác cũng tương tự như trên.



Cách ghi biểu:

- Cột 1: Ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước.

- Cột 2: Ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.

3. Nguồn số liệu

- Số liệu được cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện tổng hợp báo cáo lên tỉnh/thành phố.



- Số liệu về sản phẩm vật liệu xây dựng của các Cục thống kê địa phương.





: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương