BỘ XÂy dựng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.01 Mb.
trang1/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.01 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


BỘ XÂY DỰNG




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 06/2012/TT-BXD

Hà Nội, ngày 10 tháng10 năm 2012



THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng



Căn.cứ.Luật.Thống.kê.ngày 26/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13/01/2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với Sở Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo theo phân cấp.

Điều 2. Chế độ báo cáo

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng bao gồm:

1. Các biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc các lĩnh vực của ngành Xây dựng được ban hành tại Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các biểu mẫu báo cáo phục vụ việc thu thập các chỉ tiêu trong lĩnh vực ngành của Bộ Xây dựng (Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này).

2. Phần thuyết minh giải thích các thông tin có liên quan đến thông tin thống kê trong phần mẫu báo cáo (Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư này).

3. Chế độ báo cáo được thực hiện định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm theo quy định chi tiết từng biểu mẫu.

a) Biểu báo cáo số 01/BCĐP về chỉ số giá xây dựng (định kỳ báo cáo tháng, quý, năm):

Báo cáo tháng: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.

Báo cáo quý: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo.

Báo cáo năm: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 20/1 của năm sau năm báo cáo.

b) Các biểu báo cáo khác:

Báo cáo 6 tháng: Gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15/6 năm báo cáo.

Báo cáo năm: Gửi báo cáo sơ bộ đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15/12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 15/3 năm sau.



Điều 3. Kinh phí thực hiện

Đối với các chỉ tiêu thống kê cần thu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh lập dự toán kinh phí để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.



Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:

a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về tính toán các chỉ tiêu thống kê.

b) Kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Quy định rõ quy chế phối hợp, trách nhiệm của các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đối với các chỉ tiêu thống kê cần tổng hợp từ cấp huyện, cấp xã.

Đối với Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh ngoài việc cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp chung trên địa bàn, đồng thời trực tiếp gửi báo cáo về Bộ Xây dựng.

b) Chỉ đạo các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện việc thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công, cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng cùng cấp.

c) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng và gửi báo cáo định kỳ về Bộ Xây dựng (bằng văn bản và gửi bằng thư điện tử Tệp dữ liệu báo cáo định dạng bảng tính Excel).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/11/2012 và thay thế nội dung chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng được ban hành tại Quyết định số 28/2007/QĐ-BXD ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để kịp thời xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

- Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng TW Đảng;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Tổng cục Thống kê (Bộ KH&ĐT);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở QHKT TP Hà Nội; TP Hồ Chí Minh;

- Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, Trung tâm thông tin thuộc Bộ Xây dựng;

- Website của Bộ Xây dựng;

- Công báo; Website của Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Lưu VT, KHTC.


(đã ký)



Trịnh Đình Dũng



Phụ lục I

HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)


TT

Tên biểu

Ký hiệu biểu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

Chỉ số giá xây dựng

01/BCĐP

Tháng, quý, năm

Ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo; ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo; ngày 20/01 của năm sau

2

Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng

02/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

3

Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn

03/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

4

Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng

04/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6;15/12; 15/3 năm sau

5

Tai nạn lao động trong thi công xây dựng

05/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

6

Số lượng và dân số đô thị

06/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

7

Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

07/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

8

Diện tích đất đô thị

08/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

9

Dự án đầu tư phát triển đô thị

09/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

10

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị

10/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

11

Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

11/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

12

Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới

12/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

13

Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ)

13a/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

14

Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới

13b/BCĐP

Năm

Ngày 15/12; 15/3 năm sau

15

Số lượng sàn giao dịch bất động sản

14/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

16

Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn

15/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

17

Chỉ số giá bất động sản

16/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau

18

Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu

17/BCĐP

6 tháng, năm

Ngày 15/6; 15/12; 15/3 năm sau



Biểu số: 01/BCĐP

Ban hành theo Thông tư số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng sau tháng báo cáo, ngày 15 tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo, ngày 20/01 của năm sau năm báo cáo



CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

(Tháng, Quý, Năm)

Đơn vị báo cáo:

Sở Xây dựng..............

Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Xây dựng










Mã số

Chỉ số

(%)

A

B

1

I. Chỉ số giá xây dựng công trình







1. Chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng

01




2. Chỉ số giá xây dựng công trình công nghiệp

02




3. Chỉ số giá xây dựng công trình giao thông

03




4. Chỉ số giá xây dựng công trình thủy lợi

04




5. Chỉ số giá xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật

05




II. Chỉ số giá theo cơ cấu chi phí







1. Chỉ số giá phần xây dựng

06




III. Chỉ số giá theo yếu tố chi phí







1. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình

07




2. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình

08




3. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình

09




IV. Chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào







1. Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu

10




2. Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu

11




3. Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu

12







Người lập biểu

(Ký, họ tên)




Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)


Biểu số: 02/BCĐP

Ban hành theo Thông tư số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau


DOANH NGHIỆP VÀ LỰC LƯỢNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:

Sở Xây dựng.............

Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Xây dựng









Đơn vị tính

Mã số

Thực hiện cùng kỳ năm trước

Thực hiện trong kỳ báo cáo

A

B

C

1

2

1. Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng

DN

01

 

 

1.1. Doanh nghiệp hoạt động tư vấn

DN

02

 

 

Trong đó:







 

 

Doanh nghiệp nước ngoài

DN

03

 

 

1.2. Doanh nghiệp có hoạt động thi công xây dựng

DN

04

 

 

Trong đó:







 

 

Doanh nghiệp nước ngoài

DN

05

 

 

2. Tổng số lực lượng lao động xây dựng

người

06

 

 

Trong đó:







 

 

2.1. Số lao động có trình độ đại học

người

07

 

 

2.2. Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp

người

08

 

 

2.3. Số công nhân kỹ thuật có tay nghề

người

09

 

 



Người lập biểu

(Ký, họ tên)




Ngày ... tháng ... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi tên)







Biểu số: 03/BCĐP

Ban hành theo Thông tư số

06/TT-BXD ngày 10/10/2012

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Ngày nhận báo cáo: 15/6, 15/12, 15/3 năm sau


TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:

Sở Xây dựng.............

Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Xây dựng





: sites -> default -> files
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> Mẫu tkn1 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
files -> BỘ TÀi chính —— Số: 25/2015/tt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
files -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO –––– Số: 40
files -> BỘ y tế CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
files -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương