BỘ trưỞng bộ NÔng nghiệp và phát triển nông thôN



tải về 0.62 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số: 06/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN

Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:


Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2011.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản,1


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo2

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- TT Tin học & Thống kê Bộ Nông nghiệp và PTNT (để đăng lên trang thông tin điện tử);
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TT.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Cao Đức Phát


 

DANH MỤC

CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ, PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008)

Phần I

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng là những loài sinh vật (động vật và thực vật) thích nghi với đời sống ở nước hoặc vùng đất ngập nước có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị kinh tế cao, số lượng quần thể còn rất ít và có khả năng bị biến mất trong tự nhiên ở các cấp độ khác nhau.

Các tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá nguy cơ tuyệt chủng của các loài, các thứ hạng về mức độ đe dọa tuyệt chủng của sinh vật hoang dã:

(Phiên bản 2.2, 1994 của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN)

Tiêu chuẩn

Thứ hạng

Nguy cơ tuyệt chủng

(A) Suy giảm số lượng quần thể/10 năm

(B) Khu vực phân bố/nơi cư trú (km2)

(C) Số cá thể trong quần thể

Tuyệt chủng-EX

Không còn cá thể nào tồn tại

-

-

-

Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên-EW

Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi nhốt

-

-

-

Rất nguy cấp-CR

Cực kỳ lớn

≥80%

<100/10

<250

Nguy cấp-EN

Rất lớn

≥50%

<5000/500

<2500

Sẽ nguy cấp-VU

Lớn

≥20%

<20.000/2000

<10.000

Nơi cư trú: Vị trí, địa điểm cư trú của một quần thể trong vùng phân bố địa lý hay nơi sống của loài.

Khu vực phân bố: Là vùng mà trên đó một loài chiếm cứ (có sự xuất hiện của loài).

Các mức độ đe dọa tuyệt chủng được hiểu như sau:

(theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007)

- Tuyệt chủng (Extinct-EX): một taxon được coi là tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của taxon đó đã chết.

- Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (Extinct in the wild-EW): một taxon được coi là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ.

- Rất nguy cấp (Critically endangered-CR): một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt.

- Nguy cấp (Endangered-EN): một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần.

- Sẽ nguy cấp (Vulnerable-VU): một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần.

Phần II

DANH SÁCH CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG Ở VIỆT NAM



Bảng 1. Các loài đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW)

STT

Tên Việt Nam

Tên Latinh

Vùng phân bố tự nhiên

I

BÒ SÁT

BÒ SÁT 

 

Bộ Cá Sấu

Crocodylia

 

 

Họ Cá Sấu chính thức

Crocodylidae

 

1

Cá Sấu hoa cà

Crocodylus porosus

Từ Vũng Tàu-Cần Giờ đến vùng biển Kiên Giang, đảo Phú Quốc, Côn Đảo.

II



 

 

Bộ Cá Chình

Anguilliformes

 

 

Họ Cá Chình

Anguillidae

 

2

Cá Chình nhật

Anguilla japonica

Hà Nội (Thanh Trì: sông Hồng), các tỉnh ven biển Bắc Bộ (Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình), Trung Trung Bộ (Quảng Ngãi, Bình Định).

 

Bộ Cá Chép

Cypriniformes

 

 

Họ Cá Chép

Cyprinidae

 

3

Cá Lợ thân thấp

Cyprinus multitaeniata

Các sông suối miền núi phía Bắc: Hà Giang, Tuyên Quang (sông Lô-Gâm), Bắc Kạn (sông Năng-hồ Ba Bể), Yên Bái, Phú Thọ (sông Thao, hồ Thác Bà), Hòa Bình (sông Đà, hồ Hòa Bình), Lạng Sơn (sông Trung-vùng Hữu Lũng), Thái Nguyên, Bắc Giang (sông Cầu, sông Thương).

4

Cá Chép gốc

Procypris merus

Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng).

5

Cá mè huế3

Chanodichthys flavpinnis

Thừa Thiên Huế

 

Bộ Cá Thát lát4

Osteoglossiformes

 

 

Họ Cá Mơn

Osteoglossidae

 

6

Cá Mơn (Cá Rồng)

Scleropages formosus

Đồng Nai (trung lưu sông Đồng Nai, khu vực VQG Cát Tiên huyện Tân Phú).

 

Bảng 2. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (CR)

STT

Tên Việt Nam

Tên Latinh

Vùng phân bố tự nhiên

I

THÚ

THÚ 

 

Bộ Hải ngưu

Sirenia

 

 

Họ Cá cúi

Dugongidae

 

1

Bò biển

Dugong dugon

Vịnh Hạ Long, ven biển Khánh Hòa, Côn Đảo và Phú Quốc.

II

BÒ SÁT

BÒ SÁT 

 

Bộ Rùa biển

Testudinata

 

 

Họ Rùa da

Dermochelyidae

 

2

Rùa da

Dermochelys coriacea

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định. Từ Thanh Hóa tới Bình Thuận và Trường Sa.

 

Họ Vích

Cheloniidae

 

3

Quản đồng

Caretta caretta

Các tỉnh ven biển Việt Nam từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, đặc biệt là khu đảo Bạch Long Vĩ đến Cát Bà.

 

Họ Ba ba

Trionychidae

 

4

Giải thượng hải

Rafetus swinhoei

Phú Thọ (Hạ Hòa), Hà Tây (Bằng Tạ), Hà Nội (Hồ Gươm), Hòa Bình (Lương Sơn), Thanh Hóa (sông Mã)..

 

Bộ Cá Sấu

Crocodylia

 

 

Họ Cá Sấu chính thức

Crocodylidae

 

5

Cá Sấu xiêm

Crocodylus siamensis

Kon Tum (sông Sa Thầy), Gia Lai (sông Ba), Đăk Lăk (sông Ea Sup, sông Krong Ana, hồ Lăk, hồ Krong Pach Thượng), Khánh Hòa, Đồng Nai (Nam Cát Tiên), Nam Bộ (sông Cửu Long).

III



 

 

Bộ Cá Chép

Cypriniformes

 

 

Họ Cá Chép

Cyprinidae

 

6

Cá Măng giả

Luciocyprinus langsoni

Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng).

 

Bộ Cá Vược

Perciformes

 

 

Họ Cá Mú

Serranidae

 

7

Cá Song vân giun

Epinephelus undulatostriatus

Quảng Ninh.

 

Họ Cá Sạo

Pomadasyidae

 

8

Cá Kẽm mép vẩy đen

Plectorhynchus gibbosus

Cù Lao Chàm (Quảng Nam).

 

Họ Cá Đù5

Sciaenidae

 

9

Cá Đường (Cá Sủ giấy)

Otolithoides biauratus

Các tỉnh ven biển Việt Nam, chủ yếu vịnh Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ.

 

Bộ Cá Nheo

Siluriformes

 

 

Họ Cá Tra

Pangasiidae

 

10

Cá Vồ cờ

Pangasius sanitwongsei

Sông Cửu Long.

 

Họ Clariidae6

Clariidae

 

11

Cá trê trắng

Clarias batrachus

Đồng bằng Nam Bộ

 

Họ cá nheo7

Siluridae

 

12

Cá chen bầu

Ompok bimaculatus

Đồng bằng Nam Bộ

IV

THÂN MỀM

THÂN MỀM 

 

Bộ Trai Cóc

Unionoida

 

 

Họ Trai Cóc

Amblemidae

 

13

Trai Cóc dày

Gibbosula crassa

Cao Bằng (sông Bằng).

 

Bộ Chân bụng cổ

Vetigastropoda8

 

 

Họ Bào ngư

Haliotidae

 

14

Bào ngư chín lỗ

Haliotis diversicolor

Bạch Long Vĩ, Thanh Lân, Cô Tô, Hạ Mai, Thượng Mai, vịnh Hạ Long.

 

Họ Ốc Đụn

Trochidae

 

15

Ốc Đụn cái

Tectus niloticus9

Hải Phòng (Bạch Long Vĩ, Cát Bà), Quảng Ninh (vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long); Khánh Hòa (vịnh Văn Phong, Hòn Tre, Vũng Rô, Hòn Miếu, Hòn Tầm, Hòn Đụn, Hòn Hố, Hòn Chà Là, Hòn Nội, Hòn Ngoại, Trường Sa), Côn Đảo (Hòn Trắc, Hòn Tre Nhỏ, Hòn Tre Lớn, Côn Đảo Nhỏ, Hòn Bảy Cạnh), Kiên Giang (Hòn Gỏi, Hòn Mây Rút, Hòn Thơm, Hòn Vang).

 

Họ Ốc Xà cừ

Turbinidae

 

16

Ốc Xà cừ

Turbo marmoratus

Vũng Rô, vịnh Văn Phong, Hòn Tre.

 

Bộ Ốc Anh vũ

Nautiloidea

 

 

Họ Ốc Anh Vũ

Nautilidae

 

17

Ốc Anh vũ

Nautilus pompilius

Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng Tàu.

 

Bộ Chân bụng trung

Mesogastropoda

 

 

Họ Ốc Tù và

Ranellidae10

 

18

Ốc Tù và

Charonia tritonis

Khánh Hòa (Hòn Tre, Hòn Mun), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Côn Đảo.

 

Họ Ốc Sứ

Cypraeidae

 

19

Ốc Sứ mắt trĩ

Cypraea argus

Vũng Rô, đảo Thổ Chu, Côn Đảo.

 

Bộ ngao11

Veneroida

 

 

Họ Trai Tai tượng

Tridacnidae

 

20

Trai Tai tượng khổng lồ

Tridacna gigas

Vùng khơi Khánh Hòa (đảo Sinh Tồn - quần đảo Trường Sa).

V

THỰC VẬT

THỰC VẬT 

 

Ngành Rong đỏ

Rhodophyta

 

 

Họ Rong chủn

Grateloupiaceae

 

21

Rong chân vịt nhăn

Cryptonemia undulata

Hải Phòng (Đồ Sơn, Hòn Dấu).

 

SAN HÔ12

 

 

22

Bộ san hô đen

Antipatharia

Vùng biển xa bờ các đảo: Ba Mùn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Phú Quý

 

: data -> 2015
2015 -> Danh mục năng lực thử nghiệm năM 2015 viện nghiên cứu công nghệ sinh học và MÔi trưỜng mẫu câY, NÔng sảN, thực phẩM
2015 -> Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí
2015 -> VỀ việc ban hành bảng giá TỐi thiểu tính lệ phí trưỚc bạ CÁc loại xe ô TÔ; xe hai, ba bánh gắn máY; xe máY ĐIỆn và phưƠng tiện thủy nộI ĐỊA
2015 -> Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
2015 -> Danh mục năng lực thử nghiệm năM 2015 viện nghiên cứu công nghệ sinh học và MÔi trưỜNG
2015 -> 1. Tên hàng theo khai báo: Chất hoạt động bề mặt (Silkool-P70) npl sx thuốc
2015 -> On promulgation of list of oriental medicines, herbal medicines and traditional ingredients covered by health insurance
2015 -> Bộ trưởng Bộ y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ y tế
2015 -> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003


  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương